Ôn tập học kì I — đề luyện kiểu vào 10
Nhận ra năm kiểu văn bản của học kì I trong ngữ liệu mới, biết đọc từng kiểu theo các bước, ôn lại tiếng Việt và luyện trọn phần đọc hiểu kiểu đề vào 10.
Ứng với SGK Kết nối tri thức: Bài 1, Bài 2, Bài 3, Bài 4, Bài 5
⚡ Nhớ nhanh
- 1Học kì I có 5 kiểu văn bản: truyện truyền kì · thơ song thất lục bát · truyện thơ Nôm · nghị luận văn học · kịch, bi kịch.
- 2Nhận kiểu văn bản theo hai bước: nhìn hình thức (văn xuôi hay thơ, đếm tiếng, có lời thoại kịch không) rồi hỏi mục đích (kể chuyện, bộc lộ tâm trạng hay bàn luận).
- 3Truyện và kịch: hỏi ai, chuyện gì, xung đột nào, chi tiết nào đáng giá. Thơ: hỏi tâm trạng gì, hình ảnh, vần, nhịp nào chở tâm trạng ấy.
- 4Nghị luận văn học: tìm luận đề → luận điểm → lí lẽ → bằng chứng. Câu hỏi "tác dụng" luôn có hai vế: nó là gì và nó giúp văn bản nói điều gì.
- 5Tiếng Việt: điển tích điển cố, yếu tố Hán Việt · chơi chữ, điệp thanh điệp vần · chữ Nôm, chữ quốc ngữ · dẫn trực tiếp, gián tiếp · câu rút gọn, câu đặc biệt.
- 6Viết: hai nhóm bài — nghị luận xã hội (vấn đề → giải pháp, có phản bác) và phân tích tác phẩm thơ, truyện, kịch (luận điểm + bằng chứng, không kể lại).
🎮 Chơi mà hiểu
Đọc 10 đoạn ngắn, bấm thể loại cho từng đoạn rồi bấm "Soi" để xem dấu hiệu nhận ra — có vài đoạn bẫy.
10 đoạn ngắn do Học liệu STEAM viết. Đọc từng đoạn, bấm thể loại bạn nghĩ là đúng, rồi bấm "Soi".
Đoạn 1
Năm ấy hạn lớn, ruộng nứt nẻ như mai rùa. Đêm rằm, cô Lụa nằm mộng thấy một bà lão áo xanh dặn: “Sáng mai đào dưới gốc đa đầu làng.” Cô làm theo, đào sâu ba thước thì mạch nước trong vắt phun lên, cả làng qua được mùa khô.
Đoạn 2
Thu đã muộn, lá vàng rụng xuống, Mẹ ngồi bên hiên, luống cải gầy. Con đi xa tít chân mây, Mỗi chiều mẹ quét lá đầy sân xưa.
Đoạn 3
MAI (đặt lá thư xuống bàn, giọng run run): Trường bên tỉnh nhận con rồi, cha ạ. ÔNG BA (quay mặt đi): Còn cái tiệm này? Cả đời cha gây dựng… MAI: Con thương cha. Nhưng con cũng thương ước mơ của con. (Im lặng. Tiếng mưa rơi ngoài hiên.)
Đoạn 4
Trong “Chuyện người con gái Nam Xương”, chiếc bóng trên vách là chi tiết nhỏ mà gánh cả câu chuyện. Nó thắt nút bi kịch khi gieo mối nghi vào lòng Trương Sinh, rồi mở nút khi làm sáng tỏ nỗi oan. Qua chi tiết ấy, Nguyễn Dữ cho thấy hạnh phúc mong manh biết bao khi lòng người đã đa nghi.
Đoạn 5
Làng bên có ả Thu Hương, Mồ côi mẹ, sớm hôm thương cha già. Một đêm lửa cháy chợ xa, Nàng xông vào lửa, cứu ba trẻ làng.
Đoạn 6
HỒI II, CẢNH 1. Cổng thành, đêm. LAM (một mình, tay nắm chặt then cổng): Mở cổng thì cứu được em ta ngoài kia, nhưng giặc sẽ tràn vào thành. Đóng cổng thì giữ được thành… mà mất em. Trời ơi, sao bắt ta phải chọn!
