Vật lý lớp 12
Bài 23 · Cơ bản ⭐ Hay ra thi tốt nghiệp

Hiện tượng phóng xạ

Nêu được phóng xạ là gì và đặc điểm của các tia α, β⁻, β⁺, γ; viết phương trình phóng xạ bằng bảo toàn số khối và điện tích; dùng định luật N = N₀·2^(−t/T) và độ phóng xạ H = λN; định tuổi mẫu cổ bằng C-14.

Ứng với SGK Vật lí 12 (bộ thống nhất): Bài 23

⚡ Nhớ nhanh

  • 1Phóng xạ: hạt nhân không bền tự phát phát ra tia (α, β⁻, β⁺, γ) và biến thành hạt nhân khác. Quá trình tự phát, ngẫu nhiên, không phụ thuộc nhiệt độ, áp suất hay hợp chất hoá học.
  • 2Phương trình phóng xạ bảo toàn số khối A và điện tích Z: α làm A giảm 4, Z giảm 2; β⁻ giữ A, Z tăng 1; β⁺ giữ A, Z giảm 1; γ không đổi A, Z.
  • 3Định luật phóng xạ: N = N₀·2^(−t/T) = N₀·e^(−λt), với chu kì bán rã T và λ = ln 2/T ≈ 0,693/T. Sau n chu kì còn N₀/2ⁿ.
  • 4Độ phóng xạ H = λN (đơn vị Bq = 1 phân rã/s) cũng giảm theo H = H₀·2^(−t/T). Số hạt nhân từ khối lượng: N = m·N_A/A.
  • 5Bẫy: sau 2T không hết sạch mà còn ¼; sau 3T còn ⅛ (12,5 %), không phải ⅓. Đề hỏi "đã phân rã" thì lấy N₀ − N.
  • 6Đồng hồ C-14 (T = 5730 năm): t = T·log₂(H₀/H). Mẫu còn 25 % độ phóng xạ của mẫu sống thì tuổi 2T = 11 460 năm.

👀 Nhìn là hiểu

Chọn đồng vị (I-131, C-14, Co-60…) và bấm chạy: 400 hạt nhân rã ngẫu nhiên, đường N(t) bám sát đường lí thuyết N₀·2^(−t/T). Tab "Các loại tia" cho α, β, γ bay qua điện trường và vật chắn. Tab Thí nghiệm có máy đếm Geiger ảo (đồ thị ln H – t) và định tuổi mẫu gỗ bằng C-14; tab Đoán trước có 4 cái bẫy.

I-131 · T = 8,0 ngàyβ⁻ · ¹³¹₅₃I → ¹³¹₅₄Xe + e⁻ (+ γ)t = 0 ngày (0,00 T)Còn lại 400 / 400Lí thuyết N₀·2^(−t/T) = 400,0Mờ = đã rã · vòng = vừa rã
0123450100200300400t (số chu kì T)N (hạt nhân)1T2T3T4TN₀·2^(−t/T)

Kéo thả tự do, xem số và đồ thị chạy theo.

Đồng vị:
Số hạt: Tốc độ:

Mẫu có 400 hạt nhân I-131 (T = 8,0 ngày). Bấm "Chạy": hạt nào rã trước, hạt nào rã sau là ngẫu nhiên, nhưng cả đám giảm theo một quy luật rất đều.

1 ☢️ Phóng xạ, chu kì bán rã và định luật phóng xạ

Cần nhớ

  • ✦Hạt nhân không bền tự phát biến đổi và phát ra tia phóng xạ. Đó là quá trình tự phát, ngẫu nhiên, không phụ thuộc nhiệt độ, áp suất hay hợp chất hoá học: nung nóng hay nén mạnh cũng không làm nó nhanh lên hay chậm đi.
  • ✦Không ai đoán được một hạt nhân cụ thể rã lúc nào, nhưng với rất nhiều hạt nhân thì số hạt rã tuân theo quy luật chặt chẽ. Trên sim, bấm "Làm lại": hạt rã trước, rã sau khác nhau mà đường N(t) vẫn bám sát đường lí thuyết.
  • ✦Chu kì bán rã T là thời gian để một nửa số hạt nhân ban đầu phân rã. T chỉ phụ thuộc bản chất hạt nhân: I-131 có T = 8,0 ngày, Co-60 là 5,27 năm, C-14 là 5730 năm.
  • ✦Định luật phóng xạ: N = N₀·2^(−t/T) = N₀·e^(−λt), trong đó λ = ln 2/T ≈ 0,693/T là hằng số phóng xạ. Sau n chu kì (n = t/T) còn N₀/2ⁿ.
  • ✦Số hạt đã phân rã ΔN = N₀ − N = N₀(1 − 2^(−t/T)). Đường N(t) tiến dần về 0 nhưng không bao giờ chạm 0: sau 2T còn ¼, chưa hết.

