Khoa học tự nhiên lớp 6
Chủ điểm 24 · 🧬 Sinh học ⭐ Hay ra kiểm tra

Kính lúp và kính hiển vi quang học

Dùng đúng kính lúp và kính hiển vi, tính được độ phóng đại của kính hiển vi và kích thước ảnh nhìn thấy.

Ứng với SGK Kết nối tri thức: Bài 3, Bài 4

⚡ Nhớ nhanh

  • 1Kính lúp quan sát vật nhỏ. Số ghi trên kính (3×, 5×…) là độ phóng đại: ảnh trông to gấp bấy nhiêu lần.
  • 2Dùng kính lúp: đặt kính sát vật, rồi từ từ đưa ra xa tới khi nhìn rõ nhất. Không bao giờ hướng kính vào Mặt Trời.
  • 3Kính hiển vi soi vật rất nhỏ (tế bào, vi khuẩn). Bốn bộ phận chính: thị kính (mắt nhìn), vật kính (gần mẫu), bàn kính (đặt tiêu bản), ốc điều chỉnh.
  • 4Độ phóng đại của kính = thị kính × vật kính. Nhân, không cộng: 10× với 40× cho 400×, không phải 50×.
  • 5Thứ tự thao tác: tìm mẫu bằng vật kính nhỏ nhất, hạ vật kính bằng ốc to (nhìn từ bên cạnh), chỉnh nét bằng ốc nhỏ (nhìn qua thị kính).
  • 6Độ phóng đại càng lớn thì vùng nhìn càng hẹp và ảnh càng tối, nên không phải lúc nào cũng dùng độ phóng đại lớn nhất.

👀 Nhìn là hiểu

Kính hiển vi: kéo tiêu bản từ khay lên bàn kính, kéo thị kính (10×, 15×) và vật kính (4×, 10×, 40×) vào đúng chỗ, rồi xoay ốc to (chỉnh thô) và ốc nhỏ (chỉnh tinh) bằng cách kéo quanh núm cho ảnh rõ nét; độ phóng đại hiện ra bằng thị kính × vật kính, thao tác sai thứ tự thì có lời nhắc (tìm mẫu bằng vật kính 4× trước). Kính lúp: kéo kính lúp (3× đến 20×) trên mẫu để so với kính hiển vi.

10×4×10×40×← thả tiêu bản lên bàn kínhốc toốc nhỏ
Ốc to
Ốc nhỏ

Kéo (hoặc chạm) vào kính. Xoay núm bằng cách kéo quanh núm.

Vùng nhìn ∅ = 180 ÷ 100 = 1,8 mm

Thị kính

10×

Vật kính

10×

Phóng đại

100×

Độ phóng đại = 10 × 10 = 100 lần

Độ nétlệch tiêu cự — (nét khi ≤ 1,5)
  1. →Đặt tiêu bản lên bàn kính
  2. ○Chọn vật kính nhỏ nhất (4×)
  3. ○Chỉnh ốc to cho ảnh hiện ra (đỡ mờ)
  4. ○Chỉnh ốc nhỏ cho ảnh thật nét

Kéo một tiêu bản từ khay lên bàn kính.

1 🔍 Kính lúp: số ghi trên kính và cách dùng

Khác lớp 4–5 ở đâu

  • ✦Ở tiểu học bạn đã cầm kính lúp soi lá, hạt, côn trùng. Lớp 6 thêm: số ghi trên kính là độ phóng đại và có thể tính ảnh trông to bao nhiêu.
  • ✦Lớp 4–5 chưa có kính hiển vi. Lớp 6 dùng nó để thấy cả những thứ kính lúp không thấy được: tế bào, vi khuẩn.

Dùng và giữ kính lúp

NênKhông nên
Cầm vào khung hoặc tay cầmChạm tay vào mặt kính
Lau bằng khăn mềm chuyên dụngLau bằng vạt áo hoặc giấy nhám
Cất vào hộp sau khi dùngÚp mặt kính xuống bàn
Soi lá, côn trùng nơi đủ sángHướng kính vào Mặt Trời

Dạng bài

Soi một vật nhỏ bằng kính lúp

  1. 1 Đặt vật nơi đủ sáng, rồi đặt kính lúp sát vật.
  2. 2 Mắt nhìn qua kính, từ từ đưa kính ra xa vật.
  3. 3 Dừng ở chỗ ảnh to và rõ nhất.
  4. 4 Kiểm tra: ảnh rõ mà mặt kính không chạm vật, tay chỉ cầm vào khung ✓.

⚠️ Bẫy hay gặp: Cho rằng kính lúp càng phóng đại lớn càng tốt. Độ phóng đại lớn thì vùng nhìn hẹp và phải để kính rất sát vật, khó dùng hơn; chọn mức vừa đủ với vật cần xem.

