Khoa học tự nhiên lớp 6
Chủ điểm 32 · 🧬 Sinh học ⭐ Hay ra kiểm tra

Nguyên sinh vật

Nhận ra các nguyên sinh vật thường gặp từ đặc điểm, giải thích vì sao trùng roi có lục lạp vẫn không phải thực vật, và làm tiêu bản giọt ép đúng cách để phân biệt sinh vật với bọt khí.

Ứng với SGK Kết nối tri thức: Bài 30, Bài 31

⚡ Nhớ nhanh

  • 1Nguyên sinh vật là sinh vật nhân thực, kích thước hiển vi, phần lớn đơn bào; sống ở nước ao hồ, đất ẩm; một số kí sinh.
  • 2Nhận ra bằng cách di chuyển: trùng roi (roi, có lục lạp), trùng giày (lông bơi), trùng biến hình (chân giả, đổi hình), tảo silic (vỏ silic), tảo lục đơn bào (màu xanh lục vì có lục lạp, trôi và xoay chậm).
  • 3Trùng roi có lục lạp nhưng không phải thực vật: nó đơn bào và còn bơi kiếm ăn ⇒ giới Nguyên sinh.
  • 4Có lợi: tảo tạo oxygen, là thức ăn cho động vật nước. Có hại: trùng kiết lị, trùng sốt rét (muỗi Anopheles truyền).
  • 5Phòng bệnh: ăn chín, uống sôi, rửa tay, ngủ màn.
  • 6Soi mẫu: tìm ở 10× trước, đậy lamen nghiêng dần; bọt khí tròn, viền đen đậm, đứng yên, sinh vật thì di chuyển.

👀 Nhìn là hiểu

Kéo giọt nước ao lên bàn kính hiển vi: ô nhìn hiện 8 sinh vật (trùng roi, trùng giày, trùng biến hình, tảo lục đơn bào) bơi liên tục. Kéo nhãn tên vào từng con đang bơi (hoặc chạm nhãn rồi chạm con): đúng thì con đó dừng và hiện thẻ mô tả, sai thì nêu dấu hiệu nhận ra. Đổi độ phóng đại 100× / 400× để sinh vật to ra, trường nhìn hẹp lại. Cuối trang có sốt rét, kiết lị và cách phòng.

Bàn kính hiển vikéo giọt nước ao vào đây
⚙️ Độ phóng đại Đang thấy 0/8 con

Kéo nhãn lên từng con đang bơi (hoặc chạm nhãn rồi chạm con).

Đã nhận ra 0/8 con · nhầm 0 lần

Nhận ra đúng một con sẽ hiện thẻ mô tả ở đây. Chạm con đã nhận ra để xem lại thẻ.

Nguyên sinh vật gây bệnh

🦟 Sốt rét

Do nguyên sinh vật kí sinh trong máu gây ra, truyền từ người bệnh sang người lành qua muỗi Anopheles.

💧 Kiết lị

Do trùng kiết lị kí sinh ở ruột, lây qua thức ăn, nước uống bẩn: đau bụng, đi ngoài nhiều lần.

Cách phòng: ngủ màn · diệt lăng quăng, phát quang bụi rậm · ăn chín, uống nước đun sôi · rửa tay bằng xà phòng trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh. Con sốt cao kéo dài hoặc đi ngoài ra máu thì đưa đi khám ngay.

1 💧 Đặc điểm chung của nguyên sinh vật

Khác lớp 4–5 ở đâu

  • ✦Lớp 4–5 biết có những sinh vật rất nhỏ trong nước ao, có loài gây bệnh như sốt rét. Lớp 6 xếp chúng thành nhóm có tế bào nhân thực, tách khỏi vi khuẩn.
  • ✦Lớp 6 giải thích được trùng roi có lục lạp mà không phải thực vật: dựa vào số tế bào và cách sống.

Nguyên sinh vật so với vi khuẩn và virus

Nguyên sinh vậtVi khuẩnVirus
Cấu tạoTế bàoTế bàoChưa có tế bào
NhânNhân thực (có màng nhân)Nhân sơKhông có
Số tế bàoPhần lớn đơn bàoĐơn bào—

Dạng bài

Xếp sinh vật đơn bào vào nhóm

  1. 1 Hỏi: có cấu tạo tế bào không? Không ⇒ virus. Có ⇒ bước 2.
  2. 2 Hỏi: vật chất di truyền có màng nhân bao không? Không ⇒ vi khuẩn (nhân sơ). Có ⇒ nhân thực.
  3. 3 Nhân thực + đơn bào, nhỏ, sống ở nước ⇒ nguyên sinh vật.
  4. 4 Kiểm tra: có lục lạp không đủ để xếp vào thực vật; còn phải xem đa bào, có mô, cơ quan ✓.

