Khoa học tự nhiên lớp 6
Chủ điểm 6 · ⚡ Vật lí ⭐ Hay ra kiểm tra

Lực là gì, biểu diễn lực

Nhận ra lực và hai tác dụng của nó, rồi vẽ hoặc đọc một lực bằng mũi tên đúng tỉ xích.

Ứng với SGK Kết nối tri thức: Bài 40, Bài 41

⚡ Nhớ nhanh

  • 1Lực là tác dụng đẩy hoặc kéo của vật này lên vật khác. Đơn vị: niutơn (N).
  • 2Lực có hai tác dụng: làm biến đổi chuyển động (nhanh lên, chậm đi, dừng, đổi hướng) và làm biến dạng vật. Hai tác dụng có thể xảy ra cùng lúc.
  • 3Lực tiếp xúc cần hai vật chạm nhau; lực không tiếp xúc (nam châm hút, Trái Đất hút) tác dụng qua khoảng cách.
  • 4Lực có bốn yếu tố: điểm đặt, phương, chiều, độ lớn. Mũi tên: gốc = điểm đặt, hướng = phương và chiều, độ dài = độ lớn.
  • 5Độ dài mũi tên = độ lớn lực : số N ứng với 1 cm. Hai lực trên một hình phải cùng tỉ xích.
  • 6⚠️ Đổi hướng mà tốc độ giữ nguyên vẫn là biến đổi chuyển động — nghĩa là vẫn có lực tác dụng.

👀 Nhìn là hiểu

Chọn một trong ba chế độ: một lực lên chiếc xe, kéo co hai lực ngược chiều, lực làm quả bóng cao su biến dạng. Kéo chấm ở đầu mũi tên để đổi phương, chiều và độ dài (điểm đặt cố định ở tâm hộp), chọn tỉ xích 1 cm ứng với bao nhiêu N rồi bấm "Thả": xe chạy theo thành phần nằm ngang của lực, hai lực cân bằng thì xe đứng yên, bóng bẹp lại rồi phồng về. Bảng bên cạnh đọc ra bốn yếu tố của lực.

-4-3-2-101234vạch trên sàn (ô)1 cm ứng với 10 NO20 N
Tỉ xích:

Kéo chấm ở đầu mũi tên: đổi phương, chiều (nhảy 15°) và độ dài (nhảy 0,5 cm). Rồi bấm "Thả".

4 yếu tố của lực đang vẽ

Điểm đặt
tại tâm hộp (điểm O, chấm đỏ)
Phương
nằm ngang
Chiều
sang phải
Độ lớn
2 cm × 10 N/cm = 20 N

Thử mũi tên nằm ngang, rồi thẳng đứng, rồi xiên: xe chạy khác nhau thế nào?

1 💪 Lực và hai tác dụng của lực

Khác lớp 4–5 ở đâu

  • ✦Tiểu học biết "đẩy hoặc kéo thì vật chuyển động". Lớp 6 gọi tên đó là lực, có đơn vị niutơn và chia ra hai tác dụng rõ ràng.
  • ✦Lớp 6 còn dạy: một lực có thể vẽ được bằng mũi tên có độ dài đo được, thay cho cách nói "đẩy mạnh, đẩy nhẹ".
🏃 Biến đổi chuyển động

Đang yên thì chuyển động · đang chạy thì dừng · nhanh lên, chậm đi · đổi hướng.

🫧 Biến dạng

Lò xo dãn · quả bóng bị bẹp · dây cung bị kéo cong · đệm mút lún xuống.

Dạng bài

Nêu tác dụng của lực trong một tình huống

  1. 1 Chỉ ra vật nào chịu lực (không phải vật gây ra lực).
  2. 2 So chuyển động trước và sau: bắt đầu, dừng, nhanh lên, chậm đi hay đổi hướng đều tính là biến đổi chuyển động.
  3. 3 Xem hình dạng của vật có đổi không (dù chỉ một chút, một lúc).
  4. 4 Kiểm tra: ghi đủ cả hai tác dụng nếu cả hai cùng xảy ra ✓.

⚠️ Bẫy hay gặp: Bóng đổi hướng mà tốc độ không đổi thì nhiều bạn kết luận "không có lực". Sai: đổi hướng đã là biến đổi chuyển động, tức vẫn có lực tác dụng.

⚽
Làm mẫu

Cầu thủ dùng đầu đánh vào quả bóng đang bay, làm bóng bay sang hướng khác. Lực của đầu tác dụng lên bóng gây ra tác dụng gì?

Hướng dẫn giải

Thử tự giải trước nhé!