Còn lại bao nhiêu sau n chu kì bán rã

Thời gianCòn lại N/N₀Đã phân rã
T50 %50 %
2T25 %75 %
3T12,5 %87,5 %
4T6,25 %93,75 %

Dạng bài

Tính số hạt nhân còn lại hoặc đã phân rã

  1. 1 Đổi đơn vị: t và T cùng một đơn vị (ngày, giờ, năm…).
  2. 2 Tính số chu kì n = t/T.
  3. 3 Còn lại N = N₀·2^(−n); đã phân rã = N₀ − N. Gạch chân đề hỏi "còn lại" hay "đã phân rã".
  4. 4 Thử lại: n nguyên thì chia đôi n lần; cộng "còn lại" và "đã rã" phải ra N₀.

⚠️ Bẫy hay gặp: "3 chu kì" là chia đôi 3 lần, không phải chia 3: N = 4003 ≈ 133 hạt là sai, nhiều hơn đáp số đúng 2,7 lần.

🧪
Làm mẫu

Iot-131 (I-131) dùng chữa bệnh tuyến giáp, có chu kì bán rã T = 8,0 ngày. Một mẫu ban đầu có 400 hạt nhân I-131. Sau 24 ngày còn bao nhiêu hạt nhân chưa phân rã, chiếm bao nhiêu phần trăm?

Hướng dẫn giải

Thử tự giải trước nhé!

2 📟 Độ phóng xạ

Cần nhớ

  • ✦Độ phóng xạ H là số phân rã trong 1 giây. Đơn vị becquerel (Bq): 1 Bq = 1 phân rã/s (1 MBq = 10⁶ Bq).
  • ✦H = λN (λ tính bằng s⁻¹, N là số hạt nhân còn lại). H tỉ lệ với N nên giảm theo cùng quy luật: H = H₀·2^(−t/T).
  • ✦Tính λ phải đổi T sang giây. I-131: T = 8,0 ngày = 6,91·10⁵ s ⇒ λ = 0,6936,91·10⁵ ≈ 1,0·10⁻⁶ s⁻¹.
  • ✦Số hạt nhân từ khối lượng: N = m·N_A/A, với m (gam), A là khối lượng mol xấp xỉ số khối (g/mol), N_A = 6,02·10²³ mol⁻¹.
  • ✦Máy đếm Geiger–Müller đếm xung (xấp xỉ số phân rã tới đầu dò) trong khoảng thời gian đo. Số xung càng ít thì sai số ngẫu nhiên (cỡ √số xung) càng lớn, nên phải đếm đủ lâu.

Dạng bài

Tính độ phóng xạ

  1. 1 Đổi đơn vị: T sang giây (1 ngày = 86 400 s; 1 năm ≈ 3,16·10⁷ s).
  2. 2 λ = ln 2/T = 0,693/T. Cho khối lượng thì N = m·N_A/A.
  3. 3 H = λN (hoặc H = H₀·2^(−t/T) khi cần H sau thời gian t).
  4. 4 Thử lại: T càng ngắn thì λ càng lớn, cùng N thì H càng lớn.

⚠️ Bẫy hay gặp: Để T = 8,0 (ngày) trong λ = 0,6938 ≈ 0,087: H ≈ 1,7·10¹⁷ Bq, lớn gấp 86 400 lần đáp số đúng.

📟
Làm mẫu

Một mẫu chứa N = 2,0·10¹⁸ hạt nhân I-131 (T = 8,0 ngày). Tính độ phóng xạ của mẫu. Cho ln 2 = 0,693.

Hướng dẫn giải

Thử tự giải trước nhé!

