Hiện tượng phóng xạ
Nêu được phóng xạ là gì và đặc điểm của các tia α, β⁻, β⁺, γ; viết phương trình phóng xạ bằng bảo toàn số khối và điện tích; dùng định luật N = N₀·2^(−t/T) và độ phóng xạ H = λN; định tuổi mẫu cổ bằng C-14.
Ứng với SGK Vật lí 12 (bộ thống nhất): Bài 23
⚡ Nhớ nhanh
- 1Phóng xạ: hạt nhân không bền tự phát phát ra tia (α, β⁻, β⁺, γ) và biến thành hạt nhân khác. Quá trình tự phát, ngẫu nhiên, không phụ thuộc nhiệt độ, áp suất hay hợp chất hoá học.
- 2Phương trình phóng xạ bảo toàn số khối A và điện tích Z: α làm A giảm 4, Z giảm 2; β⁻ giữ A, Z tăng 1; β⁺ giữ A, Z giảm 1; γ không đổi A, Z.
- 3Định luật phóng xạ: N = N₀·2^(−t/T) = N₀·e^(−λt), với chu kì bán rã T và λ = ln 2/T ≈ 0,693/T. Sau n chu kì còn N₀/2ⁿ.
- 4Độ phóng xạ H = λN (đơn vị Bq = 1 phân rã/s) cũng giảm theo H = H₀·2^(−t/T). Số hạt nhân từ khối lượng: N = m·N_A/A.
- 5Bẫy: sau 2T không hết sạch mà còn ¼; sau 3T còn ⅛ (12,5 %), không phải ⅓. Đề hỏi "đã phân rã" thì lấy N₀ − N.
- 6Đồng hồ C-14 (T = 5730 năm): t = T·log₂(H₀/H). Mẫu còn 25 % độ phóng xạ của mẫu sống thì tuổi 2T = 11 460 năm.
👀 Nhìn là hiểu
Chọn đồng vị (I-131, C-14, Co-60…) và bấm chạy: 400 hạt nhân rã ngẫu nhiên, đường N(t) bám sát đường lí thuyết N₀·2^(−t/T). Tab "Các loại tia" cho α, β, γ bay qua điện trường và vật chắn. Tab Thí nghiệm có máy đếm Geiger ảo (đồ thị ln H – t) và định tuổi mẫu gỗ bằng C-14; tab Đoán trước có 4 cái bẫy.
Kéo thả tự do, xem số và đồ thị chạy theo.
Mẫu có 400 hạt nhân I-131 (T = 8,0 ngày). Bấm "Chạy": hạt nào rã trước, hạt nào rã sau là ngẫu nhiên, nhưng cả đám giảm theo một quy luật rất đều.
1 ☢️ Phóng xạ, chu kì bán rã và định luật phóng xạ
Cần nhớ
- ✦Hạt nhân không bền tự phát biến đổi và phát ra tia phóng xạ. Đó là quá trình tự phát, ngẫu nhiên, không phụ thuộc nhiệt độ, áp suất hay hợp chất hoá học: nung nóng hay nén mạnh cũng không làm nó nhanh lên hay chậm đi.
- ✦Không ai đoán được một hạt nhân cụ thể rã lúc nào, nhưng với rất nhiều hạt nhân thì số hạt rã tuân theo quy luật chặt chẽ. Trên sim, bấm "Làm lại": hạt rã trước, rã sau khác nhau mà đường N(t) vẫn bám sát đường lí thuyết.
- ✦Chu kì bán rã T là thời gian để một nửa số hạt nhân ban đầu phân rã. T chỉ phụ thuộc bản chất hạt nhân: I-131 có T = 8,0 ngày, Co-60 là 5,27 năm, C-14 là 5730 năm.
- ✦Định luật phóng xạ: N = N₀·2^(−t/T) = N₀·e^(−λt), trong đó λ = ln 2/T ≈ 0,693/T là hằng số phóng xạ. Sau n chu kì (n = t/T) còn N₀/2ⁿ.
- ✦Số hạt đã phân rã ΔN = N₀ − N = N₀(1 − 2^(−t/T)). Đường N(t) tiến dần về 0 nhưng không bao giờ chạm 0: sau 2T còn ¼, chưa hết.
