Chất tinh khiết, hỗn hợp, dung dịch
Phân biệt chất tinh khiết với hỗn hợp, và nhận ra dung dịch, huyền phù, nhũ tương bằng cách quan sát để yên.
Ứng với SGK Kết nối tri thức: Bài 16
⚡ Nhớ nhanh
- 1Chất tinh khiết chỉ gồm một chất. Hỗn hợp gồm hai chất trở lên trộn lẫn, mỗi chất vẫn giữ tính chất riêng nên tách lại được.
- 2Hỗn hợp đồng nhất thì nhìn đều như nhau (nước muối, không khí); không đồng nhất thì thấy rõ từng phần (nước và dầu, cát và nước).
- 3Dung dịch = chất tan + dung môi. Khối lượng dung dịch bằng tổng khối lượng chất tan và dung môi.
- 4Huyền phù: hạt rắn lơ lửng, để yên thì lắng xuống đáy. Nhũ tương: giọt lỏng lơ lửng, để yên thì tách hai lớp.
- 5Chất rắn tan nhanh hơn khi khuấy, nghiền nhỏ, đun ấm; tan được nhiều hơn chỉ khi nhiệt độ cao hơn.
- 6⚠️ Trong suốt không có nghĩa là tinh khiết: nước muối, nước máy trong veo mà vẫn là hỗn hợp.
👀 Nhìn là hiểu
Kéo từng chất (muối, đường, phẩm màu, cát, bột mì, dầu ăn) thả vào cốc 100 mL nước, kéo que khuấy trong cốc và kéo thanh nhiệt độ nước (5 đến 80 °C): muối, đường, phẩm màu tan thành dung dịch trong (tan nhanh hơn khi khuấy, khi nước ấm; muối chỉ tan tới một mức, thêm nữa thì thừa dưới đáy), cát và bột mì làm đục rồi lắng xuống (huyền phù), dầu vỡ thành giọt khi khuấy, để yên thì nổi lên trên (nhũ tương). Rồi gọi tên từng cốc: dung dịch, huyền phù hay nhũ tương.
Nhiệt độ nước (ấm vừa)
20 °C
Kéo que khuấy vào cốc rồi đưa qua lại (hoặc bấm "Khuấy 3 giây"). Đã thả 0/8 thìa.
Nước tinh khiết: chỉ có một chất ⇒ chất tinh khiết.
Thả thêm chất vào cốc: có hai chất trở lên trộn lẫn thì thành hỗn hợp.
Phân biệt ba loại hỗn hợp với nước
- Dung dịch: Chất tan hết, trong suốt hoặc có màu đều, không lắng. VD: nước muối, nước đường.
- Huyền phù: Hạt rắn nhỏ lơ lửng, để yên thì lắng xuống đáy. VD: nước cát, nước bột mì.
- Nhũ tương: Giọt chất lỏng nhỏ lẫn trong chất lỏng khác, để yên thì tách lớp. VD: dầu ăn khuấy với nước.
Muối chỉ tan tới một mức rồi thôi: thêm nữa thì muối thừa nằm ở đáy (nước nóng hơn tan thêm được một chút). Đường tan được rất nhiều. Cát thì khuấy bao lâu cũng không tan.
Thí nghiệm ảo. Không nếm hay uống các hỗn hợp tự pha trong phòng thí nghiệm; không tự đun nước nóng khi không có người lớn.
1 💧 Chất tinh khiết và hỗn hợp
Khác lớp 4–5 ở đâu
- ✦Khoa học 5 đã gọi nước muối, nước đường là "dung dịch" và biết "hỗn hợp" là trộn các chất vào nhau.
- ✦Lớp 6 thêm: phân biệt chất tinh khiết với hỗn hợp, đồng nhất với không đồng nhất, và gọi đúng chất tan, dung môi.
Chất tinh khiết và hỗn hợp
| Gồm | Ví dụ | |
|---|---|---|
| Chất tinh khiết | Một chất duy nhất | Nước cất, muối ăn tinh khiết |
| Hỗn hợp đồng nhất | Nhiều chất, nhìn đều như nhau | Nước muối, nước đường, không khí |
| Hỗn hợp không đồng nhất | Nhiều chất, thấy rõ từng phần | Nước và dầu, cát và nước |
Dạng bài
Nhận ra chất tinh khiết hay hỗn hợp
- 1 Hỏi: trong đó có mấy chất? Chỉ một chất ⇒ tinh khiết.