3 🔦 Các loại tia phóng xạ và phương trình phóng xạ

Bốn loại tia phóng xạ

TiaBản chấtĐiện tíchTrong điện trườngĐâm xuyênHạt nhân con
αHạt nhân heli +2eLệch nhẹ về bản âmYếu: tờ giấy, vài cm không khíA − 4, Z − 2
β⁻Electron −eLệch mạnh về bản dươngTrung bình: nhôm vài mmA giữ, Z + 1
β⁺Positron +eLệch mạnh về bản âmTrung bình: nhôm vài mmA giữ, Z − 1
γPhoton (sóng điện từ)0Không lệchRất mạnh: chì dày, bê tôngA, Z giữ nguyên

Cần nhớ

  • ✦Phương trình phóng xạ bảo toàn số khối A và điện tích Z: tổng A và tổng Z hai vế bằng nhau.
  • ✦α là hạt nhân : ví dụ → + (A: 210 = 4 + 206; Z: 84 = 2 + 82).
  • ✦β⁻ do một neutron biến thành proton: → + (kèm phản nơtrinô, không mang điện nên bỏ qua khi cân A, Z).
  • ✦Ion hoá chất khí: α mạnh nhất, γ yếu nhất; đâm xuyên thì ngược lại. Tia γ thường đi kèm α hoặc β khi hạt nhân con còn ở trạng thái kích thích.
  • ✦Độ lệch trong điện trường: β lệch mạnh hơn α nhiều vì electron nhẹ hơn hạt α khoảng 7300 lần; β⁻ và β⁺ lệch ngược nhau.

Dạng bài

Viết phương trình phóng xạ

  1. 1 Viết hạt nhân mẹ và tia phát ra (α = ⁴₂He, β⁻ = ⁰₋₁e, β⁺ = ⁰₊₁e).
  2. 2 Bảo toàn số khối: A con = A mẹ − A tia.
  3. 3 Bảo toàn điện tích: Z con = Z mẹ − Z tia, tra bảng tuần hoàn tên nguyên tố theo Z.
  4. 4 Thử lại: cộng A và cộng Z hai vế phải bằng nhau.

⚠️ Bẫy hay gặp: Đảo hai số: cho A giảm 2, Z giảm 4 sẽ ra ²²⁴₈₄Po. Nhớ α = ⁴₂He: A giảm 4, Z giảm 2.

⚛️
Làm mẫu

Hạt nhân radi phóng xạ α. Viết phương trình và cho biết hạt nhân con.

Hướng dẫn giải

Thử tự giải trước nhé!

4 🪵 Đồng hồ carbon: định tuổi bằng C-14

Cần nhớ

  • ✦Sinh vật còn sống luôn trao đổi carbon với môi trường nên tỉ lệ đồng vị phóng xạ C-14 (T = 5730 năm) so với C-12 gần như không đổi. Chết rồi thì ngừng hấp thụ, C-14 trong xác chỉ còn giảm theo định luật phóng xạ.
  • ✦So độ phóng xạ C-14 của mẫu cổ H với mẫu sống cùng khối lượng H₀: t = T·log₂(H₀/H) = (T/ln 2)·ln(H₀/H).
  • ✦Nếu H = H₀/2ⁿ thì t = n·T. Ví dụ H/H₀ = 25 % ⇒ n = 2 ⇒ t = 11 460 năm.
  • ✦Dùng được cho mẫu từ vài trăm đến khoảng 50 000 năm (cỡ 9 chu kì; lâu hơn thì C-14 còn quá ít để đo). Đá hàng triệu năm thì dùng đồng vị có T dài hơn nhiều, như U-238 (4,47·10⁹ năm).
  • ✦Phép định tuổi dựa vào việc T không đổi theo điều kiện bên ngoài — đó là lí do phóng xạ làm được "đồng hồ".

Dạng bài

Định tuổi mẫu cổ bằng C-14

  1. 1 Lập tỉ số H/H₀ (hoặc N/N₀, m/m₀) giữa mẫu cổ và mẫu sống cùng khối lượng.
  2. 2 Tìm n sao cho H/H₀ = 2^(−n); không nguyên thì dùng n = log₂(H₀/H).
  3. 3 Tuổi t = n·T với T = 5730 năm.
  4. 4 Thử lại: tuổi lớn thì tỉ số H/H₀ nhỏ; thay ngược t vào 2^(−t/T).

⚠️ Bẫy hay gặp: "Còn 25 %" không có nghĩa đã rã 25 %: t = 0,25 · 5730 ≈ 1430 năm là sai, nhỏ hơn đáp số đúng 8 lần.