Đoạn 7
Mùa phượng đỏ lại về mấy bận, Bạn cùng bàn hờn giận rồi thôi. Mai này mỗi ngả mây trôi, Nhớ bàn gỗ cũ khắc đôi tên mình.
Đoạn 8
Viên tri phủ nhận hối lộ, xử oan một bà hàng cá. Đêm ấy, hắn nằm mộng thấy mình bị lôi xuống âm phủ. Diêm Vương đặt lên bàn một cái cân: bên này là túi bạc, bên kia là giọt nước mắt của bà hàng cá. Cân lệch hẳn về phía giọt nước mắt.
Đoạn 9
Sinh rằng: “Non nước còn đây, Dẫu xa vạn dặm, lòng đây vẫn chờ.” Nàng lau giọt lệ, thẫn thờ, Trao chàng nửa mảnh gương mờ làm tin.
Đoạn 10
Đoạn Kiều ở lầu Ngưng Bích cho thấy tài tả cảnh ngụ tình của Nguyễn Du. Bốn lần Kiều “buồn trông” là bốn bức tranh: cửa bể chiều hôm, ngọn nước mới sa, nội cỏ rầu rầu, gió cuốn mặt duềnh. Cảnh càng về sau càng dữ dội, như nỗi lo trong lòng nàng mỗi lúc một dâng lên.
1 🗂️ Năm kiểu văn bản của học kì I
Cần nhớ
- ✦Mỗi bài một kiểu văn bản: truyện truyền kì (Bài 1), thơ song thất lục bát (Bài 2), truyện thơ Nôm (Bài 3), nghị luận văn học (Bài 4), kịch, bi kịch (Bài 5).
- ✦Đề thi thường lấy văn bản ngoài SGK — thuộc dấu hiệu từng kiểu quan trọng hơn thuộc lòng nội dung từng bài.
- ✦Biết bối cảnh lịch sử, xã hội (chiến tranh, bắt lính, quan lại thời phong kiến…) giúp hiểu vì sao nhân vật khổ và tác giả muốn phê phán điều gì — nhất là với truyện truyền kì, truyện thơ Nôm.
Bảng so sánh năm kiểu văn bản
| Kiểu | Đã học | Dấu hiệu nhận ra | Đề hay hỏi |
|---|---|---|---|
| 🪄 Truyện truyền kì | Chuyện người con gái Nam Xương, Dế chọi (B1) | Văn xuôi trung đại, thường viết bằng chữ Hán; kì ảo đan với hiện thực | Chi tiết kì ảo và tác dụng; ngôi kể; thông điệp |
| 🎼 Thơ song thất lục bát | Nỗi niềm chinh phụ, Tiếng đàn mưa (B2) | Khổ 7 – 7 – 6 – 8 tiếng; có vần lưng và vần chân; giàu nhạc | Thể thơ, tiếng gieo vần; tâm trạng; tác dụng của điệp, đối |
| 📜 Truyện thơ Nôm | Kim – Kiều gặp gỡ, Lục Vân Tiên đánh cướp… (B3) | Kể chuyện bằng thơ, chủ yếu lục bát, chữ Nôm; có lời kể và lời nhân vật | Nhân vật qua ngoại hình, hành động, lời nói; tả cảnh ngụ tình |
| 🔎 Nghị luận văn học | Bài về "Chuyện người con gái Nam Xương", bài từ "Thằng quỷ nhỏ" (B4) | Văn xuôi bàn VỀ một tác phẩm: luận đề, luận điểm, lí lẽ, bằng chứng | Luận đề, luận điểm; cách dùng lí lẽ, bằng chứng; cách dẫn |
| 🎭 Kịch, bi kịch | Rô-mê-ô và Giu-li-ét, Lơ Xít (B5) | Lời thoại + chỉ dẫn sân khấu; chia hồi, cảnh, lớp; xung đột là trục | Hai phía xung đột; lời thoại lộ nội tâm; ý nghĩa kết cục |
Văn xuôi, thường viết bằng chữ Hán (nay đọc bản dịch). Nhân vật có cả người, thần, tiên, ma, qua lại giữa cõi trần và cõi khác. Lời văn cô đọng, hay dùng điển cố.