- 2 Có từ hai chất trở lên ⇒ hỗn hợp. Đừng dựa vào việc nó trong hay đục.
- 3 Nhìn tiếp: mọi chỗ đều như nhau ⇒ đồng nhất; thấy rõ từng phần ⇒ không đồng nhất.
- 4 Kiểm tra: tách được các chất ra bằng cách nào đó (như bay hơi, lọc) thì chắc chắn là hỗn hợp ✓.
⚠️ Bẫy hay gặp: Thấy nước trong veo mà kết luận "tinh khiết" là sai: nước muối sinh lí trong suốt nhưng vẫn là hỗn hợp muối và nước.
Nước giếng trong veo. Đun cho bay hết nước, đáy nồi còn lớp cặn trắng. Nước giếng là chất tinh khiết hay hỗn hợp?
Hướng dẫn giải
2 🧂 Dung dịch, chất tan, dung môi
Cần nhớ
- ✦Dung dịch là hỗn hợp đồng nhất của chất tan và dung môi. Muối vào nước: muối là chất tan, nước là dung môi.
- ✦Khối lượng dung dịch = khối lượng chất tan + khối lượng dung môi. Ví dụ 20 g đường và 180 g nước: 200 g.
- ✦Tan nhanh hơn: khuấy, nghiền nhỏ, nước ấm. Tan được nhiều hơn: chỉ nhờ nước ấm hơn.
Dạng bài
Tìm chất tan, dung môi và khối lượng dung dịch
- 1 Chất nào bị hoà tan ⇒ chất tan; chất nào hoà tan nó (thường là nước, và nhiều hơn) ⇒ dung môi.
- 2 Viết khối lượng chất tan và dung môi cùng đơn vị (gam).
- 3 Khối lượng dung dịch = cộng hai khối lượng. Muốn tìm một thành phần thì lấy dung dịch trừ thành phần kia.
- 4 Kiểm tra: tổng lại có ra đúng khối lượng dung dịch ✓.
⚠️ Bẫy hay gặp: Hoà 15 g muối vào 135 g nước rồi viết dung dịch nặng 135 g là sai (bỏ quên muối): phải cộng 15 + 135 = 150 g.
Hoà 20 g đường vào 180 g nước. Chỉ ra chất tan, dung môi và tính khối lượng dung dịch.
Hướng dẫn giải
Khuấy, nghiền nhỏ chất tan, nước ấm. Chỉ rút ngắn thời gian.
Chỉ khi nhiệt độ cao hơn. Khuấy mãi, nghiền mịn cũng không vượt được giới hạn của nước nguội.
3 🫙 Dung dịch, huyền phù, nhũ tương
Ba loại hỗn hợp với nước
| Thứ lơ lửng | Nhìn | Để yên lâu | |
|---|---|---|---|
| Dung dịch | Không (đã tan hết) | Trong suốt | Không đổi |
| Huyền phù | Hạt rắn | Đục | Lắng xuống đáy |
| Nhũ tương | Giọt lỏng | Đục như sữa | Tách hai lớp |
Dạng bài
Phân loại một cốc hỗn hợp
- 1 Nhìn: trong suốt ⇒ dung dịch. Đục ⇒ làm tiếp các bước sau.
- 2 Để yên một lúc, đừng động vào.
- 3 Thấy lớp cặn rắn lắng đáy ⇒ huyền phù. Thấy hai lớp lỏng ⇒ nhũ tương.
- 4 Kiểm tra: tên gọi khớp với thứ lơ lửng (hạt rắn hay giọt lỏng) ✓.
⚠️ Bẫy hay gặp: Huyền phù và nhũ tương nhìn ngay đều "đục" nên hay lẫn. Phải để yên rồi xem: lắng cặn rắn hay tách lớp lỏng.
Cốc X trong suốt. Cốc Y đục, sau một giờ có cặn dưới đáy. Cốc Z đục như sữa, sau một giờ tách hai lớp. Gọi tên từng cốc.
Hướng dẫn giải
4 🧪 Thực hành: quan sát gì, thấy gì
Hoà tan muối, cát, dầu vào nước (làm với cô thầy)
- ✦Ba cốc nước lạnh. Cốc 1 cho một thìa muối, cốc 2 một thìa cát mịn, cốc 3 một thìa dầu ăn. Khuấy đều cả ba.
- ✦Thấy ngay: cốc 1 muối biến mất, nước vẫn trong. Cốc 2 đục. Cốc 3 đục, có váng dầu.