🪵
Làm mẫu

Mẫu gỗ lấy từ một ngôi mộ cổ có độ phóng xạ C-14 bằng 25 % độ phóng xạ của mẫu gỗ mới chặt cùng khối lượng. Biết T = 5730 năm. Tính tuổi mẫu gỗ.

Hướng dẫn giải

Thử tự giải trước nhé!

5 🌍 Hiện tượng quanh ta

  • ✦🪵 Định tuổi di vật bằng C-14: gỗ, xương, vải cổ dưới 50 000 năm được đo độ phóng xạ rồi tính tuổi bằng t = T·log₂(H₀/H).
  • ✦🩺 Y học hạt nhân chọn đồng vị có T ngắn: Tc-99m (T = 6,0 giờ) tiêm vào cơ thể để chụp ảnh, vài ngày sau gần như hết phóng xạ; I-131 (8,0 ngày) chữa bệnh tuyến giáp.
  • ✦🚨 Máy báo khói có một chút Am-241 phát tia α (T = 432 năm): khói che khe không khí ion hoá làm đổi dòng điện và báo động. Tia α yếu nên đặt trong hộp là an toàn.
  • ✦☢️ Chất thải phóng xạ phải cất giữ hàng nghìn năm vì T dài: Pu-239 có T = 24 100 năm, nên phải rất lâu mới giảm tới mức đủ an toàn.
  • ✦🍌 Chuối, hạt điều chứa K-40 (T = 1,25·10⁹ năm): phóng xạ rất yếu và T cực dài nên ăn vô hại.

6 💡 Mẹo làm nhanh và lỗi hay sai

⚡ Mẹo làm nhanh trắc nghiệm

  • ✦Tính n = t/T trước; n nguyên thì chia đôi n lần: T → 12, 2T → 14, 3T → 18, 4T → 116.
  • ✦Còn lại hay đã phân rã? Gạch chân trước khi tính: hai đáp số cộng lại là 100 %.
  • ✦H, N và khối lượng chất phóng xạ còn lại giảm cùng tỉ lệ: H/H₀ = N/N₀ = m/m₀.
  • ✦Viết hạt nhân con: α (A − 4, Z − 2), β⁻ (Z + 1), β⁺ (Z − 1), γ (giữ nguyên). Cộng A và Z hai vế để thử.

⚠️ Lỗi hay sai nhất

  • ✦Sau 2T nói "hết sạch": thực tế còn 25 %, sau 3T còn 12,5 %.
  • ✦Chia thay vì chia đôi: sau 3 chu kì còn 4003 ≈ 133 hạt thay vì 50 hạt.
  • ✦Tính λ mà để T bằng ngày: I-131 ra 0,087 s⁻¹ thay vì 1,0·10⁻⁶ s⁻¹ (lệch 86 400 lần).
  • ✦Đảo A và Z của tia α: Ra-226 → ²²⁴₈₄Po thay vì ²²²₈₆Rn.
  • ✦Nghĩ nung nóng làm T nhỏ đi: T chỉ phụ thuộc bản chất hạt nhân, I-131 luôn có T = 8,0 ngày.
  • ✦Đọc "còn 25 %" thành "đã rã 25 %": mẫu gỗ cổ tính ra 1430 năm thay vì 11 460 năm.

📏 Kiểm tra đơn vị và độ lớn

  • ✦λ của chất có T cỡ ngày là cỡ 10⁻⁶ s⁻¹; Co-60 (T = 5,27 năm) cỡ 4·10⁻⁹ s⁻¹; C-14 cỡ 4·10⁻¹² s⁻¹. T càng dài thì λ càng nhỏ.
  • ✦Tỉ lệ còn lại luôn nằm trong khoảng 0 đến 100 % và giảm khi t tăng; đã phân rã thì tăng.
  • ✦1 g radi-226 có H ≈ 3,7·10¹⁰ Bq (1 curie). Mẫu thí nghiệm ở trường học thường chỉ cỡ kBq đến MBq.
  • ✦Tổng A hai vế bằng nhau và tổng Z hai vế bằng nhau: kiểm tra trước khi chốt tên hạt nhân con.

✏️ Luyện tập

Làm xong mỗi nhóm bấm Kiểm tra. Câu sai có lời giải ngắn và nút quay lại phần kiến thức.

