Đo nhiệt độ, thang Celsius và Fahrenheit
Giải thích được nhiệt kế hoạt động ra sao, dùng nhiệt kế đúng cách và đổi được nhiệt độ giữa °C và °F.
Ứng với SGK Kết nối tri thức: Bài 8
⚡ Nhớ nhanh
- 1Nhiệt độ cho biết vật nóng hay lạnh tới mức nào; dụng cụ đo là nhiệt kế, hoạt động nhờ dãn nở vì nhiệt của chất lỏng.
- 2⚠️ Giác quan không đo được nhiệt độ: tay vừa ngâm nước nóng thấy chậu nước ấm là lạnh, tay vừa ngâm nước đá thấy ấm.
- 3Thang Celsius: nước đá đang tan là 0 °C, nước đang sôi là 100 °C. Thang Fahrenheit: 32 °F và 212 °F.
- 4t(°F) = t(°C) × 1,8 + 32. Ví dụ 25 °C = 77 °F; 37 °C = 98,6 °F.
- 5Đo đúng: bầu nhiệt kế ngập trong vật, chờ số ổn định, đọc vuông góc khi bầu còn trong vật.
- 6Mốc nên nhớ: phòng dễ chịu 25–27 °C; thân nhiệt người 37 °C; sốt cao trên 38,5 °C.
👀 Nhìn là hiểu
Kéo nhiệt kế thả vào một trong bốn cốc (nước đá đang tan 0 °C, nước thường 25 °C, nước nóng 80 °C, hoặc cốc tuỳ chỉnh): cột chất lỏng dâng (hoặc tụt) từ từ rồi mới đứng yên và đọc được. Số hiện đồng thời trên thang °C và °F. Kéo thanh nhiệt độ của cốc tuỳ chỉnh hoặc bấm nút 37 °C, 100 °C để thử các mốc; đổi qua nhiệt kế y tế (35–42 °C) rồi nhúng cốc quá nóng để thấy cột vọt hết thang.
GHĐ -10 đến 110 °C · ĐCNN 1 °C
Kéo nhiệt kế thả vào một cốc (hoặc chạm cốc), kéo ra thì cột chất lỏng hạ dần về nhiệt độ phòng 25 °C. Chờ cột chất lỏng đứng yên rồi mới đọc.
✓ Cột chất lỏng đứng yên, đọc được
Độ C
25 °C
Độ F
77 °F
Nhiệt kế đang ở ngoài không khí.
Đổi độ C sang độ F
t(°F) = t(°C) × 1,8 + 32 = 25 × 1,8 + 32 = 77 °F
Mốc để nhớ: 0 °C = 32 °F · 25 °C = 77 °F · 80 °C = 176 °F.
1 🌡️ Nhiệt độ và nhiệt kế
Khác lớp 4–5 ở đâu
- ✦Tiểu học bạn đã biết nhiệt kế, nước sôi 100 °C và thân nhiệt 37 °C. Lớp 6 giải thích vì sao nhiệt kế đo được: chất lỏng nở ra khi nóng.
- ✦Lớp 6 thêm thang Fahrenheit và cách đổi giữa hai thang.
Chỉ so được hơn kém và dễ bị đánh lừa. Không cho ra con số.
Cho con số ổn định, đáng tin, đọc được tới ĐCNN.
Dạng bài
Giải thích vì sao cột nhiệt kế dâng lên
- 1 Nhiệt kế tiếp xúc vật nóng: chất lỏng trong bầu nhận nhiệt.
- 2 Chất lỏng nở ra (dãn nở vì nhiệt), thể tích tăng.
- 3 Ống rất nhỏ nên chỉ nở một chút cột đã dâng rõ. Vật lạnh thì chất lỏng co lại, cột tụt xuống.
- 4 Kiểm tra: lượng chất lỏng không đổi, chỉ thể tích của nó đổi ✓.
⚠️ Bẫy hay gặp: Nói "chất lỏng dâng lên vì có thêm chất lỏng chảy vào ống". Lượng chất lỏng không đổi; nó chỉ nở ra nên chiếm chỗ nhiều hơn.
Nhúng nhiệt kế vào cốc nước nóng thì cột chất lỏng dâng lên. Vì sao?
Hướng dẫn giải
2 🔁 Thang Celsius và Fahrenheit
Mốc nhiệt độ trên hai thang
| Mốc | Celsius | Fahrenheit |
|---|---|---|
| Nước đá đang tan | 0 °C | 32 °F |
| Nhiệt độ phòng | 25 °C | 77 °F |
| Thân nhiệt người | 37 °C | 98,6 °F |
| Nước đang sôi | 100 °C | 212 °F |
Vì sao có hệ số 1,8
- ✦Từ nước đá tan tới nước sôi, thang Celsius đi 100 độ (0 → 100).