⚠️ Bẫy hay gặp: Nguyên sinh vật không phải vi khuẩn: nguyên sinh vật là nhân thực (có màng nhân), vi khuẩn là nhân sơ.

🟢
Làm mẫu

Sinh vật T sống ở nước ao, một tế bào có nhân hoàn chỉnh, có lục lạp, bơi bằng một sợi roi, thiếu sáng thì bơi đi kiếm thức ăn. T thuộc giới nào?

Hướng dẫn giải

Thử tự giải trước nhé!

2 🔍 Nhận ra các nguyên sinh vật thường gặp

Nhận ra bằng gì

TênNhận ra bằngĐáng chú ý
Trùng roiMột sợi roi để bơiCó lục lạp, quang hợp được
Trùng giàyPhủ lông bơi, hình chiếc giàyBơi nhanh, ăn vi khuẩn
Trùng biến hìnhChân giả, đổi hình liên tụcBao lấy mồi để bắt
Tảo silicVỏ silic hoa văn như thuỷ tinhTạo nhiều oxygen cho nước

Dạng bài

Gọi tên nguyên sinh vật theo cách di chuyển

  1. 1 Quan sát cơ quan di chuyển: roi, lông bơi hay chân giả?
  2. 2 Một sợi roi ⇒ trùng roi; phủ lông ⇒ trùng giày; chân giả ⇒ trùng biến hình.
  3. 3 Có vỏ cứng hoa văn, ít di chuyển ⇒ tảo silic.
  4. 4 Kiểm tra: hình thay đổi liên tục chỉ có ở trùng biến hình ✓.

⚠️ Bẫy hay gặp: Không gọi mọi sinh vật bơi là "trùng roi": trùng giày bơi bằng lông, trùng roi mới bơi bằng roi.

🔬
Làm mẫu

Dưới kính hiển vi thấy một sinh vật đơn bào, hình dạng đổi liên tục, thò ra những phần nhô như ngón tay rồi bao lấy hạt nhỏ. Là loài nào?

Hướng dẫn giải

Thử tự giải trước nhé!

3 🌊 Có lợi, có hại, phòng bệnh

👍 Có lợi

Tảo quang hợp tạo oxygen cho nước, là thức ăn cho động vật nhỏ, rồi đến cá. Nhiều loài giúp làm sạch nước.

👎 Có hại

Trùng kiết lị kí sinh ở ruột ⇒ kiết lị. Trùng sốt rét kí sinh trong máu, truyền qua muỗi Anopheles ⇒ sốt rét.

Phòng bệnh

BệnhĐường lâyCách phòng
Kiết lịThức ăn, nước uống bẩnĂn chín, uống sôi, rửa tay
Sốt rétMuỗi Anopheles đốtNgủ màn, diệt muỗi

Dạng bài

Cách phòng đúng với đường lây

  1. 1 Xác định bệnh lây bằng đường nào: ăn uống hay muỗi đốt.
  2. 2 Ăn uống ⇒ ăn chín, uống sôi, rửa tay; muỗi đốt ⇒ ngủ màn, diệt muỗi.
  3. 3 Bị ốm thì báo người lớn, đi khám; không tự uống thuốc.
  4. 4 Kiểm tra: sốt rét không lây trực tiếp từ người sang người ✓.

⚠️ Bẫy hay gặp: Không nói "nguyên sinh vật nào cũng gây bệnh": phần lớn vô hại hoặc có lợi, chỉ vài loài kí sinh gây bệnh.

🦟
Làm mẫu

Vì sao ngủ màn phòng được bệnh sốt rét, còn rửa tay thì không phải cách chính?

Hướng dẫn giải

Thử tự giải trước nhé!

4 🧪 Thực hành: quan sát gì, thấy gì

Dạng bài

Làm tiêu bản giọt ép

  1. 1 Lấy mẫu ở đáy hoặc chỗ có váng xanh (hoặc nước ngâm rơm 5–7 ngày). Lấy mẫu ở ao thì có người lớn đi cùng, đứng xa mép nước, xong rửa tay.
  2. 2 Nhỏ một giọt lên lam kính, đặt vài sợi bông để giữ chân sinh vật bơi nhanh.
  3. 3 Đậy lamen nghiêng dần từ một mép, thấm nước thừa bằng giấy thấm.
  4. 4 Soi 10× tìm trước; thấy rồi mới chuyển sang 40×. Kết quả cần thấy: sinh vật di chuyển, hình không đều.

⚠️ Bẫy hay gặp: Soi 40× ngay thì trường nhìn quá hẹp, tìm mãi không ra: phải tìm ở 10× trước.