☢️

Chu kì bán rã và định luật phóng xạ

  1. 1
    Nhận biết

    Chu kì bán rã T của một chất phóng xạ là thời gian để

  2. 2
    Thông hiểu

    Sau 3 chu kì bán rã, tỉ lệ số hạt nhân phóng xạ còn lại so với ban đầu là

  3. 3
    Thông hiểu Chất phóng xạ có chu kì bán rã 4 ngày. Sau 12 ngày, số hạt nhân đã phân rã chiếm % số hạt ban đầu.
  4. 4
    Thông hiểu

    Một mẫu có khối lượng 80 g chất phóng xạ chu kì bán rã 6 giờ. Sau 18 giờ, khối lượng chất phóng xạ còn lại là

  5. 5
    Vận dụng Chất phóng xạ có T = 8 ngày. Sau 12 ngày, số hạt nhân còn lại chiếm % (làm tròn đến hàng đơn vị).
  6. 6
    Thông hiểu

    Sau thời gian t, số hạt nhân đã phân rã của một chất phóng xạ bằng 3 lần số hạt nhân còn lại. Thời gian t bằng

📟

Độ phóng xạ

  1. 1
    Nhận biết

    Đơn vị đo độ phóng xạ trong hệ SI là

  2. 2
    Thông hiểu

    Hằng số phóng xạ λ liên hệ với chu kì bán rã T bởi

  3. 3
    Thông hiểu Một mẫu có độ phóng xạ ban đầu 8,0 MBq, chu kì bán rã 6,0 giờ. Sau 18 giờ, độ phóng xạ còn MBq.
  4. 4
    Vận dụng Mẫu có 1,0 µg iot-131 (M = 131 g/mol, T = 8,0 ngày). Độ phóng xạ ban đầu là GBq. Cho N_A = 6,02·10²³ mol⁻¹, ln 2 = 0,693, 1 ngày = 86 400 s.
🔦

Các loại tia và phương trình phóng xạ

  1. 1
    Nhận biết

    Tia α là

  2. 2
    Thông hiểu

    Cho chùm tia phóng xạ đi qua điện trường đều giữa hai bản kim loại tích điện trái dấu. Các tia lệch về phía bản tích điện âm là

  3. 3
    Thông hiểu

    Hạt nhân radi ²²⁶₈₈Ra phóng xạ α, hạt nhân con có

  4. 4
    Thông hiểu

    Hạt nhân ¹⁴₆C phóng xạ β⁻ tạo thành hạt nhân

  5. 5
    Vận dụng

    Hạt nhân ²³⁸₉₂U phóng xạ α, hạt nhân con tiếp tục phóng xạ β⁻ rồi lại phóng xạ β⁻. Hạt nhân cuối cùng là

🪵

Định tuổi bằng C-14

  1. 1
    Nhận biết

    Cơ thể sinh vật sống có tỉ lệ C-14/C-12 gần như không đổi. Sau khi sinh vật chết thì

  2. 2
    Vận dụng Mẫu gỗ cổ có độ phóng xạ C-14 bằng 12,5 % của mẫu gỗ mới cùng khối lượng. Biết T = 5730 năm. Tuổi mẫu là nghìn năm (làm tròn một chữ số thập phân).
  3. 3
    Vận dụng

    Mẫu gỗ cổ có độ phóng xạ C-14 bằng 80 % độ phóng xạ của mẫu gỗ mới cùng khối lượng. Tuổi của mẫu gỗ (T = 5730 năm) khoảng

🔬

Thí nghiệm và số liệu

  1. 1
    Thông hiểu

    Dùng máy đếm Geiger đo một mẫu phóng xạ chưa biết (đã trừ phông nền), được bảng: Chu kì bán rã của chất này khoảng

  2. 2
    Thông hiểu Theo bảng số liệu ở câu trên (T ≈ 6 ngày), độ phóng xạ ở ngày thứ 18 khoảng xung/phút.
  3. 3
    Vận dụng

    Từ bảng ở câu trên, đồ thị ln H theo t là đường thẳng đi xuống với hệ số góc khoảng −0,114 ngày⁻¹. Chu kì bán rã tính từ đồ thị là

🏆 Luyện theo dạng đề tốt nghiệp

Đề Vật lí có 3 phần: 18 câu 4 lựa chọn, 4 câu đúng/sai (mỗi câu 4 ý) và 6 câu trả lời ngắn (đáp số tối đa 4 ký tự, kể cả dấu − và dấu phẩy). Dưới đây là đủ 3 dạng, chỉ dùng kiến thức của bài này.