2 🧲 Lực tiếp xúc và lực không tiếp xúc

Hai loại lực theo cách tác dụng

LoạiDấu hiệuVí dụ
Tiếp xúcHai vật chạm nhauTay đẩy cửa, chân đá bóng, ma sát
Không tiếp xúcTác dụng được qua khoảng cáchNam châm hút đinh, Trái Đất hút quả táo, lực điện

Dạng bài

Phân loại một lực

  1. 1 Chỉ ra hai vật có lực với nhau.
  2. 2 Hỏi: hai vật đó có chạm nhau lúc lực tác dụng không?
  3. 3 Chạm nhau ⇒ lực tiếp xúc. Cách nhau mà vẫn có lực ⇒ lực không tiếp xúc.
  4. 4 Kiểm tra: thử tách hai vật ra xa — lực còn thì là không tiếp xúc ✓.

⚠️ Bẫy hay gặp: Nghĩ "muốn có lực thì hai vật phải chạm nhau". Chạm nhau chỉ là một loại lực. Nam châm hút đinh sắt từ xa không chạm vẫn là lực.

🍎
Làm mẫu

Quả táo chín rụng khỏi cành. Lực làm quả táo rơi xuống là lực tiếp xúc hay không tiếp xúc?

Hướng dẫn giải

Thử tự giải trước nhé!

3 🎯 Bốn yếu tố của lực

Đọc một lực từ hình vẽ

Nhìn vàoBiết được
Gốc mũi tênĐiểm đặt (lực tác dụng vào đâu)
Đường thẳng chứa mũi tênPhương (ngang, thẳng đứng, xiên)
Đầu nhọnChiều (sang trái hay phải, lên hay xuống)
Độ dài + tỉ xíchĐộ lớn, tính bằng N

Dạng bài

Nêu đủ bốn yếu tố của lực từ hình

  1. 1 Tìm gốc mũi tên: nó đặt ở đâu trên vật.
  2. 2 Nhìn đường thẳng chứa mũi tên ⇒ phương. Nhìn đầu nhọn ⇒ chiều.
  3. 3 Đo độ dài mũi tên, nhân với tỉ xích ⇒ độ lớn.
  4. 4 Kiểm tra: đã nêu đủ 4 ý (điểm đặt, phương, chiều, độ lớn) ✓.

⚠️ Bẫy hay gặp: Lẫn phương với chiều. Phương là đường thẳng (nằm ngang). Trên một phương có hai chiều ngược nhau: sang trái và sang phải là hai chiều khác nhau của cùng một phương.

🧳
Làm mẫu

Một mũi tên có gốc ở tay kéo của chiếc vali, nằm ngang, đầu nhọn quay sang trái, dài 3 cm. Tỉ xích 1 cm ứng với 20 N. Nêu bốn yếu tố của lực.

Hướng dẫn giải

Thử tự giải trước nhé!

4 📏 Vẽ và đọc lực theo tỉ xích

Cần nhớ

  • ✦Tỉ xích cho biết 1 cm trên hình ứng với bao nhiêu N. Ví dụ "1 cm ứng với 50 N".
  • ✦Vẽ: độ dài mũi tên = độ lớn lực : số N ứng với 1 cm. Đọc: độ lớn lực = độ dài mũi tên × số N ứng với 1 cm.
  • ✦Lực gấp đôi thì mũi tên dài gấp đôi, miễn là cùng một hình và cùng tỉ xích.

Dạng bài

Vẽ lực theo tỉ xích

  1. 1 Tính độ dài mũi tên: lực chia cho số N ứng với 1 cm.
  2. 2 Đặt gốc tại điểm đặt, kẻ mũi tên theo phương của lực.
  3. 3 Vẽ đầu nhọn theo chiều của lực, ghi tên lực và tỉ xích cạnh hình.
  4. 4 Kiểm tra: độ dài mũi tên × số N ứng với 1 cm phải ra lại đúng lực đề cho ✓.

⚠️ Bẫy hay gặp: Thiếu tỉ xích thì hình vẽ vô nghĩa: mũi tên dài 3 cm có thể là 3 N hay 3000 N. Và hai lực trên một hình mà tỉ xích mỗi nơi một khác thì so sánh độ dài là sai.

🛒
Làm mẫu

Lực kéo F = 150 N tác dụng lên một xe đẩy theo phương ngang, chiều sang phải. Tỉ xích 1 cm ứng với 50 N. Mũi tên dài bao nhiêu?

Hướng dẫn giải

Thử tự giải trước nhé!

Dạng bài

Đọc độ lớn lực từ mũi tên

  1. 1 Tìm tỉ xích ghi cạnh hình.
  2. 2 Đo độ dài mũi tên bằng thước (từ gốc tới đầu nhọn).
  3. 3 Nhân độ dài với số N ứng với 1 cm.
  4. 4 Kiểm tra: làm ngược lại, lấy lực chia cho tỉ xích phải ra đúng độ dài đã đo ✓.

⚠️ Bẫy hay gặp: Đo mũi tên từ đầu nhọn tới mép vật thay vì từ gốc tới đầu nhọn thì độ dài lệch, đáp số lệch theo.