Văn vần, chủ yếu lục bát, viết bằng chữ Nôm. Nhân vật chủ yếu là con người với số phận nhiều trắc trở. Lời thơ giàu nhạc, đan lời người kể với lời nhân vật.
2 🧭 Đọc từng kiểu văn bản thế nào
Dạng bài
Đọc một truyện truyền kì
- 1 Tách hai lớp: chuyện đời thực (chiến tranh, gia đình, quan lại…) và chuyện kì ảo (mộng, thần, cõi khác, người chết hiện về, vật biến hoá).
- 2 Với mỗi chi tiết kì ảo, hỏi: nó làm gì cho truyện — giải oan, bù đắp, trừng phạt hay châm biếm?
- 3 Xem nhân vật chính là ai, gặp bất công gì, người kể đứng về phía nào.
- 4 Rút ra thông điệp và thái độ của tác giả.
⚠️ Bẫy hay gặp: Kể lại chi tiết kì ảo rồi dừng. Đề hỏi tác dụng thì phải có câu "chi tiết này giúp… / cho thấy…".
"Dế chọi" (Bồ Tùng Linh): lớp kì ảo giúp truyện nói điều gì?
Hướng dẫn giải
Dạng bài
Đọc một khổ thơ song thất lục bát
- 1 Đếm tiếng để nhận thể: 7 – 7 – 6 – 8.
- 2 Tìm vần: tiếng cuối câu thất trên ↔ tiếng 5 câu thất dưới (vần lưng); tiếng cuối câu thất dưới ↔ tiếng 6 câu lục ↔ tiếng 6 câu bát.
- 3 Gọi tên tâm trạng của nhân vật trữ tình, chỉ hình ảnh, biện pháp chở tâm trạng ấy.
- 4 Nối hình thức với cảm xúc: vần dày, nhịp chậm làm nỗi buồn, nỗi nhớ ngân dài ra sao.
⚠️ Bẫy hay gặp: Chỉ đếm tiếng, chỉ vần rồi dừng. Luật thơ chỉ có giá trị khi bạn nói nó giúp diễn tả cảm xúc gì.
Khổ thơ tự viết: "Thu đã muộn, lá vàng rụng xuống, / Mẹ ngồi bên hiên, luống cải gầy. / Con đi xa tít chân mây, / Mỗi chiều mẹ quét lá đầy sân xưa."
Hướng dẫn giải
Dạng bài
Đọc một đoạn truyện thơ Nôm
- 1 Tóm sự việc trong đoạn: ai, làm gì, ở chặng nào (gặp gỡ, chia li hay đoàn tụ).
- 2 Tách lời người kể với lời nhân vật (đối thoại, độc thoại).
- 3 Xem nhân vật hiện lên qua ngoại hình, hành động, lời nói hay nội tâm; cảnh thiên nhiên có ngụ tình không.
- 4 Nêu phẩm chất nhân vật và điều tác giả gửi gắm.
⚠️ Bẫy hay gặp: Kể lại cả đoạn mà không nói nhân vật là người thế nào. Hỏi về nhân vật thì cần tính từ chỉ phẩm chất + chi tiết chứng minh.
Đoạn "Lục Vân Tiên đánh cướp, cứu Kiều Nguyệt Nga" (Nguyễn Đình Chiểu).
Hướng dẫn giải
Dạng bài
Đọc một bài nghị luận văn học
- 1 Tìm luận đề ở nhan đề và phần mở.
- 2 Gói mỗi phần thành một luận điểm bằng lời mình.
- 3 Trong từng phần, tách lí lẽ (lời giải thích) với bằng chứng (chi tiết, câu chữ của tác phẩm); để ý dẫn trực tiếp hay gián tiếp.
- 4 Đánh giá: bằng chứng có đủ, có đúng tác phẩm không; bạn đồng ý tới đâu.