Còn lại bao nhiêu sau n chu kì bán rã
| Thời gian | Còn lại N/N₀ | Đã phân rã |
|---|---|---|
| T | 50 % | 50 % |
| 2T | 25 % | 75 % |
| 3T | 12,5 % | 87,5 % |
| 4T | 6,25 % | 93,75 % |
Dạng bài
Tính số hạt nhân còn lại hoặc đã phân rã
- 1 Đổi đơn vị: t và T cùng một đơn vị (ngày, giờ, năm…).
- 2 Tính số chu kì n = t/T.
- 3 Còn lại N = N₀·2^(−n); đã phân rã = N₀ − N. Gạch chân đề hỏi "còn lại" hay "đã phân rã".
- 4 Thử lại: n nguyên thì chia đôi n lần; cộng "còn lại" và "đã rã" phải ra N₀.
⚠️ Bẫy hay gặp: "3 chu kì" là chia đôi 3 lần, không phải chia 3: N = 4003 ≈ 133 hạt là sai, nhiều hơn đáp số đúng 2,7 lần.
Iot-131 (I-131) dùng chữa bệnh tuyến giáp, có chu kì bán rã T = 8,0 ngày. Một mẫu ban đầu có 400 hạt nhân I-131. Sau 24 ngày còn bao nhiêu hạt nhân chưa phân rã, chiếm bao nhiêu phần trăm?
Hướng dẫn giải
2 📟 Độ phóng xạ
Cần nhớ
- ✦Độ phóng xạ H là số phân rã trong 1 giây. Đơn vị becquerel (Bq): 1 Bq = 1 phân rã/s (1 MBq = 10⁶ Bq).
- ✦H = λN (λ tính bằng s⁻¹, N là số hạt nhân còn lại). H tỉ lệ với N nên giảm theo cùng quy luật: H = H₀·2^(−t/T).
- ✦Tính λ phải đổi T sang giây. I-131: T = 8,0 ngày = 6,91·10⁵ s ⇒ λ = 0,6936,91·10⁵ ≈ 1,0·10⁻⁶ s⁻¹.
- ✦Số hạt nhân từ khối lượng: N = m·N_A/A, với m (gam), A là khối lượng mol xấp xỉ số khối (g/mol), N_A = 6,02·10²³ mol⁻¹.
- ✦Máy đếm Geiger–Müller đếm xung (xấp xỉ số phân rã tới đầu dò) trong khoảng thời gian đo. Số xung càng ít thì sai số ngẫu nhiên (cỡ √số xung) càng lớn, nên phải đếm đủ lâu.
Dạng bài
Tính độ phóng xạ
- 1 Đổi đơn vị: T sang giây (1 ngày = 86 400 s; 1 năm ≈ 3,16·10⁷ s).
- 2 λ = ln 2/T = 0,693/T. Cho khối lượng thì N = m·N_A/A.
- 3 H = λN (hoặc H = H₀·2^(−t/T) khi cần H sau thời gian t).
- 4 Thử lại: T càng ngắn thì λ càng lớn, cùng N thì H càng lớn.
⚠️ Bẫy hay gặp: Để T = 8,0 (ngày) trong λ = 0,6938 ≈ 0,087: H ≈ 1,7·10¹⁷ Bq, lớn gấp 86 400 lần đáp số đúng.
Một mẫu chứa N = 2,0·10¹⁸ hạt nhân I-131 (T = 8,0 ngày). Tính độ phóng xạ của mẫu. Cho ln 2 = 0,693.
Hướng dẫn giải
3 🔦 Các loại tia phóng xạ và phương trình phóng xạ
Bốn loại tia phóng xạ
| Tia | Bản chất | Điện tích | Trong điện trường | Đâm xuyên | Hạt nhân con |
|---|---|---|---|---|---|
| α | Hạt nhân heli | +2e | Lệch nhẹ về bản âm | Yếu: tờ giấy, vài cm không khí | A − 4, Z − 2 |
| β⁻ | Electron | −e | Lệch mạnh về bản dương | Trung bình: nhôm vài mm | A giữ, Z + 1 |
| β⁺ | Positron | +e | Lệch mạnh về bản âm | Trung bình: nhôm vài mm | A giữ, Z − 1 |
| γ | Photon (sóng điện từ) | 0 | Không lệch | Rất mạnh: chì dày, bê tông | A, Z giữ nguyên |
Cần nhớ
- ✦Phương trình phóng xạ bảo toàn số khối A và điện tích Z: tổng A và tổng Z hai vế bằng nhau.
