Lịch sử và Địa lí lớp 9
Màn 15 · 🌏 Phần Địa lí ⏱ 5 – 7 phút

Dân tộc, dân số và đô thị hoá

Trình bày được phân bố các dân tộc, sự thay đổi quy mô và cơ cấu dân số, đặc điểm phân bố dân cư, hai loại hình quần cư và vai trò của đô thị.

Ứng với SGK Kết nối tri thức, phần địa lí: Bài 1, Bài 2, CĐ1

Đoán thử trước đã

Tỉ lệ tăng dân số nước ta có xu hướng giảm, năm 2024 chỉ còn khoảng 1%. Vậy mỗi năm số dân nước ta thay đổi thế nào?

🎬 Xem và chơi

Xem chấm người rải trên bản đồ theo dân tộc, các nhóm tuổi đổi độ dài từ 1999 đến 2024 (đoạn quay chậm), chấm dồn về đồng bằng, ô thành thị nhiều lên, rồi tự tay kéo tên dân tộc và mật độ dân số về đúng vùng.

QĐ. Hoàng SaQĐ. Trường SaBiển Đôngngười Kinh (≈ 85%)dân tộc thiểu số (≈ 15%)

54 dân tộc; người Kinh khoảng 85%.

🃏 Thẻ nhớ

🔓 Mở lời giải câu đố

Vẫn tăng thêm khoảng 1 triệu người

Tỉ lệ tăng giảm nghĩa là dân số tăng chậm lại, chứ chưa giảm. Nước ta đã có hơn 100 triệu người, nên chỉ cần tăng khoảng 1% là mỗi năm có thêm khoảng 1 triệu người: như xe chạy chậm lại nhưng vẫn đi tới.

Đọc câu hỏi, tự nghĩ câu trả lời rồi chạm để lật. Đã lật 0/5.

🎯 Thử tài

🎯

8 câu, mỗi câu trả lời là biết đúng sai ngay.

Đúng từ 6 câu trở lên là qua màn, nhận đồ sưu tầm.

🎁 Hộ chiếu nhà thám hiểm

🏙️
Tem "Nhà điều tra dân số"

Qua phần Thử tài để mở khoá.

Mang theo 3 điều

  • 154 dân tộc: người Kinh khoảng 85%, đông ở đồng bằng, ven biển; dân tộc thiểu số khoảng 15%, sống nhiều ở đồi núi, cao nguyên; ngày càng đan xen.
  • 2Năm 2024 nước ta có 101,3 triệu người; tỉ lệ tăng có xu hướng giảm nhưng mỗi năm vẫn thêm khoảng 1 triệu người; đang ở thời kì dân số vàng và có xu hướng già hoá.
  • 3Mật độ 306 người mỗi km²: Đồng bằng sông Hồng 1 034, Trung du và miền núi phía Bắc 136; dân thành thị tăng từ 19,5% (1990) lên 38,5% (2024), đô thị là trung tâm kinh tế của vùng.

Hộ chiếu nhà thám hiểm của em · 0/12

Màn tiếp theo
16. Lao động và việc làm: rời ruộng sang xưởng