Động vật
Chia được giới Động vật thành nhóm có và không xương sống, xếp một con vật lạ vào đúng lớp từ đặc điểm nhìn thấy, và biết quan sát động vật ngoài thiên nhiên mà không làm hại chúng.
Ứng với SGK Kết nối tri thức: Bài 36, Bài 37
⚡ Nhớ nhanh
- 1Động vật: nhân thực, đa bào, dị dưỡng (ăn sinh vật khác), phần lớn di chuyển được. Ranh giới chia đôi giới: có xương sống hay không.
- 2Không xương sống: Ruột khoang (sứa, san hô), Giun (dẹp, tròn, đốt), Thân mềm (ốc, trai, mực), Chân khớp (tôm, nhện, côn trùng). Chân khớp là nhóm đông loài nhất.
- 3Có xương sống: Cá (mang, vây), Lưỡng cư (da trần ẩm), Bò sát (vảy sừng khô), Chim (lông vũ), Thú (lông mao, đẻ con, bú sữa).
- 4⚠️ Cá voi và dơi đều là Thú: cá voi thở bằng phổi, đẻ con, nuôi con bằng sữa; cánh dơi là màng da, thân phủ lông mao.
- 5Mẹo đếm chân cho con thường gặp: 6 chân côn trùng, 8 chân nhện, 10 chân giáp xác. Nhện không phải côn trùng.
- 6Ngoài thiên nhiên: chụp ảnh thay vì bắt, không sờ sâu róm, ong, rắn; không phá tổ chim.
👀 Nhìn là hiểu
Kéo từng con vật (cá rô phi, ếch, rùa, chim sẻ, dơi, cua, giun đất) vào ô "Có" hoặc "Không" theo câu hỏi đang hiện: đầu tiên là có xương sống không, rồi lần lượt hỏi để ra đúng lớp (cá, lưỡng cư, chim, thú, bò sát) hoặc nhóm không xương sống; kéo sai thì được trả lại kèm lí do. Dơi biết bay nhưng ra lớp Thú.
Con vật này thuộc nhóm động vật nào?
Kéo con vật vào ô "Có" hoặc "Không". Câu hỏi đầu tiên luôn là: có xương sống hay không.
Chạm (hoặc kéo) một sinh vật ở khay trên để bắt đầu đi khoá.
Đã tìm ra 0 / 7
1 🐾 Hai nhóm lớn: không xương sống và có xương sống
Khác lớp 4–5 ở đâu
- ✦Khoa học lớp 4–5 biết nhiều con vật cụ thể, thức ăn và nơi sống của chúng. Lớp 6 chia cả giới Động vật bằng một câu hỏi: có xương sống hay không.
- ✦Tiểu học hay nghĩ "động vật" là thú, chim, cá. Lớp 6 thêm nhóm không xương sống, đông hơn nhiều: tôm, ốc, giun, sứa, côn trùng.
Các nhóm không xương sống
| Nhóm | Nhận ra | Ví dụ |
|---|---|---|
| Ruột khoang | Thân mềm hình túi hay chuông, có tua miệng | thuỷ tức, sứa, san hô |
| Giun | Thân dài mềm: dẹp (sán), tròn không đốt, hay chia đốt | sán lá gan, giun đũa, giun đất |
| Thân mềm | Thân mềm, thường có vỏ | ốc, trai, mực |
| Chân khớp | Vỏ cứng, chân chia đốt | tôm, nhện, côn trùng |
Dạng bài
Chia một con vật vào hai nhóm lớn
- 1 Hỏi: có xương sống không (dọc lưng có cột xương hay không)?
- 2 Không ⇒ nhóm không xương sống: xét tiếp vỏ cứng chia đốt (chân khớp), vỏ mềm (thân mềm), thân túi có tua (ruột khoang), thân dài (giun).
- 3 Có ⇒ nhóm có xương sống: xét lớp phủ ngoài để ra một trong năm lớp.
- 4 Kiểm tra: kích thước và nơi sống không phải căn cứ chia nhóm ✓.
⚠️ Bẫy hay gặp: Cho rằng "sống dưới nước thì là cá". Tôm, sứa, ốc sống dưới nước nhưng không có xương sống nên không phải cá.
Con tôm có vỏ cứng, thân chia đốt, nhiều chân chia đốt, sống dưới nước. Nó thuộc nhóm lớn nào, ngành nào?