- ✦Cũng quãng đó thang Fahrenheit đi 212 − 32 = 180 độ.
- ✦Vậy 1 độ C ứng với 1,8 độ F, và mốc 0 °C ứng với 32 °F nên phải cộng 32.
Dạng bài
Đổi °C sang °F
- 1 Nhân số độ C với 1,8.
- 2 Cộng 32 vào kết quả.
- 3 Ghi kèm đơn vị °F.
- 4 Kiểm tra: 0 °C phải ra 32 °F và 100 °C ra 212 °F; kết quả của bạn nằm đúng thứ tự ✓.
⚠️ Bẫy hay gặp: Cộng 32 trước rồi mới nhân 1,8: (25 + 32) × 1,8 = 102,6 °F là sai. Phải nhân trước, cộng sau.
Nhiệt độ phòng là 25 °C. Đổi ra °F.
Hướng dẫn giải
Dạng bài
Đổi °F sang °C (làm ngược từng bước)
- 1 Trừ 32 khỏi số độ F (bỏ phần cộng thêm).
- 2 Chia cho 1,8 (làm ngược phép nhân).
- 3 Ghi kèm đơn vị °C.
- 4 Kiểm tra: đổi ngược lại (× 1,8 + 32) phải ra số °F ban đầu ✓.
⚠️ Bẫy hay gặp: Với 50 °F mà làm 50 : 1,8 − 32 (chia trước, trừ sau) là sai. Phải trừ 32 trước: (50 − 32) : 1,8 = 10 °C.
Dự báo thời tiết ghi 104 °F. Đổi ra °C.
Hướng dẫn giải
3 📖 Dùng nhiệt kế đúng cách
Các loại nhiệt kế thường gặp
| Loại | Đặc điểm | Dùng đo |
|---|---|---|
| Nhiệt kế y tế | Thang hẹp 35–42 °C, chia tới 0,1 °C | Thân nhiệt người |
| Nhiệt kế phòng thí nghiệm | Thang rộng (ví dụ −20 tới 110 °C) | Nước, dung dịch, không khí |
| Nhiệt kế hiện số, hồng ngoại | Đọc nhanh, có loại không cần chạm | Thân nhiệt, nhiệt độ bề mặt |
Dạng bài
Đo và đọc nhiệt độ cho đúng
- 1 Ước lượng nhiệt độ, chọn nhiệt kế có thang đo phù hợp (nhiệt độ phải nằm trong thang).
- 2 Nhúng bầu nhiệt kế ngập trong vật, không chạm đáy hay thành bình.
- 3 Chờ số ổn định (cột chất lỏng đứng yên) rồi đọc, mắt vuông góc, đọc khi bầu còn trong vật.
- 4 Kiểm tra: số đọc nằm trong thang và ghi tới đúng ĐCNN, có đơn vị ✓.
⚠️ Bẫy hay gặp: Đo xong rút nhiệt kế ra mới đọc: nó bắt đầu trở về nhiệt độ phòng ngay nên số đọc sai. Cũng sai nếu đọc ngay khi vừa nhúng: cột chưa kịp dâng tới số thật.
Nhiệt kế có thang 0 đến 100 °C. Giữa số 20 và số 30 có 10 khoảng. Cột chất lỏng dừng ở vạch thứ 6 sau vạch 20. Nhiệt độ là bao nhiêu?
Hướng dẫn giải
4 🧪 Thực hành: quan sát gì, thấy gì
An toàn khi thực hành
- ✦Chỉ làm khi có giáo viên hoặc người lớn chuẩn bị nước. Dùng nước ấm, không dùng nước sôi và không tự đun nước để thử.
- ✦Cầm nhiệt kế nhẹ nhàng: ống thuỷ tinh dễ vỡ.
Dạng bài
Thí nghiệm hai tay — vì sao giác quan không đo được nhiệt độ
- 1 Chuẩn bị 3 chậu: nước lạnh, nước ấm vừa (khoảng 40 °C) và nước nguội vừa (khoảng 30 °C).
- 2 Tay trái ngâm chậu lạnh, tay phải ngâm chậu ấm khoảng một phút.
- 3 Rồi cùng nhúng hai tay vào chậu nước nguội vừa.
- 4 Kiểm tra: nhúng nhiệt kế vào chậu nguội vừa thì chỉ một số duy nhất cho cả hai tay ✓.
