Đo chiều dài
Chọn đúng thước theo GHĐ và ĐCNN, đặt thước và đọc kết quả cho đúng, đổi được các đơn vị chiều dài.
Ứng với SGK Kết nối tri thức: Bài 5
⚡ Nhớ nhanh
- 1Đơn vị chiều dài trong hệ SI là mét (m): 1 m = 100 cm = 1000 mm; 1 km = 1000 m.
- 2GHĐ là số lớn nhất ghi trên thước; ĐCNN là khoảng cách giữa hai vạch liên tiếp.
- 3Chọn thước phải xét cả hai: GHĐ đủ lớn để đo vật, ĐCNN đủ nhỏ để đọc được độ chính xác cần.
- 4Đo đúng: ước lượng trước, đặt thước dọc theo vật, vạch 0 ngang mép vật, mắt nhìn vuông góc, đọc vạch gần đầu kia nhất.
- 5⚠️ Đầu thước mòn không đặt vạch 0 được thì phải trừ: chiều dài = số đọc ở đầu kia − số ở đầu này.
- 6Đo vật rất mỏng thì đo cả xấp rồi chia; đo vật cong thì dùng sợi chỉ hoặc thước dây.
👀 Nhìn là hiểu
Chọn một trong ba thước (20 cm, 30 cm, 1 m: mỗi thước có GHĐ và ĐCNN riêng). Kéo cái bút chì đặt đầu bút vào vạch 0, rồi kéo con mắt sang trái hoặc phải để nhìn xiên: số đọc lệch đi so với chiều dài thật. Có thể đặt lệch vạch 0 để thấy số đọc bị cộng thêm phần lệch.
GHĐ 20 cm · ĐCNN 0,1 cm
Kéo bút chì để đặt đầu bút vào vạch 0, kéo con mắt sang hai bên để thấy nhìn xiên làm số đọc lệch. Cả hai đều tự hút vào vị trí đúng khi gần tới.
Số đọc
14,1 cm
Chiều dài thật
13,46 cm
Số đọc lệch
+0,6 cm
Chưa đúng cách đo
- Đầu bút lệch vạch 0 là 1,6 cm: số đọc = chiều dài thật + 1,6 cm.
- Mắt nhìn xiên: tia nhìn chạm thước lệch 0,93 cm so với chỗ mũi bút.
Sửa cả hai chỗ rồi đọc lại.
Quy ước đọc: ghi số theo vạch chia gần nhất với mũi bút, nên kết quả có số chữ số thập phân bằng ĐCNN (0,1 cm).
1 📏 Đơn vị chiều dài và cách đổi
Khác lớp 4–5 ở đâu
- ✦Tiểu học bạn đã đổi mét, xăng-ti-mét, ki-lô-mét và dùng thước kẻ để đo. Lớp 6 coi mét là đơn vị chuẩn của hệ SI.
- ✦Lớp 6 thêm GHĐ, ĐCNN và cách chọn thước theo phép đo — đó là phần hay ra kiểm tra.
Các đơn vị chiều dài thường dùng
| Đơn vị | Ký hiệu | So với mét |
|---|---|---|
| Ki-lô-mét | km | 1 km = 1000 m |
| Mét | m | đơn vị chuẩn SI |
| Xăng-ti-mét | cm | 1 m = 100 cm |
| Mi-li-mét | mm | 1 m = 1000 mm |
Dạng bài
Đổi đơn vị chiều dài
- 1 Xác định đơn vị đang có và đơn vị cần đổi sang.
- 2 Đổi sang đơn vị nhỏ hơn thì nhân (số đo lớn lên); sang đơn vị lớn hơn thì chia.
- 3 Nhân hoặc chia với 10, 100 hay 1000 tuỳ hai đơn vị (m ↔ cm: 100; m ↔ mm và km ↔ m: 1000).
- 4 Kiểm tra: đơn vị càng nhỏ thì số đo càng lớn ✓.
⚠️ Bẫy hay gặp: Viết 1 km = 100 m (nhầm với 1 m = 100 cm). Đúng là 1 km = 1000 m, nên 3 600 m = 3,6 km, không phải 36 km.
Đổi 0,45 m ra xăng-ti-mét và mi-li-mét.
Hướng dẫn giải
2 📐 GHĐ, ĐCNN và chọn thước
Số lớn nhất ghi trên thước. Vật dài hơn GHĐ thì phải đặt thước nối tiếp nhiều lần, sai số dồn lại.