Hướng dẫn giải
2 🐟 Năm lớp động vật có xương sống
Nhìn lớp phủ ngoài là biết lớp nào
| Lớp | Nhận ra bằng | Ví dụ |
|---|---|---|
| Cá | Sống dưới nước, mang, vảy ướt và vây | cá chép, cá rô |
| Lưỡng cư | Da trần ẩm, sống cả nước lẫn cạn | ếch, cóc, nhái |
| Bò sát | Da khô phủ vảy sừng, đẻ trứng | rắn, thằn lằn, rùa, cá sấu |
| Chim | Lông vũ, đẻ trứng, phần lớn biết bay | gà, chim sẻ, đại bàng |
| Thú | Lông mao, đẻ con, nuôi bằng sữa | mèo, dơi, cá voi |
Dạng bài
Xếp con vật có xương sống vào lớp
- 1 Nhìn lớp phủ ngoài: lông vũ (Chim), lông mao (Thú), vảy sừng khô (Bò sát), vảy ướt và vây (Cá), da trần ẩm (Lưỡng cư).
- 2 Nếu lớp phủ chưa chắc, hỏi thêm cách thở và sinh sản: phổi + đẻ con + bú sữa ⇒ Thú.
- 3 Chọn lớp khớp nhiều dấu hiệu nhất, không chọn theo nơi sống hay khả năng bay.
- 4 Kiểm tra: lớp chọn khớp cả lớp phủ lẫn cách sinh sản ✓.
⚠️ Bẫy hay gặp: Cho rằng dơi là chim vì biết bay. Cánh dơi là màng da, thân phủ lông mao, dơi đẻ con ⇒ dơi là Thú.
Cá voi sống dưới nước, có vây. Vì sao nó lại thuộc lớp Thú?
Hướng dẫn giải
3 🐝 Vai trò và tác hại của động vật
Có lợi, có hại
| Có lợi | Có hại |
|---|---|
| Thức ăn, sức kéo | Truyền bệnh (muỗi truyền sốt rét, chuột truyền dịch hạch) |
| Thụ phấn cho cây (ong, bướm) | Phá hoại mùa màng (châu chấu, ốc bươu vàng) |
| Tiêu diệt sâu hại (chim, ếch, nhện) | Đốt, cắn gây nguy hiểm (ong, rắn độc) |
Dạng bài
Dự đoán khi một loài động vật biến mất
- 1 Nêu việc loài ấy đang làm (thụ phấn, ăn sâu hại, làm thức ăn…).
- 2 Hỏi: ai phụ thuộc vào việc đó?
- 3 Suy ra hậu quả cho cây, vật nuôi hay con người.
- 4 Kiểm tra: hậu quả truy ngược được về đúng việc loài ấy làm ✓.
⚠️ Bẫy hay gặp: Nói "động vật nào cũng di chuyển được" hoặc "không xương sống thì ít loài". San hô bám cố định; chân khớp là nhóm đông loài nhất.
Diệt sạch ong ở một vùng trồng cây ăn quả thì chuyện gì xảy ra?
Hướng dẫn giải
4 🧪 Thực hành: quan sát gì, thấy gì
Mẹo đếm chân cho chân khớp thường gặp
| Số chân | Lớp | Thêm dấu hiệu |
|---|---|---|
| 6 | Côn trùng | Cơ thể ba phần, thường có cánh |
| 8 | Nhện | Cơ thể hai phần, không cánh |
| 10 | Giáp xác | Vỏ cứng, thường sống nước (tôm, cua) |
Quy tắc khi quan sát ngoài thiên nhiên
- ✦Chụp ảnh thay vì bắt. Nếu buộc phải bắt xem kĩ thì giữ vài phút rồi thả lại đúng chỗ đã bắt.
- ✦Không sờ sâu róm, ong, rắn hay con vật lạ; mặc quần áo dài, đi giày kín, đi theo nhóm trong tầm mắt thầy cô.
- ✦Không phá tổ chim, không bắt thú non. Mang rác của mình về.
- ✦⚠️ Mẹo đếm chân chỉ dùng cho con thường gặp; con nhiều chân hơn mười (cuốn chiếu) không thuộc ba lớp trên.
