Hệ Mặt Trời và Ngân Hà
Kể được các thành phần của hệ Mặt Trời, phân biệt sao, hành tinh, vệ tinh, và hiểu vị trí hệ Mặt Trời trong Ngân Hà qua đơn vị AU và năm ánh sáng.
Ứng với SGK Kết nối tri thức: Bài 54, Bài 55
⚡ Nhớ nhanh
- 1Hệ Mặt Trời gồm Mặt Trời ở giữa và tám hành tinh quay quanh: Thuỷ, Kim, Trái Đất, Hoả, Mộc, Thổ, Thiên Vương, Hải Vương (từ trong ra ngoài).
- 2Mặt Trời là một ngôi sao tự phát sáng. Hành tinh quay quanh sao, không tự phát sáng. Vệ tinh quay quanh hành tinh.
- 3Hành tinh càng xa Mặt Trời thì một năm của nó càng dài.
- 4AU là khoảng cách Trái Đất – Mặt Trời, khoảng 150 triệu km: dùng đo khoảng cách trong hệ Mặt Trời.
- 5Ngân Hà là thiên hà chứa hệ Mặt Trời: hàng trăm tỉ ngôi sao, rộng khoảng 100 000 năm ánh sáng. Năm ánh sáng là đơn vị độ dài, khoảng 9,46 nghìn tỉ km.
- 6⚠️ Ngân Hà không phải là hệ Mặt Trời, và năm ánh sáng không phải đơn vị thời gian.
👀 Nhìn là hiểu
Kéo từng hành tinh từ khay thả vào đúng ô thứ tự (ô 1 gần Mặt Trời nhất): xếp đúng thì hành tinh vào quỹ đạo và quay quanh Mặt Trời, hành tinh càng xa càng quay chậm; xếp sai thì bật về khay kèm lời nhắc số AU. Xếp đủ 8 hành tinh thì sơ đồ chuyển sang đúng tỉ lệ khoảng cách (4 hành tinh đá dồn sát Mặt Trời, có nút phóng to), rồi xem thước đo năm ánh sáng so với khoảng cách Trái Đất – Mặt Trời và bề ngang Ngân Hà.
Kéo hành tinh ở khay xuống ô thứ tự, từ gần Mặt Trời nhất tới xa nhất
AU là khoảng cách từ Trái Đất tới Mặt Trời, khoảng 150 triệu km. Hành tinh nào xa Mặt Trời hơn thì số AU lớn hơn.
Khoảng cách tới Mặt Trời
- Thứ 1: ?
- Thứ 2: ?
- Thứ 3: ?
- Thứ 4: ?
- Thứ 5: ?
- Thứ 6: ?
- Thứ 7: ?
- Thứ 8: ?
Cột cuối: thời gian ánh sáng Mặt Trời đi tới hành tinh (ánh sáng đi 1 AU mất khoảng 8,3 phút).
Sơ đồ (khoảng cách chia đều cho dễ nhìn)
1 🪐 Thành viên của hệ Mặt Trời
Khác lớp 4–5 ở đâu
- ✦Khoa học 5 bạn đã biết Mặt Trời, Trái Đất và Mặt Trăng. Lớp 6 thêm đủ tám hành tinh theo thứ tự, và phân biệt sao – hành tinh – vệ tinh theo việc nó có tự phát sáng và quay quanh vật nào.
- ✦Lớp 6 cũng thêm Ngân Hà và đơn vị đo những khoảng cách khổng lồ: AU và năm ánh sáng.
Tự phát sáng, rất lớn và nóng. Mặt Trời là một ngôi sao.
Quay quanh sao, không tự phát sáng. Trái Đất, Hoả tinh.
Quay quanh hành tinh. Mặt Trăng là vệ tinh của Trái Đất.
Xa hơn thì năm dài hơn
| Hành tinh | Một vòng quanh Mặt Trời |
|---|---|
| Thuỷ tinh (gần nhất) | khoảng 88 ngày |
| Trái Đất | 365 ngày (1 năm) |
| Mộc tinh | khoảng 12 năm |
| Hải Vương tinh (xa nhất) | khoảng 165 năm |
Dạng bài
Phân loại một thiên thể
- 1 Hỏi: nó tự phát sáng không? Có thì là sao.
- 2 Không tự phát sáng thì hỏi: nó quay quanh Mặt Trời (sao) hay quanh một hành tinh?
- 3 Quay quanh sao thì là hành tinh; quay quanh hành tinh thì là vệ tinh.
- 4 Kiểm tra: cái tên dân gian "sao Kim, sao Hoả" không làm chúng thành ngôi sao ✓.
