Bài 43: Luyện tập chung
Trộn Bài 40–42: đếm hình lập phương nhỏ để biết thể tích (kể cả khối bị che), chọn đơn vị cm³, dm³, m³, đổi giữa cm³ và dm³ (1 dm³ = 1 000 cm³), đổi dm³ và m³ (1 m³ = 1 000 dm³), viết số đo dạng số thập phân, so sánh và giải bài toán thực tế về thể tích.
Bài này ôn lại · bấm nhánh để xem lại bài
- •Đếm theo từng lớp rồi cộng
- •Cao hơn chưa chắc nhiều hơn
- •Hình ghép: cộng các phần
- •Vật nhỏ cm³, vật lớn dm³
- •Bể, kho, xe chở: m³
- •Đừng nhầm cm² với cm³
- •1 dm³ = 1 000 cm³
- •Phần lẻ cm³ đủ 3 chữ số
- •7 dm³ 40 cm³ = 7 040 cm³
- •Mỗi cột nhân 1 000
- •Thêm 3 chữ số 0 mỗi cột
- •1 m³ = 1 000 000 cm³
- •Mỗi cột chia 1 000
- •Ba chữ số sau dấu phẩy
- •6 m³ 75 dm³ = 6,075 m³
- •Cùng đơn vị rồi mới so
- •Nên đổi về đơn vị bé
- •Phần còn lại: lấy cả trừ đi
Mỗi nhóm là một dạng bài. Làm xong bấm Kiểm tra; câu sai có lời giải và nút quay lại phần kiến thức.
Đếm khối, so sánh
- 1Một khối xếp gồm 3 lớp giống nhau, mỗi lớp có 12 hình lập phương nhỏ. Thể tích khối là hình lập phương nhỏ.
- 2
Hình A xếp 2 lớp, mỗi lớp 15 hình lập phương nhỏ. Hình B xếp 4 lớp, mỗi lớp 7 hình lập phương nhỏ (cùng cỡ khối). Hình nào có thể tích lớn hơn?
- 39 + 9 + 9 6 + 6 + 6 + 6
- 4Hình chữ L ghép từ hai khối: khối thứ nhất gồm 17 hình lập phương nhỏ, khối thứ hai gồm 14 hình lập phương nhỏ (không chồng lên nhau). Thể tích cả hình là hình lập phương nhỏ.
- 5Một tháp đặc gồm 3 lớp: lớp trên cùng 4 khối, lớp giữa 9 khối, lớp dưới cùng 16 khối (cùng cỡ, khối bên trong không bị rỗng). Thể tích tháp là khối.
Chọn đơn vị
- 1
Viên tẩy học sinh có thể tích khoảng:
- 2
Bể cá cảnh để bàn có thể tích khoảng:
- 3Hình lập phương có cạnh dài 1 cm thì có thể tích 1 .
- 4Một khối xếp gồm 5 lớp, mỗi lớp có 6 hình lập phương cạnh 1 cm. Thể tích khối là cm³.
- 5
Cách viết số đo "bảy mươi lăm xăng-ti-mét khối" là:
Đổi dm³ và cm³
- 16 dm³ = cm³
- 29 000 cm³ = dm³
- 34 dm³ 250 cm³ = cm³
- 4
7 dm³ 40 cm³ = ? cm³
- 55 600 cm³ = dm³ cm³
Đổi sang đơn vị bé
- 13 m³ = dm³
- 22 m³ = cm³
- 38 m³ 25 dm³ = dm³
- 4
Bể chứa nước có thể tích 12 m³. Đổi ra dm³ là:
- 54 dm³ 7 cm³ = cm³
Đổi sang đơn vị lớn
- 17 000 dm³ = m³
- 24 m³ 80 dm³ = m³
- 33 600 dm³ = m³
- 4
9 m³ 6 dm³ viết dưới dạng số thập phân với đơn vị m³ là:
- 5850 dm³ = m³
So sánh, bài toán
- 1
Bể A chứa 2,5 m³ nước, bể B chứa 2 400 dm³ nước. Bể nào chứa nhiều nước hơn?
- 2
Sắp xếp các thể tích sau theo thứ tự từ bé đến lớn:
Thứ tự của em: — bấm lần lượt —
- 3Thùng xe tải chứa đầy 6 m³ cát. Đã đổ xuống 2 700 dm³ cát. Trong thùng còn lại dm³ cát.
- 4Một bể bơi mini chứa được 8 m³ nước, hiện đã có 5 m³ 200 dm³ nước. Để đầy bể cần thêm dm³ nước.
- 53 m³ 2 900 dm³
🏆 Thử thách · luyện thi vào lớp 6
Bài nhiều bước, hay gặp trong đề thi vào 6. Vẫn chỉ dùng kiến thức của bài này, em bình tĩnh đọc kỹ đề nhé.
Thử thách
- 1Một khối lập phương đặc ghép từ các khối nhỏ 1 cm³, gồm 3 lớp, mỗi lớp 3 hàng, mỗi hàng 3 khối. Rút bỏ khối nhỏ ở cả 8 góc. Phần còn lại có thể tích cm³.
- 2Từ một khối gỗ hình lập phương 1 dm³, người ta cưa ra các khối lập phương nhỏ cạnh 2 cm (cưa sát, không hao gỗ). Cưa được khối nhỏ.
- 3Hai bể chứa tổng cộng 4 m³ 500 dm³ nước, lượng nước bể nhỏ bằng 45 bể lớn. Bể lớn chứa m³ nước.
- 4Bể nước chứa 3 m³ 400 dm³ nước. Người ta bơm ra 1 250 dm³ rồi bơm vào 2 m³ 90 dm³. Lúc này bể chứa m³ nước.
- 5Một vòi chảy được 750 dm³ nước mỗi giờ vào bể rỗng chứa tối đa 6 m³. Vòi phải chảy giờ thì bể đầy.
- 6Khối gỗ có thể tích 5 dm³ được cưa thành hai phần, phần thứ nhất có thể tích 2 dm³ 750 cm³. Phần thứ hai có thể tích cm³.
- 7Bể nước đang chứa 60% thể tích của bể. Bơm thêm 600 dm³ nữa thì bể vừa đầy. Bể chứa đầy được m³ nước.
- 8
Ba nhà dùng nước trong một tháng: nhà A dùng 2 400 dm³, nhà B dùng 2,5 m³, nhà C dùng 2 m³ 350 dm³. Nhà nào dùng ít nước nhất?