Dạng bài
Nhận nhóm một con vật ngay tại chỗ
- 1 Quan sát từ xa hoặc qua kính lúp; không chạm. Đếm chân và xem lớp phủ ngoài.
- 2 Ghi dấu hiệu: số chân, số phần cơ thể, lông hay vảy hay da trần.
- 3 Đối chiếu bảng đếm chân và bảng năm lớp để chọn nhóm.
- 4 Kiểm tra: ghi thêm nơi gặp và chụp ảnh để tra lại sau ✓.
⚠️ Bẫy hay gặp: Gọi mọi con vật nhỏ nhiều chân là côn trùng. Côn trùng có sáu chân, nhện có tám chân.
Gặp một con vật tám chân, cơ thể chia hai phần, giăng tơ ở góc vườn. Nhóm nào?
Hướng dẫn giải
✏️ Luyện tập
Làm xong mỗi nhóm bấm Kiểm tra. Câu sai có lời giải ngắn và nút quay lại phần cách làm.
Có hay không xương sống
- 1Nhận biết
Ranh giới chia giới Động vật làm hai nhóm lớn là:
- 2Thông hiểu
Nhóm động vật đông loài nhất là:
- 3Thông hiểu
Con nào thuộc nhóm Thân mềm?
- 4Thông hiểu
Đúng hay sai?
a)Mọi động vật đều di chuyển được.
b)Động vật là sinh vật nhân thực, đa bào, dị dưỡng.
c)Động vật không xương sống ít loài hơn động vật có xương sống.
- 5Vận dụng
Một con vật sống dưới biển, thân mềm hình chuông, không có xương, không có vỏ cứng, có các tua mềm quanh miệng. Nó thuộc nhóm nào?
Năm lớp có xương sống
- 1Nhận biết
Ếch có da trần ẩm, sống cả nước cả cạn. Ếch thuộc lớp:
- 2Thông hiểu
Cá voi được xếp vào lớp Thú vì:
- 3Thông hiểu
Dơi biết bay nhưng không phải chim vì:
- 4Thông hiểu
Một con vật có da khô phủ vảy sừng, đẻ trứng, thở bằng phổi. Nó thuộc lớp:
- 5Vận dụng
Chim cánh cụt không bay được, bơi rất giỏi, thân phủ lông vũ dày, đẻ trứng. Nó thuộc lớp nào?
- 6Vận dụng
Cá sấu sống dưới nước, thở bằng phổi, da phủ vảy sừng khô cứng, đẻ trứng trên bờ. Nó thuộc lớp nào?
Vai trò, tác hại
- 1Nhận biết
Ong, bướm giúp ích cho cây ăn quả bằng việc:
- 2Thông hiểu
Chim, ếch, nhện có lợi cho nhà nông chủ yếu vì:
- 3Thông hiểu
Động vật nào sau đây gây hại cho mùa màng?
- 4Vận dụng
Một vùng trồng cam diệt sạch ong để tránh bị đốt. Vài tháng sau cây vẫn ra hoa đều nhưng ít quả. Giải thích đúng là:
Thực hành nhận nhóm
- 1Nhận biết
Theo mẹo đếm chân, con vật có 6 chân là:
- 2Thông hiểu
Con vật 8 chân, cơ thể chia hai phần. Nó là:
- 3Thông hiểu
Thấy một con thằn lằn, da khô phủ vảy sừng. Cách ứng xử đúng là:
- 4Vận dụng Một nhóm ghi số chân của năm con vật nhỏ: 6, 8, 6, 10, 6. Có con là côn trùng.
- 5Vận dụng
Gặp một con vật nhỏ trên hoa mà bạn không biết tên. Cách ghi chép hợp lí nhất là:
🎯 Chủ điểm này ra kiểm tra thế nào?
- •Kiểm tra hay hỏi chia hai nhóm theo xương sống, đặc điểm năm lớp có xương sống, cá voi và dơi là Thú, và mẹo đếm chân của chân khớp.
- •Câu vận dụng thường mô tả một con vật lạ (lớp phủ, cách thở, sinh sản, số chân) rồi hỏi nó thuộc lớp nào, hoặc cho khoá lưỡng phân để xếp nhóm.
- •Là nền cho các hệ cơ quan ở động vật (KHTN 8) và sinh thái học, chuỗi thức ăn (KHTN 9).
36. Đa dạng sinh học, tìm hiểu sinh vật ngoài thiên nhiên