Khoảng cách giữa hai vạch liên tiếp. ĐCNN cho biết thước đọc chính xác tới đâu.
Một số thước thường gặp (ví dụ)
| Thước | GHĐ | Dùng đo |
|---|---|---|
| Thước kẻ | 20–30 cm, ĐCNN 1 mm | Vở, bút, viên gạch nhỏ |
| Thước dây | 1–2 m | Vòng eo, vật cong |
| Thước cuộn | 5–10 m | Phòng học, sân |
Dạng bài
Tìm GHĐ và ĐCNN của một thước
- 1 GHĐ là số lớn nhất ghi trên thước.
- 2 Lấy hai số ghi gần nhau, tính hiệu của chúng.
- 3 Đếm số khoảng giữa hai số đó (đếm khoảng, không đếm vạch).
- 4 ĐCNN = hiệu : số khoảng. Kiểm tra: số khoảng × ĐCNN = hiệu ✓.
⚠️ Bẫy hay gặp: Đếm vạch thay vì đếm khoảng. Giữa hai số ghi có 4 khoảng nhưng có tới 5 vạch (kể cả hai vạch ghi số): chia cho 5 là sai.
Một thước ghi các số từ 0 đến 20 cm. Giữa số 0 và số 2 có 4 khoảng. Tìm GHĐ và ĐCNN.
Hướng dẫn giải
Dạng bài
Chọn thước cho phép đo
- 1 Ước lượng chiều dài cần đo.
- 2 Chọn thước có GHĐ lớn hơn hoặc gần bằng chiều dài đó (để khỏi đặt lại nhiều lần).
- 3 Chọn ĐCNN đủ nhỏ so với độ chính xác cần: đo bề dày quyển vở cần mm, đo sân thì cm là đủ.
- 4 Kiểm tra: thước chọn thoả cả hai điều kiện GHĐ và ĐCNN ✓.
⚠️ Bẫy hay gặp: Chỉ nhìn ĐCNN rồi chọn thước nhỏ nhất ĐCNN. Đo lớp học bằng thước kẻ 30 cm có ĐCNN 1 mm vẫn rất tệ: phải đặt lại hàng chục lần, mỗi lần thêm một sai số.
Đo chiều rộng một quyển vở (khoảng 17 cm) và cần chính xác tới mi-li-mét. Chọn thước nào: A (GHĐ 30 cm, ĐCNN 1 mm), B (GHĐ 1 m, ĐCNN 1 cm) hay C (GHĐ 10 m, ĐCNN 1 cm)?
Hướng dẫn giải
3 👀 Đặt thước và đọc kết quả
Bốn thao tác đúng
- ✦Ước lượng chiều dài rồi chọn thước phù hợp.
- ✦Đặt thước dọc theo chiều dài cần đo, vạch 0 ngang mép vật.
- ✦Mắt nhìn vuông góc với thước tại đầu kia của vật. Nhìn xiên thì đọc lệch (lỗi thị sai).
- ✦Đọc theo vạch gần đầu kia nhất, ghi kèm đơn vị.
Dạng bài
Đọc chiều dài khi đầu thước bị mòn
- 1 Đặt vạch rõ ràng nào đó (vd vạch 2,0 cm) ngang mép đầu của vật.
- 2 Đọc vạch ngang đầu kia của vật.
- 3 Chiều dài = số ở đầu kia trừ số ở đầu này.
- 4 Kiểm tra: kết quả ghi tới đúng ĐCNN và có đơn vị ✓.
⚠️ Bẫy hay gặp: Đặt thước từ vạch 2,0 cm mà đọc luôn 9,3 cm làm chiều dài: đã quên trừ phần 2,0 cm đầu thước.
Thước bị mòn đầu nên bạn đặt vạch 2,0 cm ngang đầu cây bút. Đầu kia của bút ở vạch 9,3 cm. Bút dài bao nhiêu?
Hướng dẫn giải
4 🧪 Thực hành: quan sát gì, thấy gì
Hai phép đo hay làm trong tiết thực hành
| Việc | Cách làm | Cần thấy |
|---|---|---|
| Bề dày một tờ giấy | Đo cả xấp 100 tờ rồi chia 100 | Một tờ khoảng 0,1 mm, nhỏ hơn ĐCNN 1 mm |
| Chu vi cổ tay, vật cong | Quấn sợi chỉ, duỗi thẳng rồi đo | Số đo gần với thước dây |
Dạng bài
Đo vật quá mỏng hoặc quá cong
- 1 Mỏng: xếp nhiều vật giống hệt nhau thành xấp (vd 100 tờ giấy), ép chặt rồi đo bề dày cả xấp.