🫧
Làm mẫu

Soi tiêu bản thấy nhiều hình tròn đều, viền đen đậm, ruột sáng, nằm im. Đó có phải nguyên sinh vật không?

Hướng dẫn giải

Thử tự giải trước nhé!

Không thấy gì thì xem lại chỗ nào

Hiện tượngNguyên nhânCách sửa
Trường nhìn trống trơnLấy nước trong ở giữa lọLấy ở đáy hoặc chỗ có váng
Đầy bọt tròn, không con nào độngĐó là bọt khíĐậy lamen nghiêng dần
Thấy rồi nhưng bơi vụt mấtTrùng bơi nhanhThêm vài sợi bông
Lamen trôi, ảnh mờNhỏ quá nhiều nướcChỉ một giọt, thấm bớt

✏️ Luyện tập

Làm xong mỗi nhóm bấm Kiểm tra. Câu sai có lời giải ngắn và nút quay lại phần cách làm.

💧

Đặc điểm chung

  1. 1
    Nhận biết

    Nguyên sinh vật là sinh vật:

  2. 2
    Thông hiểu

    Nguyên sinh vật khác vi khuẩn ở chỗ:

  3. 3
    Thông hiểu

    Vì sao trùng roi có lục lạp mà không xếp vào giới Thực vật?

  4. 4
    Thông hiểu

    Đúng hay sai?

    a)Nguyên sinh vật là nhân thực.

    b)Nguyên sinh vật nào cũng đa bào.

    c)Nguyên sinh vật là vi khuẩn rất nhỏ.

  5. 5
    Vận dụng

    Mẫu M: đơn bào, có màng nhân, có lục lạp, bơi bằng roi, thiếu sáng thì đi kiếm ăn. M thuộc giới:

🔍

Nhận ra các loài

  1. 1
    Nhận biết

    Con nào di chuyển bằng chân giả và đổi hình liên tục?

  2. 2
    Thông hiểu

    Sinh vật phủ đầy lông bơi, hình như chiếc giày là:

  3. 3
    Thông hiểu

    Nguyên sinh vật nào có vỏ silic hoa văn như thuỷ tinh?

  4. 4
    Vận dụng

    Mẫu N: đơn bào nhân thực, hình thay đổi liên tục, không roi, không lông, không lục lạp. N nhiều khả năng là:

  5. 5
    Vận dụng

    Mẫu P: nhỏ, đơn bào, hình thoi cố định, phủ lông ngắn, bơi nhanh và ăn vi khuẩn. Phân loại hợp lí nhất:

🌊

Vai trò và phòng bệnh

  1. 1
    Nhận biết

    Tảo có lợi cho ao hồ vì:

  2. 2
    Thông hiểu

    Muỗi Anopheles truyền bệnh nào?

  3. 3
    Thông hiểu

    Cách phòng bệnh kiết lị là:

  4. 4
    Vận dụng

    Một ao nhiều tảo xanh, cá khoẻ. Một bạn nói tảo chỉ làm bẩn nước. Chỗ sai là:

  5. 5
    Vận dụng

    Vì sao bệnh sốt rét không lây trực tiếp khi nói chuyện hay bắt tay, nhưng vẫn lây trong cộng đồng?

🧪

Quan sát dưới kính

  1. 1
    Nhận biết

    Nên lấy mẫu nước ở đâu để có nhiều nguyên sinh vật?

  2. 2
    Thông hiểu

    Xếp các bước làm tiêu bản giọt ép:

    Thứ tự của em: — bấm lần lượt —

  3. 3
    Thông hiểu

    Dấu hiệu chắc nhất để phân biệt sinh vật với bọt khí là:

  4. 4
    Vận dụng

    Bạn Lan soi ngay ở 40× và không tìm thấy gì, còn nhiều bọt tròn nằm im. Hai việc cần sửa là:

🎯 Chủ điểm này ra kiểm tra thế nào?

  • •Kiểm tra cuối kỳ hay hỏi đặc điểm chung của nguyên sinh vật, kể tên và nhận ra trùng roi, trùng giày, trùng biến hình, tảo, và vai trò, bệnh do nguyên sinh vật.
  • •Câu vận dụng thường mô tả một sinh vật bằng lời (đơn bào? màng nhân? lục lạp? cách di chuyển?) rồi hỏi xếp vào giới nào; trùng roi có lục lạp là bẫy quen thuộc.
  • •Là nền cho phân loại 5 giới (giới Nguyên sinh) và chuỗi thức ăn, quang hợp ở KHTN 7–8.
Có đề cô giao? Tải lên để làm thử
Chủ điểm tiếp theo
33. Nấm