Bài 39: Luyện tập chung
Trộn Bài 31–38: lập tỉ số và đổi sang phần trăm, dùng tỉ lệ bản đồ, giải toán tổng – tỉ và hiệu – tỉ bằng sơ đồ đoạn thẳng, tìm tỉ số phần trăm của hai số, tìm a% của một số trong bài toán giảm giá và tiền lãi.
Bài này ôn lại · bấm nhánh để xem lại bài
Mỗi nhóm là một dạng bài. Làm xong bấm Kiểm tra; câu sai có lời giải và nút quay lại phần kiến thức.
Tỉ số, tỉ số phần trăm
- 1Lớp 5A có 18 bạn nam và 14 bạn nữ. Tỉ số của số bạn nữ và số bạn nam: 14 : 18 =
- 2
Trong giỏ có 6 quả cam và 9 quả quýt. Tỉ số của số cam và số quả trong giỏ là:
- 3Sợi dây dài 1 m, đoạn đã cắt dài 45 cm. 1 m = cm, tỉ số của đoạn đã cắt và sợi dây là 45 : 100 =
- 4Số học sinh giỏi bằng 34 số học sinh cả lớp, tức là % số học sinh cả lớp.
- 5
Một tổ có 20 bạn, trong đó 8 bạn đeo kính. Số bạn đeo kính chiếm bao nhiêu phần trăm số bạn trong tổ?
- 635 55%
Tỉ lệ bản đồ
- 1Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 1 000 000, một đoạn đường đo được 12 cm. Độ dài thật: 12 × 1 000 000 = (cm), tức km.
- 2
Sân trường vẽ trên bản đồ tỉ lệ 1 : 500 có chiều dài 8 cm. Chiều dài thật của sân là:
- 3Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 2 000, một con phố đo được 15 cm. Độ dài thật: 15 × 2 000 = 30 000 (cm), tức m.
- 4Hai thị trấn cách nhau 6 km. 6 km = cm. Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 200 000, khoảng cách là 600 000 : 200 000 = (cm).
- 5
Cùng một đoạn đường thật dài 100 m được vẽ trên hai bản đồ tỉ lệ 1 : 1 000 và 1 : 10 000. Đoạn đường nào dài hơn trên giấy?
Tổng – tỉ
- 1Hai thùng dầu chứa tổng cộng 96 l, thùng thứ nhất bằng 35 thùng thứ hai. Tổng số phần bằng nhau: 3 + 5 = (phần). Một phần: 96 : 8 = (l). Thùng thứ nhất: 12 × 3 = (l).
- 2
Tổng hai số là 45, số bé bằng 27 số lớn. Số lớn là:
- 3Tổng số tuổi của mẹ và con là 48. Tuổi con bằng 13 tuổi mẹ. Mẹ tuổi.
- 4Nửa chu vi mảnh vườn hình chữ nhật là 60 m, chiều rộng bằng 23 chiều dài. Diện tích mảnh vườn là m².
- 5Hai kho gạo chứa tổng cộng 36 tấn, tỉ số của kho bé và kho lớn là 4 : 5. Kho lớn chứa nhiều hơn kho bé tấn.
Hiệu – tỉ
- 1Hiệu hai số là 24, số bé bằng 35 số lớn. Hiệu số phần bằng nhau: 5 − 3 = (phần). Một phần: 24 : 2 = . Số lớn: 12 × 5 = .
- 2
Bố hơn con 28 tuổi, tuổi con bằng 29 tuổi bố. Tuổi bố là:
- 3Tấm vải xanh dài hơn tấm vải đỏ 15 m. Tỉ số của chiều dài tấm đỏ và tấm xanh là 4 : 7. Tấm vải đỏ dài m.
- 4
Đề bài nào phải dùng phép trừ số phần (kiểu 5 − 2) để tìm một phần?
- 5Bể A chứa nhiều hơn bể B 450 l nước, bể B bằng 47 bể A. Bể B chứa l.
Tỉ số phần trăm của hai số
- 1Lớp có 40 học sinh, 30 em đạt loại giỏi. Số học sinh giỏi chiếm: 30 : 40 = 0,75 = % số học sinh cả lớp.
- 2Cửa hàng có 250 kg gạo, đã bán 100 kg. Số gạo đã bán chiếm: 100 : 250 = 0,4 = % số gạo có.
- 3
Trong 24 bạn, có 18 bạn thích bóng đá. Số bạn không thích bóng đá chiếm bao nhiêu phần trăm số bạn?
- 4Bạn An đọc được 54 trang trong quyển sách dày 150 trang: 54 : 150 = 0,36 = % quyển sách.
- 5Có 48 quả cam và 60 quả quýt. Số cam bằng 48 : 60 = 0,8 = % số quýt; số quýt bằng 60 : 48 = 1,25 = % số cam.
Tìm a% của một số
- 1Trường có 800 học sinh, trong đó 45% là học sinh nữ. Số học sinh nữ: 800 × 45 : 100 = (học sinh)
- 2Chiếc áo giá 250 000 đồng được giảm 20%. Tiền giảm: 250 000 × 20 : 100 = (đồng), giá phải trả: 250 000 − 50 000 = (đồng).
- 3
Bà gửi tiết kiệm 5 000 000 đồng với lãi suất 6% một năm. Sau một năm, tiền lãi là:
- 4Trong 60 học sinh, có 35% học bơi. Số học sinh học bơi: 60 × 35 : 100 = (học sinh)
- 5150 × 20 : 100 120 × 30 : 100
🏆 Thử thách · luyện thi vào lớp 6
Bài nhiều bước, hay gặp trong đề thi vào 6. Vẫn chỉ dùng kiến thức của bài này, em bình tĩnh đọc kỹ đề nhé.
Thử thách
- 1Quãng đường qua hai thị trấn gồm hai đoạn, tổng dài 150 km, đoạn thứ nhất bằng 23 đoạn thứ hai. Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 1 000 000, đoạn thứ hai dài cm.
- 2Kho có gạo tẻ nhiều hơn gạo nếp 90 kg, gạo nếp bằng 25 gạo tẻ. Ngày đầu cửa hàng bán 30% số gạo tẻ. Số gạo tẻ đã bán là kg.
- 3Hai lớp 5A và 5B có tổng 72 học sinh, số học sinh lớp 5A bằng 45 số học sinh lớp 5B. Lớp 5B có 15 bạn giỏi Toán. Số bạn giỏi Toán chiếm % số học sinh lớp 5B.
- 4Lớp 5C có số bạn nam nhiều hơn số bạn nữ 7 bạn, số bạn nữ bằng 23 số bạn nam. Số bạn nữ chiếm % số học sinh cả lớp.
- 5Mảnh đất hình chữ nhật vẽ trên bản đồ tỉ lệ 1 : 500 có chiều dài 8 cm, chiều rộng 5 cm. Chủ đất trồng rau trên 60% diện tích. Diện tích trồng rau là m².
- 6Số bé bằng 60% số lớn. Nếu thêm 10 vào số bé thì hai số bằng nhau. Tổng hai số là .
- 7Hai thùng chứa tổng cộng 120 l dầu. Lấy ra 25% số dầu ở thùng thứ nhất và 50% số dầu ở thùng thứ hai thì số dầu còn lại ở hai thùng bằng nhau. Lúc đầu thùng thứ nhất chứa l.
- 8Trong rổ có cam và táo, tổng cộng 75 quả, số cam bằng 23 số táo. Số táo chiếm % tổng số quả trong rổ.