⚠️ Bẫy hay gặp: Kết luận "tay là dụng cụ đo nhiệt độ rất nhạy". Cảm giác phụ thuộc trạng thái trước đó của tay nên chỉ cho biết hơn kém, không cho con số tin cậy.
Làm thí nghiệm hai tay như trên. Khi cùng nhúng hai tay vào chậu nước khoảng 30 °C, mỗi tay thấy thế nào?
Hướng dẫn giải
Nhúng nhiệt kế vào cốc nước ấm: cần thấy gì
- ✦Cần thấy: cột chất lỏng không nhảy ngay tới số thật mà bò lên nhanh lúc đầu, chậm dần, rồi đứng yên.
- ✦Lỗi hay gặp: đọc ngay khi vừa nhúng (số thấp hơn thực tế), bầu chạm đáy cốc, rút nhiệt kế ra rồi mới đọc, nhìn xiên.
✏️ Luyện tập
Làm xong mỗi nhóm bấm Kiểm tra. Câu sai có lời giải ngắn và nút quay lại phần cách làm.
Nhiệt độ và nhiệt kế
- 1Nhận biết
Dụng cụ dùng để đo nhiệt độ là:
- 2Thông hiểu
Nhiệt kế chất lỏng hoạt động dựa trên hiện tượng:
- 3Thông hiểu
Đúng hay sai?
a)Sờ tay là biết chính xác nhiệt độ của nước.
b)Khi nóng lên, chất lỏng trong nhiệt kế nở ra nên cột dâng.
c)Cột nhiệt kế dâng vì có thêm chất lỏng chảy vào ống.
- 4Thông hiểu
Ống chứa chất lỏng của nhiệt kế rất nhỏ để:
- 5Vận dụng
Mùa đông, tay sờ vào miếng sắt thấy lạnh hơn miếng gỗ, dù cả hai để lâu trong cùng một phòng. Điều nào đúng?
Celsius và Fahrenheit
- 1Nhận biết Nước đá đang tan có nhiệt độ °C; nước đang sôi là °C.
- 2Nhận biết 100 °C = °F.
- 3Thông hiểu 25 °C = °F.
- 4Thông hiểu
Công thức đúng đổi °C sang °F là:
- 5Thông hiểu
Dự báo nước ngoài ghi 86 °F. Nhiệt độ này khoảng:
- 6Vận dụng Thân nhiệt người bình thường 37 °C = °F.
- 7Vận dụng 104 °F = °C.
Dùng nhiệt kế
- 1Nhận biết
Thang đo của nhiệt kế y tế thường là:
- 2Thông hiểu
Xếp các bước đo nhiệt độ bằng nhiệt kế:
Thứ tự của em: — bấm lần lượt —
- 3Thông hiểu
Muốn đo nước khoảng 90 °C, nên dùng:
- 4Vận dụng Nhiệt kế có thang 0 đến 100 °C, giữa số 20 và 30 có 10 khoảng. Cột dừng ở vạch thứ 6 sau vạch 20, nhiệt độ là °C.
Thực hành đo nhiệt độ
- 1Thông hiểu
Tay trái ngâm nước lạnh, tay phải ngâm nước ấm 40 °C rồi cùng nhúng vào chậu nước 30 °C. Cảm giác là:
- 2Thông hiểu
Nhúng nhiệt kế vào cốc nước ấm, số chỉ:
- 3Vận dụng
Bạn nhúng nhiệt kế vào cốc nước: ngay lúc đầu 32 °C; một phút sau 57 °C; thêm một phút nữa vẫn 57 °C. Nhiệt độ nước là:
- 4Vận dụng
Bạn rút nhiệt kế khỏi cốc nước 60 °C rồi mới đọc, thấy số tụt nhanh xuống 45 °C. Vì sao kết quả sai?
🎯 Chủ điểm này ra kiểm tra thế nào?
- •Kiểm tra giữa kỳ I hay hỏi nguyên tắc nhiệt kế (dãn nở vì nhiệt), cách đo đúng (chờ ổn định, đọc khi bầu còn trong vật) và vì sao tay không đo được nhiệt độ.
- •Câu đổi °C ↔ °F: điểm hay mất là cộng 32 trước khi nhân, hoặc chia 1,8 trước khi trừ 32 khi đổi ngược.
- •Là nền cho sự nở vì nhiệt và truyền nhiệt ở KHTN 8, và cho đồ thị nhiệt độ thay đổi theo thời gian ở KHTN 7–9.
6. Lực là gì, biểu diễn lực