📐
Làm mẫu

Mũi tên biểu diễn một lực dài 2,5 cm. Tỉ xích 1 cm ứng với 40 N. Lực có độ lớn bao nhiêu?

Hướng dẫn giải

Thử tự giải trước nhé!

✏️ Luyện tập

Làm xong mỗi nhóm bấm Kiểm tra. Câu sai có lời giải ngắn và nút quay lại phần cách làm.

💪

Lực và tác dụng của lực

  1. 1
    Nhận biết

    Lực là gì?

  2. 2
    Nhận biết Đơn vị đo lực là .
  3. 3
    Thông hiểu

    Đúng hay sai?

    a)Bóp quả bóng cao su trong tay, lực của tay làm bóng biến dạng.

    b)Vật đang chuyển động đều thì không có lực nào tác dụng lên nó.

    c)Làm vật đổi hướng không phải là biến đổi chuyển động.

  4. 4
    Thông hiểu

    Chân đá vào quả bóng đang nằm yên: bóng bay đi và chỗ chạm bị lõm một chút. Lực của chân đã gây ra:

  5. 5
    Vận dụng

    Một xe đạp chạy đều trên đường thẳng nằm ngang. Phát biểu nào đúng?

🧲

Tiếp xúc hay không tiếp xúc

  1. 1
    Nhận biết

    Lực nào sau đây là lực tiếp xúc?

  2. 2
    Thông hiểu

    Lực nào sau đây là lực không tiếp xúc?

  3. 3
    Thông hiểu Nam châm hút một đinh sắt ở cách vài cm. Đây là lực .
  4. 4
    Vận dụng

    Hai nam châm hút nhau qua một khoảng cách nhỏ làm chiếc xe đồ chơi gắn nam châm chạy tới. Nhận xét nào đúng?

🎯

Bốn yếu tố của lực

  1. 1
    Nhận biết

    Một lực được xác định bởi mấy yếu tố?

  2. 2
    Thông hiểu

    Gốc của mũi tên biểu diễn lực cho biết:

  3. 3
    Thông hiểu Trên cùng một phương có chiều ngược nhau.
  4. 4
    Thông hiểu

    Hai lực cùng đặt vào một vật, cùng phương nằm ngang, một lực hướng sang trái, một lực hướng sang phải. Chúng khác nhau ở yếu tố nào?

  5. 5
    Vận dụng

    Hai mũi tên cùng gốc, cùng thẳng đứng, cùng dài 3 cm, một mũi hướng lên, một mũi hướng xuống, cùng tỉ xích. Hai lực này có:

📏

Tính theo tỉ xích

  1. 1
    Nhận biết

    Độ dài của mũi tên biểu diễn lực cho biết:

  2. 2
    Thông hiểu Tỉ xích 1 cm ứng với 5 N. Lực 20 N được vẽ bằng mũi tên dài cm.
  3. 3
    Thông hiểu Tỉ xích 1 cm ứng với 10 N. Mũi tên dài 3 cm biểu diễn lực có độ lớn N.
  4. 4
    Thông hiểu Tỉ xích 1 cm ứng với 20 N. Lực 50 N được vẽ bằng mũi tên dài cm.
  5. 5
    Thông hiểu

    Trên một hình, lực 6 N được vẽ dài 3 cm. Lực 2 N trên cùng hình sẽ được vẽ dài:

  6. 6
    Vận dụng Trên một hình, lực F₁ dài 2 cm có độ lớn 8 N. Lực F₂ vẽ cùng hình dài 5 cm. Lực F₂ có độ lớn N.
  7. 7
    Vận dụng Một xe chịu hai lực: lực kéo 300 N sang phải và lực 100 N sang trái. Tỉ xích 1 cm ứng với 50 N. Mũi tên lực kéo dài cm, mũi tên lực kia dài cm.
  8. 8
    Vận dụng Tỉ xích 1 cm ứng với 25 N. Một mũi tên dài 2,4 cm. Lực có độ lớn N.
  9. 9
    Vận dụng

    Một bạn vẽ lực 40 N dài 4 cm và lực 60 N dài 5 cm trên cùng một hình. Bạn đã sai ở đâu?

🎯 Chủ điểm này ra kiểm tra thế nào?

  • •Kiểm tra giữa và cuối kỳ II hay có câu nêu tác dụng của lực trong tình huống quen thuộc (đá bóng, bóp bóng, kéo lò xo) và câu phân biệt lực tiếp xúc với không tiếp xúc.
  • •Hay có một câu vẽ hoặc đọc lực theo tỉ xích: điểm hay mất là quên ghi tỉ xích hoặc đo mũi tên sai chỗ.
  • •Là nền cho mọi hình vẽ lực ở KHTN 7–8: trọng lực, lực ma sát, lực đẩy Archimedes, tác dụng làm quay của lực.
Có đề cô giao? Tải lên để làm thử
Chủ điểm tiếp theo
7. Biến dạng của lò xo, lực kế