- ✦Để yên vài phút: cốc 1 không đổi (dung dịch); cốc 2 cát lắng đáy (huyền phù); cốc 3 dầu nổi lên thành lớp riêng (nhũ tương vừa lắc rồi tách lớp, dầu nhẹ hơn nước nên nổi).
Lỗi hay gặp
- ✦Cho quá nhiều muối vào nước lạnh, khuấy mãi vẫn còn cặn: nước đã tan hết mức ở nhiệt độ đó. Khuấy mạnh hơn không giúp, nước ấm hơn mới tan thêm được.
- ✦Kết luận ngay khi vừa khuấy xong: lúc đó cát và dầu còn đang lơ lửng, chưa phân biệt được. Phải chờ để yên.
- ✦⚠️ Ở nhà chỉ thử với muối, đường, cát, dầu ăn và nước lạnh. Không nếm thứ trong cốc thí nghiệm, không dùng hoá chất lạ.
✏️ Luyện tập
Làm xong mỗi nhóm bấm Kiểm tra. Câu sai có lời giải ngắn và nút quay lại phần cách làm.
Chất tinh khiết và hỗn hợp
- 1Nhận biết
Chất nào sau đây là chất tinh khiết?
- 2Nhận biết
Hỗn hợp là:
- 3Thông hiểu
Hỗn hợp nào là hỗn hợp đồng nhất?
- 4Thông hiểu
Đúng hay sai?
a)Nước trong suốt thì chắc chắn là chất tinh khiết.
b)Không khí là hỗn hợp đồng nhất của nhiều khí.
c)Trong hỗn hợp, mỗi chất vẫn giữ tính chất riêng.
- 5Vận dụng
Bạn đun cạn một cốc nước lấy từ giếng, đáy nồi còn lớp cặn trắng. Kết luận hợp lí là:
Dung dịch, chất tan, dung môi
- 1Nhận biết
Trong dung dịch nước muối, chất tan và dung môi lần lượt là:
- 2Thông hiểu Hoà 35 g muối vào 215 g nước. Khối lượng dung dịch là g.
- 3Thông hiểu Một dung dịch nặng 300 g, trong đó có 45 g chất tan. Khối lượng dung môi là g.
- 4Thông hiểu
Việc nào làm đường tan được nhiều hơn trong cùng một cốc nước?
- 5Vận dụng
Cho quá nhiều đường vào cốc nước nguội, khuấy lâu vẫn còn cặn. Cách giúp tan thêm là:
- 6Vận dụng Pha 60 g đường với 340 g nước thì dung dịch nặng g; trong đó dung môi chiếm g.
Dung dịch, huyền phù, nhũ tương
- 1Nhận biết
Nước sông mùa lũ có nhiều phù sa là:
- 2Thông hiểu
Sữa được xếp vào loại nào?
- 3Thông hiểu
Một cốc nước đục, để yên một lúc thì thấy lớp cặn dưới đáy. Đó là:
- 4Vận dụng
Ba cốc: P trong suốt; Q đục, sau một giờ chỉ có hai lớp lỏng; R đục, sau một giờ có cặn đáy. Xếp theo thứ tự P, Q, R:
- 5Vận dụng
Vì sao nói nước muối là dung dịch còn nước bùn thì không, dù cả hai đều có chất rắn?
Thực hành
- 1Nhận biết
Khuấy một thìa muối vào cốc nước lạnh. Ngay sau đó bạn thấy:
- 2Thông hiểu
Khuấy cát mịn vào nước rồi để yên vài phút, cát lắng xuống đáy. Vậy hỗn hợp này là:
- 3Vận dụng
Lắc mạnh dầu ăn với nước, ban đầu đục, để yên thì tách hai lớp. Lớp dầu nằm ở đâu và hỗn hợp ban đầu là gì?
- 4Vận dụng
Bạn lọc nước đường qua giấy lọc nhưng nước thu được vẫn ngọt. Vì sao?
🎯 Chủ điểm này ra kiểm tra thế nào?
- •Đề giữa và cuối kỳ I hay hỏi chất tinh khiết hay hỗn hợp (nước cất, nước biển, không khí), chất tan và dung môi, và phân biệt huyền phù với nhũ tương.
- •Câu vận dụng thường cho ba cốc hay một thí nghiệm để yên rồi quan sát và hỏi tên từng loại, hoặc tính khối lượng dung dịch.
- •Là nền cho độ tan, nồng độ dung dịch ở KHTN 8 và cho các cách tách chất ở bài sau.
23. Tách chất khỏi hỗn hợp