🍃
Làm mẫu

Dùng kính lúp 3×, lá dài 2,5 cm. Ảnh nhìn qua kính trông dài bao nhiêu?

Hướng dẫn giải

Thử tự giải trước nhé!

2 🔬 Kính hiển vi: độ phóng đại = thị kính × vật kính

Vì sao nhân chứ không cộng

  • ✦Ảnh qua vật kính to lên một lần, rồi thị kính phóng to ảnh ấy thêm một lần nữa. Hai lần phóng đại nối tiếp nên nhân với nhau.
  • ✦Độ phóng đại ghi trên thân thị kính và thân từng vật kính (ví dụ 10×, 4×, 10×, 40×).

Vài tổ hợp thường gặp

Thị kínhVật kínhĐộ phóng đạiNếu cộng nhầm
10×4×40×⚠️ 14
10×10×100×⚠️ 20
10×40×400×⚠️ 50
15×40×600×⚠️ 55

Dạng bài

Tính độ phóng đại và kích thước ảnh

  1. 1 Đọc số ghi trên thị kính và trên vật kính đang dùng.
  2. 2 Nhân hai số ⇒ độ phóng đại của kính.
  3. 3 Muốn biết mẫu trông rộng bao nhiêu: nhân kích thước thật với độ phóng đại (1 mm = 1 000 µm).
  4. 4 Kiểm tra: kết quả phải lớn hơn cả hai số ban đầu nhiều lần; cộng nhầm sẽ ra số quá bé ✓.

⚠️ Bẫy hay gặp: Lấy 10 + 40 = 50 làm độ phóng đại. Hai lần phóng đại nối tiếp thì nhân, ra 400.

🔬
Làm mẫu

Thị kính 10×, vật kính 40×. Một tế bào rộng 20 µm sẽ trông rộng bao nhiêu?

Hướng dẫn giải

Thử tự giải trước nhé!

3 🧰 Các bộ phận và cách dùng kính hiển vi

Bộ phận chính

Bộ phậnỞ đâuLàm gì
Thị kínhTrên cùngChỗ đặt mắt để nhìn, có số phóng đại riêng
Vật kínhGần mẫu nhất, thường có vài cái xoay đượcPhóng đại ảnh lần thứ nhất
Bàn kínhPhía dưới vật kínhĐặt và kẹp tiêu bản
Ốc to · ốc nhỏỞ thân kínhỐc to: nâng hạ nhanh. Ốc nhỏ: chỉnh cho nét

Dạng bài

Soi tiêu bản đúng thứ tự

  1. 1 Đặt kính chỗ bằng phẳng, đủ sáng; xoay về vật kính nhỏ nhất.
  2. 2 Đặt tiêu bản lên bàn kính, kẹp giữ cho chặt, mẫu nằm giữa lỗ sáng.
  3. 3 Vặn ốc to hạ vật kính xuống gần tiêu bản, mắt nhìn từ bên cạnh.
  4. 4 Nhìn qua thị kính, vặn ốc nhỏ cho thật nét. Kiểm tra: không chạm vật kính vào tiêu bản ✓.

⚠️ Bẫy hay gặp: Vặn ốc to trong lúc chỉ nhìn qua thị kính để hạ vật kính. Qua thị kính không thấy khoảng cách tới mẫu, dễ hạ quá tay làm vỡ tiêu bản và xước vật kính.

🧪
Làm mẫu

Đã hạ vật kính sát tiêu bản, nhìn qua thị kính vẫn mờ. Nên vặn ốc nào?

Hướng dẫn giải

Thử tự giải trước nhé!

4 🧪 Thực hành: quan sát gì, thấy gì

Đổi vật kính thì thấy gì

Vật kínhVùng nhìnĐộ sángDùng để
Nhỏ (4×)RộngSángTìm mẫu, nhìn bao quát
Vừa (10×)VừaVừaXem từng nhóm tế bào
Lớn (40×)HẹpTối hơnXem chi tiết một vùng nhỏ

Dạng bài

Tìm mẫu rồi phóng to dần

  1. 1 Dùng vật kính nhỏ nhất, chỉnh nét, đưa mẫu cần xem vào giữa vùng nhìn.
  2. 2 Xoay sang vật kính lớn hơn một nấc.
  3. 3 Chỉ chỉnh ốc nhỏ cho nét lại; ảnh sẽ hẹp hơn và tối hơn.
  4. 4 Kiểm tra: ghi lại độ phóng đại đã dùng (thị kính × vật kính) cạnh hình vẽ ✓.