⚠️ Bẫy hay gặp: Đừng gọi Mặt Trời là "hành tinh lớn". Mặt Trời là ngôi sao, tự phát sáng. Hành tinh lớn nhất hệ Mặt Trời là Mộc tinh, và nó không tự phát sáng.
Phân loại: Mặt Trời, Kim tinh, Mặt Trăng.
Hướng dẫn giải
2 📏 Khoảng cách trong hệ Mặt Trời (AU)
Cách Mặt Trời bao nhiêu AU (làm tròn)
| Thứ tự | Hành tinh | Cách Mặt Trời |
|---|---|---|
| 1 · 2 | Thuỷ tinh · Kim tinh | 0,4 AU · 0,7 AU |
| 3 · 4 | Trái Đất · Hoả tinh | 1 AU · 1,5 AU |
| 5 · 6 | Mộc tinh · Thổ tinh | 5,2 AU · 9,5 AU |
| 7 · 8 | Thiên Vương · Hải Vương | 19 AU · 30 AU |
Dạng bài
Đổi khoảng cách từ AU ra km
- 1 Nhớ: 1 AU ≈ 150 triệu km (Trái Đất cách Mặt Trời).
- 2 Nhân số AU với 150 triệu km.
- 3 So hai hành tinh: số AU lớn hơn thì xa Mặt Trời hơn; hiệu hai số AU là khoảng cách giữa chúng khi cùng nằm một phía.
- 4 Kiểm tra: Trái Đất 1 AU phải ra đúng 150 triệu km ✓.
⚠️ Bẫy hay gặp: Đừng nhầm AU với năm ánh sáng. 1 AU chỉ khoảng 150 triệu km, còn 1 năm ánh sáng khoảng 9,46 nghìn tỉ km: lớn hơn hơn 60 nghìn lần.
Mộc tinh cách Mặt Trời khoảng 5,2 AU. Khoảng cách đó là bao nhiêu triệu km?
Hướng dẫn giải
3 🌌 Ngân Hà
Xếp từ nhỏ tới lớn
| Bậc | Là gì | Gồm |
|---|---|---|
| 1 | Trái Đất | Một hành tinh |
| 2 | Hệ Mặt Trời | Mặt Trời + 8 hành tinh |
| 3 | Ngân Hà | Hàng trăm tỉ ngôi sao |
| 4 | Vũ trụ | Hàng nghìn tỉ thiên hà |
Dạng bài
Xếp các cấu trúc theo thang từ nhỏ đến lớn
- 1 Với từng cấu trúc hỏi: nó chứa cái nào, và nằm trong cái nào?
- 2 Cái nằm trong là nhỏ hơn, cái chứa là lớn hơn.
- 3 Xếp từ cái nhỏ nhất (Trái Đất) đến lớn nhất (vũ trụ).
- 4 Kiểm tra: mỗi cấu trúc nằm trong cấu trúc kế tiếp sau nó ✓.
⚠️ Bẫy hay gặp: Hệ Mặt Trời không nằm ở giữa Ngân Hà, cũng không phải là Ngân Hà: nó chỉ là một chấm nhỏ ở một nhánh xoắn, cách trung tâm khoảng 26 000 năm ánh sáng.
Xếp từ nhỏ đến lớn: Mặt Trời, Ngân Hà, Trái Đất, hệ Mặt Trời.
Hướng dẫn giải
4 💫 Năm ánh sáng
Cần nhớ
- ✦Năm ánh sáng là quãng đường ánh sáng đi trong một năm. Nó là đơn vị độ dài, không phải thời gian. 1 năm ánh sáng khoảng 9,46 nghìn tỉ km.
- ✦Ánh sáng từ Mặt Trời tới Trái Đất mất khoảng 8 phút, tức mỗi AU mất khoảng 8 phút (chính xác hơn là 8,3 phút; ở đây làm tròn 8 phút cho dễ tính, hình trực quan ghi 8,3 phút nên số ra hơi lớn hơn).
- ✦Vật càng xa thì ánh sáng ta thấy càng cũ: nhìn xa là nhìn về quá khứ.
Dạng bài
Hiểu "cách ta x năm ánh sáng"
- 1 x năm ánh sáng là khoảng cách mà ánh sáng đi hết x năm.
- 2 Ánh sáng ta thấy hôm nay đã rời nguồn cách đây x năm.
- 3 Muốn đổi ra km thì nhân x với 9,5 nghìn tỉ km (làm tròn).
- 4 Kiểm tra: kết quả là độ dài (km), không phải số năm ✓.
⚠️ Bẫy hay gặp: Năm ánh sáng nghe giống thời gian nhưng là độ dài. Nói "cách ta 4 năm ánh sáng" tức là cách khoảng 38 nghìn tỉ km, không phải "một chuyến đi mất 4 năm" cho mọi phương tiện.