⚠️ Bẫy hay gặp: Nhầm bằng chứng với luận điểm. "Lời bé Đản về người cha đêm nào cũng đến" là bằng chứng; luận điểm là ý lớn mà bằng chứng ấy đỡ lấy.
Bài của Nguyễn Đăng Na về "Chuyện người con gái Nam Xương" (Bài 4).
Hướng dẫn giải
Dạng bài
Đọc một cảnh kịch, bi kịch
- 1 Đọc chỉ dẫn sân khấu: cảnh ở đâu, lúc nào, có những ai.
- 2 Gọi tên hai phía của xung đột (A ↔ B).
- 3 Theo dõi hành động và lời thoại: lời nào lộ nội tâm, cử chỉ nào đẩy xung đột lên.
- 4 Nêu hướng đi của xung đột và điều tác giả muốn người xem nghĩ.
⚠️ Bẫy hay gặp: Viết "xung đột giữa Rô-mê-ô và Giu-li-ét". Hai người đứng cùng một phía; phía bên kia là mối thù dòng họ.
Cảnh vườn nhà Ca-piu-lét trong "Rô-mê-ô và Giu-li-ét" (Sếch-xpia).
Hướng dẫn giải
3 🔤 Tiếng Việt học kì I
Cần nhớ
- ✦Mỗi bài có một hoặc hai mục Thực hành tiếng Việt. Đề đọc hiểu hay hỏi gọi tên hiện tượng rồi nêu tác dụng của nó trong câu, đoạn.
- ✦Nêu tác dụng = hiện tượng ấy giúp câu văn, câu thơ gợi thêm điều gì, nhấn mạnh cảm xúc gì.
Mười mục tiếng Việt (ví dụ tự soạn)
| Bài | Kiến thức | Nhớ nhanh | Ví dụ |
|---|---|---|---|
| 1 | Điển tích, điển cố | Chuyện xưa, chữ xưa nhắc lại thật gọn: nói ít gợi nhiều | "Đúng là tái ông mất ngựa" = hoạ phúc khó lường |
| 1 | Yếu tố Hán Việt dễ nhầm | Đồng âm khác nghĩa; gần âm dễ viết sai | chẩn đoán (không "chuẩn đoán"), sáp nhập |
| 2 | Chơi chữ | Dựa vào âm, nghĩa của từ để tạo bất ngờ, thú vị | Nói lái: "đầu tiên" → "tiền đâu" |
| 2 | Điệp thanh, điệp vần | Lặp tiếng cùng bằng / trắc hoặc cùng vần cho câu giàu nhạc | "Mưa rơi rơi trên mái hiên chiều": chuỗi thanh bằng, nhịp đều mà buồn |
| 3 | Chữ Nôm | Dựa vào chữ Hán để ghi tiếng Việt | Truyện Kiều viết bằng chữ Nôm |
| 3 | Chữ quốc ngữ | Dùng chữ cái La-tinh, ghi theo âm nên dễ học | giành (tranh lấy) ≠ dành (để riêng) |
| 4 | Dẫn trực tiếp, gián tiếp | Trực tiếp: giữ nguyên lời, đặt trong ngoặc kép. Gián tiếp: thuật ý bằng lời mình | Cô dặn rằng chúng em phải ghi nguồn khi trích dẫn |
| 4 | Tham khảo, trích dẫn | Dùng ý người khác thì ghi tên, nguồn — không thì thành đạo văn | Theo Nguyễn Đăng Na, truyện là một bi kịch gia đình |
| 5 | Câu rút gọn | Lược bớt thành phần, nhìn ngữ cảnh khôi phục được | – Cậu đi đâu? – Đi chơi. |
| 5 | Câu đặc biệt | Không có cấu tạo chủ – vị; dùng để gọi đáp, bộc lộ cảm xúc, liệt kê, nêu thời gian, nơi chốn | Mưa! · Một đêm mùa đông. · Ôi! |
Đáp "Đi chơi." khi được hỏi "Cậu đi đâu?" là câu rút gọn — khôi phục được thành "Tớ đi chơi". Reo "Mưa!" khi thấy mưa là câu đặc biệt — vốn không có chủ ngữ, vị ngữ để khôi phục.