🅰️

Phần I · Trắc nghiệm 4 lựa chọn

  1. 1
    Thông hiểu

    Sau 15 ngày, khối lượng của một chất phóng xạ còn lại 12,5 % so với ban đầu. Chu kì bán rã của chất đó là

  2. 2
    Thông hiểu

    Hạt nhân ²²₁₁Na phóng xạ β⁺. Hạt nhân con là

  3. 3
    Vận dụng

    Hai mẫu phóng xạ A và B có cùng số hạt nhân ban đầu, chu kì bán rã lần lượt 2 giờ và 4 giờ. Sau 8 giờ, tỉ số số hạt nhân còn lại N_A/N_B bằng

✅

Phần II · Đúng / sai

  1. 1
    Thông hiểu

    Một mẫu iot-131 có chu kì bán rã T = 8,0 ngày, độ phóng xạ ban đầu H₀.

    a)Độ phóng xạ H của mẫu tỉ lệ thuận với số hạt nhân I-131 còn lại (H = λN).

    b)Đun nóng mẫu lên 100 °C thì chu kì bán rã của I-131 giảm xuống.

    c)Sau 16 ngày, độ phóng xạ của mẫu còn H₀/4.

    d)Sau 24 ngày, số hạt nhân đã phân rã chiếm 12,5 % số hạt ban đầu.

  2. 2
    Vận dụng

    Một mẫu gỗ cổ có độ phóng xạ C-14 là 3,75 phân rã/phút trên mỗi gam, trong khi gỗ mới chặt cùng loại có 15,0 phân rã/phút trên mỗi gam. Chu kì bán rã của C-14 là 5730 năm.

    a)Tỉ số H/H₀ của mẫu gỗ cổ bằng 14, ứng với 2 chu kì bán rã.

    b)Tuổi của mẫu gỗ cổ là 11 460 năm.

    c)Một mẫu khác có độ phóng xạ 7,5 phân rã/phút trên mỗi gam thì có tuổi 2 · 5730 năm.

    d)Có thể dùng phương pháp C-14 để định tuổi một hóa thạch 2 triệu năm.

🔢

Phần III · Trả lời ngắn

  1. 1
    Thông hiểu Mẫu coban Co-60 (T = 5,27 năm) có độ phóng xạ ban đầu 4,0 MBq. Sau 15,81 năm, độ phóng xạ còn bao nhiêu kBq? Đáp số:
  2. 2
    Vận dụng Mẫu poloni Po-210 có chu kì bán rã 138 ngày. Sau 207 ngày, khối lượng Po-210 còn lại chiếm bao nhiêu phần trăm khối lượng ban đầu (làm tròn đến một chữ số thập phân)? Đáp số:
  3. 3
    Vận dụng Mẫu Cs-137 (T = 30 năm) có độ phóng xạ 3,0·10⁶ Bq. Trong 1 giờ đầu, coi H gần như không đổi, số phân rã khoảng a·10¹⁰. Giá trị của a (làm tròn một chữ số thập phân) là:

🎯 Bài này vào đề tốt nghiệp ở đâu?

  • •Phần I thường hỏi định luật phóng xạ bằng số (n = t/T, 2^(−n)), tìm T hay t từ phần trăm còn lại, và viết hạt nhân con khi biết loại tia (α: A − 4, Z − 2; β⁻: Z + 1; β⁺: Z − 1).
  • •Phần II hay có một mẫu phóng xạ hoặc mẫu gỗ C-14 nhiều ý: ý dễ mất điểm là coi "còn lại" thành "đã phân rã", nói nhiệt độ làm đổi T, hoặc tính tuổi mẫu sai vì nhầm tỉ số.
  • •Phần III có thể hỏi số hạt nhân hay độ phóng xạ còn lại sau một khoảng thời gian (nhớ đổi đơn vị, T sang giây khi dùng λ), phần trăm đã phân rã, hoặc tuổi mẫu cổ.
Làm đề thi thử trọn bộ
Bài tiếp theo
Công nghiệp hạt nhân