Một ngôi sao cách ta 4 năm ánh sáng. Ánh sáng ta thấy đêm nay rời nó từ bao giờ, và nó cách ta khoảng bao nhiêu nghìn tỉ km? (Coi 1 năm ánh sáng là 9,5 nghìn tỉ km.)
Hướng dẫn giải
✏️ Luyện tập
Làm xong mỗi nhóm bấm Kiểm tra. Câu sai có lời giải ngắn và nút quay lại phần cách làm.
Sao, hành tinh, vệ tinh
- 1Nhận biết
Hành tinh gần Mặt Trời nhất là:
- 2Nhận biết
Mặt Trời là:
- 3Thông hiểu
Xếp năm hành tinh sau từ gần đến xa Mặt Trời:
Thứ tự của em: — bấm lần lượt —
- 4Thông hiểu
Mặt Trăng là vệ tinh vì nó:
- 5Thông hiểu
Hành tinh lớn nhất hệ Mặt Trời là:
- 6Vận dụng
Một thiên thể không tự phát sáng, quay quanh Mặt Trời và đi hết một vòng mất khoảng 12 năm. Nó là:
AU và khoảng cách
- 1Thông hiểu Trái Đất cách Mặt Trời 1 AU, tức khoảng triệu km.
- 2Thông hiểu Mộc tinh cách Mặt Trời khoảng 5,2 AU, tức khoảng triệu km.
- 3Thông hiểu Thổ tinh cách Mặt Trời 9,5 AU, Mộc tinh 5,2 AU. Nếu hai hành tinh cùng một phía của Mặt Trời trên một đường thẳng, chúng cách nhau AU.
- 4Vận dụng Hải Vương tinh cách Mặt Trời khoảng 30 AU, tức khoảng triệu km.
- 5Vận dụng Hoả tinh cách Mặt Trời 1,5 AU, Trái Đất 1 AU. Khi cùng một phía, chúng cách nhau AU, tức triệu km.
Ngân Hà
- 1Nhận biết
Ngân Hà là:
- 2Thông hiểu
Hệ Mặt Trời nằm ở đâu trong Ngân Hà?
- 3Thông hiểu
Xếp từ nhỏ đến lớn:
Thứ tự của em: — bấm lần lượt —
- 4Thông hiểu
Đúng hay sai?
a)Ngân Hà và hệ Mặt Trời là một.
b)Ngân Hà có hàng trăm tỉ ngôi sao.
c)Hệ Mặt Trời nằm ở trung tâm Ngân Hà.
- 5Vận dụng
Một bạn nói: "Hệ Mặt Trời gồm hàng trăm tỉ ngôi sao." Bạn ấy nhầm hệ Mặt Trời với:
Năm ánh sáng
- 1Nhận biết
Năm ánh sáng là đơn vị đo:
- 2Thông hiểu Coi 1 năm ánh sáng bằng 9,5 nghìn tỉ km. Một ngôi sao cách ta 2 năm ánh sáng thì cách ta nghìn tỉ km.
- 3Thông hiểu
Một ngôi sao cách ta 4,2 năm ánh sáng. Ánh sáng ta nhìn thấy đêm nay đã rời ngôi sao đó:
- 4Vận dụng Coi ánh sáng đi 1 AU mất 8 phút. Hải Vương tinh cách Mặt Trời 30 AU nên ánh sáng từ Mặt Trời tới đó mất phút, tức giờ.
- 5Vận dụng Một ngôi sao cách ta 50 năm ánh sáng. Ánh sáng ta nhìn thấy đã rời nó cách đây năm; đổi ra km (coi 1 năm ánh sáng là 9,5 nghìn tỉ km) thì sao cách ta nghìn tỉ km.
- 6Vận dụng
Vì sao nói nhìn các ngôi sao xa là "nhìn về quá khứ"?
🎯 Chủ điểm này ra kiểm tra thế nào?
- •Kiểm tra hay hỏi thứ tự tám hành tinh, phân biệt sao, hành tinh, vệ tinh, và câu bẫy "Mặt Trời là hành tinh" hoặc "Ngân Hà là hệ Mặt Trời".
- •Hay có câu về đơn vị: AU đo khoảng cách trong hệ Mặt Trời, năm ánh sáng là đơn vị độ dài; kèm câu tính nhân số AU hoặc số năm ánh sáng với giá trị cho sẵn.
- •Là nền cho chuyển động của Trái Đất, Mặt Trăng ở KHTN 7–8 và cho phần vũ trụ, Ngân Hà ở KHTN 9.
16. Vật thể, chất và tính chất của chất