Chữ Hán ghi tiếng Hán (người Việt đọc âm Hán Việt). Chữ Nôm mượn chữ Hán để ghi tiếng Việt. "Chuyện người con gái Nam Xương" viết bằng chữ Hán; Truyện Kiều viết bằng chữ Nôm.
4 ✍️ Viết và nói: ôn cả học kì
Năm kiểu bài viết
| Bài | Kiểu bài | Khung nhớ nhanh |
|---|---|---|
| 1 | Nghị luận về một vấn đề cần giải quyết | Vấn đề → thực trạng, nguyên nhân → giải pháp khả thi → kết |
| 2 | Phân tích một bài thơ song thất lục bát | Giới thiệu, nhận định → phân tích từng phần (nội dung gắn với vần, nhịp, từ ngữ, biện pháp) → giá trị |
| 3 | Nghị luận về một vấn đề trong đời sống học sinh | Vấn đề → luận điểm, lí lẽ, bằng chứng → ý kiến trái chiều và phản bác → giải pháp → kết |
| 4 | Phân tích một tác phẩm truyện | Giới thiệu → nội dung chủ đề → nét đặc sắc nghệ thuật → giá trị |
| 5 | Phân tích một tác phẩm kịch | Giới thiệu → chủ đề qua xung đột → nghệ thuật (hành động, nhân vật, lời thoại) → ý nghĩa |
Bàn một vấn đề đời sống. Bằng chứng lấy từ đời thực: sự việc, số liệu biết chắc, trải nghiệm của bạn. Lí lẽ nói về nguyên nhân, tác động, giải pháp.
Bàn một tác phẩm. Bằng chứng lấy từ chính tác phẩm: chi tiết, câu chữ, hình ảnh. Lí lẽ nói chi tiết ấy cho thấy gì về nội dung, nghệ thuật.
Dạng bài
Dàn ý chung cho bài phân tích tác phẩm (thơ, truyện, kịch)
- 1 Mở bài: tên tác phẩm, tác giả, thể loại; một câu nhận định chung.
- 2 Thân bài 1 — nội dung: chủ đề, tâm trạng hoặc xung đột chính, có bằng chứng.
- 3 Thân bài 2 — nghệ thuật: 2–3 nét nổi bật hợp thể loại (thơ: vần, nhịp, hình ảnh, biện pháp; truyện: chi tiết, nhân vật, ngôi kể; kịch: xung đột, lời thoại), mỗi nét nói rõ hiệu quả.
- 4 Kết bài: khẳng định giá trị, điều tác phẩm để lại cho bạn.
⚠️ Bẫy hay gặp: Diễn xuôi từng câu ("câu 1 nói…, câu 2 nói…"). Bài phân tích cần luận điểm và nói hiệu quả nghệ thuật, không phải chép lại bằng văn xuôi.
Đề: Phân tích bài thơ "Gửi bạn phương xa" (ở phần Luyện văn bản mới bên dưới).
Hướng dẫn giải
Nói và nghe
- ✦Học kì I có hai kiểu: trình bày ý kiến (một người nói trước người nghe, có dàn ý — Bài 1, 3) và thảo luận nhóm (nhiều người cùng bàn, có chủ trì, thư kí, nối tiếp và phản biện ý nhau — Bài 2, 4, 5). Giống nhau: đều cần ý kiến rõ, có lí lẽ, bằng chứng và biết lắng nghe.
✏️ Luyện tập
Làm xong mỗi nhóm bấm Kiểm tra. Câu sai có lời giải ngắn và nút quay lại phần cách làm.
Nhận ra kiểu văn bản
- 1Nhận biết
Văn bản nào trong học kì I được viết bằng chữ Nôm?
- 2Thông hiểu
Điểm khác nhau rõ nhất về hình thức giữa truyện truyền kì và truyện thơ Nôm là gì?