⚠️ Bẫy hay gặp: Đổi sang vật kính lớn rồi lại vặn ốc to cho nét. Chỉ ốc nhỏ mới được vặn khi đã ở vật kính lớn.

😕
Làm mẫu

Mở kính thì dùng ngay vật kính 40×, soi mãi không thấy gì dù tiêu bản vẫn còn. Làm sao?

Hướng dẫn giải

Thử tự giải trước nhé!

✏️ Luyện tập

Làm xong mỗi nhóm bấm Kiểm tra. Câu sai có lời giải ngắn và nút quay lại phần cách làm.

🔍

Kính lúp

  1. 1
    Nhận biết

    Kính lúp dùng để:

  2. 2
    Nhận biết

    Kính lúp ghi 5× nghĩa là:

  3. 3
    Thông hiểu

    Cách dùng kính lúp đúng là:

  4. 4
    Thông hiểu

    Đúng hay sai?

    a)Khi soi bằng kính lúp, vật thật to ra gấp đôi nếu kính là 2×.

    b)Lau mặt kính lúp bằng khăn mềm chuyên dụng.

    c)Có thể hướng kính lúp vào Mặt Trời để quan sát cho rõ.

  5. 5
    Vận dụng

    Một bạn lỡ để quên kính lúp ngoài nắng, thấy trên tờ giấy bên dưới có một chấm sáng rất nóng, giấy xém đi. Điều đó cho thấy:

✖️

Độ phóng đại (câu tính)

  1. 1
    Nhận biết

    Độ phóng đại của kính hiển vi bằng:

  2. 2
    Thông hiểu Kính lúp 5× soi con kiến dài 4 mm. Ảnh trông dài mm.
  3. 3
    Thông hiểu Thị kính 10×, vật kính 40×. Độ phóng đại của kính là ×.
  4. 4
    Thông hiểu

    Thị kính 15×, vật kính 40×. Độ phóng đại là:

  5. 5
    Thông hiểu

    Kính có thị kính 10×. Muốn được độ phóng đại 200× thì phải dùng vật kính:

  6. 6
    Vận dụng Thị kính 10×, vật kính 10×. Một tế bào rộng 0,05 mm trông rộng mm.
  7. 7
    Vận dụng

    Thị kính 10×, vật kính 40×. Một hạt phấn rộng 25 µm (1 mm = 1 000 µm) trông rộng khoảng:

🧰

Bộ phận và thao tác

  1. 1
    Nhận biết

    Bộ phận của kính hiển vi dùng để đặt và kẹp tiêu bản là:

  2. 2
    Thông hiểu

    Xếp các bước soi kính hiển vi theo đúng thứ tự:

    Thứ tự của em: — bấm lần lượt —

  3. 3
    Thông hiểu

    Ốc nhỏ của kính hiển vi dùng để:

  4. 4
    Vận dụng

    Bạn vặn ốc to để hạ vật kính trong lúc chỉ nhìn qua thị kính. Vì sao dễ hỏng tiêu bản?

  5. 5
    Vận dụng

    Trong ba vật kính 4×, 10×, 40×, vật kính nào nên dùng đầu tiên khi tìm mẫu, và vì sao?

🧪

Thực hành quan sát

  1. 1
    Thông hiểu

    Khi chuyển từ vật kính 10× sang 40×, ảnh sẽ:

  2. 2
    Thông hiểu

    Đang ở vật kính 10× thấy nét, đổi sang 40× thì ảnh hơi mờ. Cách xử lý đúng là:

  3. 3
    Vận dụng

    Đúng hay sai? Bạn soi tiêu bản, ghi chép và vẽ hình:

    a)Mẫu cần xem nên đưa vào giữa vùng nhìn trước khi đổi sang vật kính lớn.

    b)Soi bằng thị kính 10× và vật kính 10× thì ghi độ phóng đại là 20×.

    c)Nên bắt đầu ngay bằng vật kính lớn nhất để nhìn cho rõ.

🎯 Chủ điểm này ra kiểm tra thế nào?

  • •Kiểm tra hay hỏi tính độ phóng đại (thị kính × vật kính), nêu tên và việc của các bộ phận, và xếp đúng thứ tự thao tác soi kính.
  • •Câu vận dụng thường cho mẫu có kích thước thật rồi hỏi ảnh trông to bao nhiêu, hoặc nêu một lỗi thao tác (vặn ốc to, dùng ngay vật kính lớn) rồi hỏi hậu quả.
  • •Là nền cho quan sát tế bào, vi sinh vật ở các chủ điểm sau của lớp 6 và cho phần thấu kính ở KHTN 9.
Có đề cô giao? Tải lên để làm thử
Chủ điểm tiếp theo
25. Tế bào: đơn vị cơ bản, cấu tạo và cách quan sát