- 2 Cong: quấn sợi chỉ khít theo đường cong, đánh dấu điểm đầu, duỗi thẳng sợi chỉ rồi đo.
- 3 Chia kết quả cho số tờ (hoặc số vòng nếu quấn nhiều vòng).
- 4 Kiểm tra: nhân ngược lại phải ra số đo lúc đầu ✓.
⚠️ Bẫy hay gặp: Đo một tờ rồi ghi "bằng 1 mm" vì thước chỉ có vạch tới mm. Thật ra tờ giấy mỏng hơn nhiều lần ĐCNN, nên mới phải đo cả xấp.
Xấp 100 tờ giấy dày 8 mm. Một tờ giấy dày bao nhiêu?
Hướng dẫn giải
Lỗi hay gặp khi thực hành
- ✦Quên ép chặt xấp giấy: còn khe hở thì số đo xấp thừa, một tờ ra dày hơn thật.
- ✦Sợi chỉ bị giãn khi kéo thẳng hoặc quấn lỏng làm số đo sai.
- ✦Nhìn xiên khi đọc thước hoặc không đặt vạch 0 (hoặc vạch chọn) ngang mép vật.
✏️ Luyện tập
Làm xong mỗi nhóm bấm Kiểm tra. Câu sai có lời giải ngắn và nút quay lại phần cách làm.
Đơn vị và đổi đơn vị
- 1Nhận biết
Đơn vị đo chiều dài trong hệ SI là:
- 2Thông hiểu 2,5 m = cm.
- 3Thông hiểu
3 600 m bằng:
- 4Thông hiểu 0,45 m = mm.
- 5Vận dụng Sân trường dài 0,12 km và rộng 80 m. Sân dài hơn rộng m.
GHĐ, ĐCNN, chọn thước
- 1Nhận biết
Giới hạn đo (GHĐ) của thước là:
- 2Nhận biết ĐCNN là khoảng cách giữa hai vạch .
- 3Thông hiểu Trên một thước, giữa số 0 và số 5 cm có 10 khoảng. ĐCNN là cm.
- 4Thông hiểu
Để đo chiều dài lớp học khoảng 8 m, nên dùng:
- 5Vận dụng
Đo bề dày một quyển vở khoảng 7 mm, cần chính xác tới mm. Thước phù hợp nhất:
- 6Vận dụng Lớp học dài 7,2 m, bạn dùng thước kẻ GHĐ 30 cm đặt nối tiếp. Cần đặt ít nhất lần.
Đặt thước và đọc số
- 1Nhận biết Khi đọc thước, mắt phải nhìn với mặt thước.
- 2Thông hiểu
Cách đặt thước đúng khi đo chiều dài một vật là:
- 3Thông hiểu Thước bị mòn đầu, vật đặt từ vạch 2,0 cm tới vạch 9,3 cm. Vật dài cm.
- 4Thông hiểu
Thước ĐCNN 1 mm. Đầu kia của vật nằm giữa vạch 12,4 cm và 12,5 cm, gần vạch 12,4 cm hơn. Kết quả ghi là:
- 5Vận dụng Vật đặt từ vạch 1,5 cm tới vạch 13,2 cm, thước ĐCNN 1 mm. Vật dài cm = mm.
Thực hành đo
- 1Thông hiểu
Xếp các bước đo chiều dài theo đúng thứ tự:
Thứ tự của em: — bấm lần lượt —
- 2Vận dụng Xấp 100 tờ giấy dày 8 mm. Một tờ giấy dày mm.
- 3Thông hiểu
Muốn đo chu vi cổ tay, cách hợp lí nhất là:
- 4Vận dụng Quấn sợi chỉ 5 vòng khít quanh một cái lon, duỗi thẳng ra đo được 47,1 cm. Chu vi lon là cm.
🎯 Chủ điểm này ra kiểm tra thế nào?
- •Kiểm tra giữa kỳ I hay có câu tìm GHĐ, ĐCNN của một thước vẽ sẵn, câu chọn thước cho một phép đo, và câu đổi đơn vị (m, cm, mm, km).
- •Câu đọc kết quả: hay có thước mòn đầu (phải trừ) hoặc hình mắt nhìn xiên; điểm hay mất là quên trừ hoặc quên đơn vị.
- •Là nền cho cách đo và ghi sai số ở KHTN 7–9 và cho các bài thực hành đo quãng đường, bề dày, đường kính về sau.
3. Đo khối lượng