- 3Thông hiểu
Đúng hay sai?
a)Nhân vật trong truyện truyền kì có thể là người, thần, tiên, ma qua lại giữa cõi trần và cõi khác.
b)Bài thơ nào viết bằng chữ Nôm cũng là truyện thơ Nôm.
c)Trong bi kịch, hai phía của xung đột có thể đều là điều đáng quý.
d)Bài nghị luận văn học phải bàn đủ mọi mặt của tác phẩm.
- 4Vận dụng
Bài "Từ ‘Thằng quỷ nhỏ’ của Nguyễn Nhật Ánh nghĩ về những phẩm chất của một tác phẩm viết cho thiếu nhi" thuộc kiểu văn bản nào?
- 5Vận dụng
Đề cho một đoạn thơ lạ: hai câu 7 tiếng, tiếp một câu 6 và một câu 8 tiếng; tiếng cuối câu đầu hiệp vần với tiếng thứ 5 câu sau. Trả lời "thể thơ" thế nào cho đủ ý?
Đọc từng kiểu văn bản
- 1Nhận biết
Trong một khổ song thất lục bát, tiếng cuối câu thất trên hiệp vần với tiếng nào?
- 2Nhận biết
Muốn tìm luận đề của một bài nghị luận văn học, bạn nên đọc kĩ chỗ nào trước?
- 3Thông hiểu
Đề: "Nêu tác dụng của chi tiết hồn đứa con hoá thành dế trong ‘Dế chọi’." Câu trả lời nào đủ ý nhất?
- 4Thông hiểu
Đọc một đoạn truyện thơ Nôm có cảnh thiên nhiên, câu hỏi nào giúp bạn thấy "ngụ tình"?
- 5Thông hiểu
Trong đoạn trích "Lơ Xít", xung đột chính là gì?
- 6Vận dụng
Đề: "Phân tích tác dụng của vần và nhịp trong khổ thơ song thất lục bát." Bài nào được điểm cao hơn?
Tiếng Việt cả học kì
- 1Nhận biết
"Tái ông mất ngựa" là gì?
- 2Thông hiểu
Câu nào là câu đặc biệt?
- 3Thông hiểu
Câu nào dẫn GIÁN TIẾP?
- 4Thông hiểu
Dòng nào nói đúng về chữ quốc ngữ?
- 5Vận dụng
Câu nào viết ĐÚNG chính tả và dùng từ đúng?
Viết và nói
- 1Thông hiểu
Bằng chứng trong bài nghị luận văn học khác bằng chứng trong bài nghị luận xã hội ở chỗ nào?
- 2Thông hiểu
Trình bày ý kiến về một vấn đề khác thảo luận nhóm ở điểm nào?
- 3Vận dụng
Viết bài nghị luận về vai trò của tình bạn với tuổi học trò, bằng chứng nào hợp nhất?
- 4
✍️ Viết · tự soát theo tiêu chí
Viết đoạn văn khoảng 150–200 chữ bàn về vai trò của tình bạn với tuổi học trò, có nêu và phản bác một ý kiến trái chiều.
0 chữ / tối thiểu 120
📄 Luyện văn bản mới · kiểu đề thi vào 10
Văn bản không có trong SGK — đúng như phòng thi. Đọc kĩ một lượt rồi trả lời.
Văn bản 1 · Gửi bạn phương xa
Gửi bạn phương xa (bài thơ song thất lục bát do Học liệu STEAM viết để luyện đọc) Bạn đi rồi, sân trường vắng lặng, Ghế bên mình còn nắng hanh hao. Ngăn bàn quyển vở năm nào, Trang đầu bạn viết lời chào chia tay. Mùa diều cũ cánh bay cao vút, Hai đứa mình chẳng phút xa nhau. Chia nhau trái ổi vườn sau, Giận nhau một chút, rồi mau lại cười. Mình gửi bạn lời tươi như nắng, Qua sông dài, mấy chặng đường xa. Dẫu rằng cách trở đôi ta, Vẫn chung một mảnh trăng ngà đêm nay.
- 1Nhận biết
Bài thơ viết theo thể thơ nào?
- 2Nhận biết
Ở khổ 1, tiếng "lặng" cuối câu 1 hiệp vần với tiếng nào ở câu 2?
- 3Thông hiểu
Khổ 2 gợi lại điều gì?
- 4Thông hiểu
Câu "Mình gửi bạn lời tươi như nắng" dùng biện pháp gì, nhằm điều gì?
- 5Thông hiểu
Hai câu cuối gợi điều gì?
- 6
✍️ Viết · tự soát theo tiêu chí
Viết đoạn văn khoảng 150 chữ phân tích khổ thơ cuối bài "Gửi bạn phương xa".
0 chữ / tối thiểu 100
Văn bản 2 · Chuyện ngôi giếng làng Tháp
Chuyện ngôi giếng làng Tháp (truyện do Học liệu STEAM viết theo lối truyền kì để luyện đọc) Làng Tháp có một ngôi giếng cổ, nước trong đến mức nhìn thấy đáy. Người làng kể rằng giếng do một vị thần đào cho dân từ thời mở đất, nên chẳng ai được rào lại làm của riêng. Năm ấy có viên lí trưởng họ Cù, vừa tham vừa ác. Hắn sai người xây tường quanh giếng, đặt cổng có khoá, ai muốn lấy nước phải nộp một bát gạo. Nhà nghèo không có gạo, đành ra sông gánh nước đục về uống. Trẻ con trong làng ốm la liệt. Có cô gái tên Duyên, mồ côi, ở với bà nội đã già. Một tối, bà lên cơn sốt, đòi một ngụm nước mát. Duyên cầm bát gạo cuối cùng ra cổng giếng, nhưng tên lính gác đã đi ngủ. Cô ngồi tựa vào bức tường mà khóc rồi thiếp đi. Trong mộng, Duyên thấy một ông lão râu dài, chống gậy trúc, từ lòng giếng bước lên. Ông bảo: – Giếng này ta đào cho cả làng, không phải cho một nhà. Con cứ về, đặt chiếc bát không trước hiên. Còn kẻ khoá giếng, trời sẽ có cách. Duyên giật mình tỉnh dậy, trăng đã lên đỉnh đầu. Cô làm theo lời dặn. Sáng ra, chiếc bát ở hiên đầy ắp nước trong, mát lạnh như vừa múc dưới đáy giếng. Bà uống xong thì cơn sốt lui dần. Từ hôm đó, sáng nào bát nước cũng tự đầy, mà không chỉ ở nhà Duyên: hiên nhà nghèo nào đặt bát không, sáng ra đều có nước. Còn trong sân nhà lí trưởng, mấy chum nước đầy bỗng cạn khô chỉ sau một đêm. Hắn sai người xuống giếng múc thì gàu kéo lên toàn đá sỏi. Hắn giận dữ tự tay mở khoá, cúi xuống nhìn, chỉ thấy mặt giếng phẳng lặng in hình chính mình — một khuôn mặt nhăn nhúm, già đi chục tuổi. Hắn hoảng sợ bỏ chạy, từ đó ốm liệt giường. Người làng phá bức tường, dỡ cổng khoá. Lạ thay, nước giếng lại trong như cũ. Đến nay, người làng Tháp vẫn giữ tục mỗi sáng mồng Một đặt một bát nước trước hiên, gọi là "bát nước của thần giếng", để nhắc nhau rằng của chung thì phải để chung.
- 1Nhận biết
Văn bản được kể theo ngôi thứ mấy?
- 2Nhận biết
Chi tiết nào KHÔNG phải kì ảo?
- 3Thông hiểu
Chi tiết gàu kéo lên toàn đá sỏi và mặt giếng in khuôn mặt nhăn nhúm của lí trưởng có tác dụng gì?
- 4Thông hiểu
Đúng hay sai theo văn bản?
a)Truyện đan chuyện đời thực với chuyện kì ảo.
b)Duyên được thần giúp vì cô đã nộp đủ gạo cho lí trưởng.
c)Phép lạ không chỉ giúp nhà Duyên mà giúp mọi nhà nghèo đặt bát không trước hiên.
d)Sau khi tường bị phá, gàu kéo lên vẫn toàn đá sỏi.
- 5Thông hiểu
Thông điệp chính của truyện là gì?
- 6Vận dụng
Truyện này gần với "Dế chọi" ở điểm nào nhất?
Văn bản 3 · Chiếc bánh trôi và tấm lòng son
Chiếc bánh trôi và tấm lòng son (bài nghị luận văn học do Học liệu STEAM viết để luyện đọc) Hồ Xuân Hương được gọi là "Bà chúa thơ Nôm". Trong thơ bà, "Bánh trôi nước" chỉ có bốn câu bảy chữ, nhưng chứa cả một thân phận và một bản lĩnh. Trước hết, bài thơ là một lời tả rất thật. Đọc lớp nghĩa thứ nhất, ta thấy chiếc bánh trôi hiện lên rõ ràng: viên bột trắng, tròn, khi luộc thì lúc chìm lúc nổi, tuỳ tay người nặn mà rắn hay nát, bên trong có nhân đường đỏ. Ai từng ăn bánh trôi ngày Tết Hàn thực cũng nhận ra ngay. Nhưng cái hay của bài thơ nằm ở lớp nghĩa thứ hai. Hai chữ "thân em" mở đầu gợi ngay những câu ca dao than thân của người phụ nữ xưa. Hai câu đầu: "Thân em vừa trắng lại vừa tròn, Bảy nổi ba chìm với nước non." (Hồ Xuân Hương) vừa khoe vẻ đẹp trẻ trung, đầy đặn, vừa nói nỗi long đong. Thành ngữ "bảy nổi ba chìm" được dùng rất khéo: chiếc bánh trong nồi nước sôi cũng như người phụ nữ giữa cuộc đời nhiều sóng gió. Câu thứ ba nói thẳng sự bất công: số phận người phụ nữ phụ thuộc vào "tay kẻ nặn", tức là vào người khác, vào xã hội phong kiến. Thế nhưng câu kết bất ngờ đổi giọng. Chữ "mà" như một cái ngẩng đầu: dù rắn hay nát, người phụ nữ vẫn giữ "tấm lòng son" — sự thuỷ chung, trong sạch không gì làm phai được. Như vậy, từ một chiếc bánh bình dị, Hồ Xuân Hương vừa thương cho thân phận người phụ nữ, vừa khẳng định vẻ đẹp và bản lĩnh của họ. Giọng thơ không chỉ than thở mà còn tự hào. Đó là lí do sau hơn hai trăm năm, bài thơ nhỏ ấy vẫn khiến người đọc nhớ mãi.
- 1Nhận biết
Hai câu thơ đầu được người viết dẫn theo cách nào?
- 2Thông hiểu
Luận đề của văn bản là gì?
- 3Thông hiểu
Các đoạn thân bài được sắp theo trình tự nào?
- 4Thông hiểu
Theo người viết, chữ "mà" ở câu kết có vai trò gì?
- 5Vận dụng
Vì sao có thể khẳng định đây là văn bản nghị luận văn học?
- 6Vận dụng
Muốn thêm một bằng chứng cho ý "bài thơ không chỉ than thở mà còn tự hào", cách nào hợp nhất?
🎯 Chủ điểm này ra thi vào 10 thế nào?
- •Đề vào 10 thường dùng văn bản ngoài SGK: một truyện theo lối truyền kì, một đoạn thơ song thất lục bát hay lục bát, một bài nghị luận văn học lạ. Ba văn bản ở phần "Luyện văn bản mới" mô phỏng đúng tình huống đó.
- •Phần đọc hiểu hay có: nhận biết thể loại, ngôi kể, thể thơ, vần; tìm chi tiết; nêu tác dụng của chi tiết, biện pháp tu từ, điển cố; xác định luận đề, lí lẽ, bằng chứng; rút ra thông điệp.
- •Phần viết thường có một đoạn văn gắn với văn bản đọc và một bài văn: phân tích tác phẩm (thơ, truyện) hoặc nghị luận xã hội về một vấn đề của tuổi học trò.
7. Giải mã những bí mật — truyện trinh thám