- ✦α là hạt nhân : ví dụ → + (A: 210 = 4 + 206; Z: 84 = 2 + 82).
- ✦β⁻ do một neutron biến thành proton: → + (kèm phản nơtrinô, không mang điện nên bỏ qua khi cân A, Z).
- ✦Ion hoá chất khí: α mạnh nhất, γ yếu nhất; đâm xuyên thì ngược lại. Tia γ thường đi kèm α hoặc β khi hạt nhân con còn ở trạng thái kích thích.
- ✦Độ lệch trong điện trường: β lệch mạnh hơn α nhiều vì electron nhẹ hơn hạt α khoảng 7300 lần; β⁻ và β⁺ lệch ngược nhau.
Dạng bài
Viết phương trình phóng xạ
- 1 Viết hạt nhân mẹ và tia phát ra (α = ⁴₂He, β⁻ = ⁰₋₁e, β⁺ = ⁰₊₁e).
- 2 Bảo toàn số khối: A con = A mẹ − A tia.
- 3 Bảo toàn điện tích: Z con = Z mẹ − Z tia, tra bảng tuần hoàn tên nguyên tố theo Z.
- 4 Thử lại: cộng A và cộng Z hai vế phải bằng nhau.
⚠️ Bẫy hay gặp: Đảo hai số: cho A giảm 2, Z giảm 4 sẽ ra ²²⁴₈₄Po. Nhớ α = ⁴₂He: A giảm 4, Z giảm 2.
Hạt nhân radi phóng xạ α. Viết phương trình và cho biết hạt nhân con.
Hướng dẫn giải
4 🪵 Đồng hồ carbon: định tuổi bằng C-14
Cần nhớ
- ✦Sinh vật còn sống luôn trao đổi carbon với môi trường nên tỉ lệ đồng vị phóng xạ C-14 (T = 5730 năm) so với C-12 gần như không đổi. Chết rồi thì ngừng hấp thụ, C-14 trong xác chỉ còn giảm theo định luật phóng xạ.
- ✦So độ phóng xạ C-14 của mẫu cổ H với mẫu sống cùng khối lượng H₀: t = T·log₂(H₀/H) = (T/ln 2)·ln(H₀/H).
- ✦Nếu H = H₀/2ⁿ thì t = n·T. Ví dụ H/H₀ = 25 % ⇒ n = 2 ⇒ t = 11 460 năm.
- ✦Dùng được cho mẫu từ vài trăm đến khoảng 50 000 năm (cỡ 9 chu kì; lâu hơn thì C-14 còn quá ít để đo). Đá hàng triệu năm thì dùng đồng vị có T dài hơn nhiều, như U-238 (4,47·10⁹ năm).
- ✦Phép định tuổi dựa vào việc T không đổi theo điều kiện bên ngoài — đó là lí do phóng xạ làm được "đồng hồ".
Dạng bài
Định tuổi mẫu cổ bằng C-14
- 1 Lập tỉ số H/H₀ (hoặc N/N₀, m/m₀) giữa mẫu cổ và mẫu sống cùng khối lượng.
- 2 Tìm n sao cho H/H₀ = 2^(−n); không nguyên thì dùng n = log₂(H₀/H).
- 3 Tuổi t = n·T với T = 5730 năm.
- 4 Thử lại: tuổi lớn thì tỉ số H/H₀ nhỏ; thay ngược t vào 2^(−t/T).
⚠️ Bẫy hay gặp: "Còn 25 %" không có nghĩa đã rã 25 %: t = 0,25 · 5730 ≈ 1430 năm là sai, nhỏ hơn đáp số đúng 8 lần.
Mẫu gỗ lấy từ một ngôi mộ cổ có độ phóng xạ C-14 bằng 25 % độ phóng xạ của mẫu gỗ mới chặt cùng khối lượng. Biết T = 5730 năm. Tính tuổi mẫu gỗ.
Hướng dẫn giải
5 🌍 Hiện tượng quanh ta
- ✦🪵 Định tuổi di vật bằng C-14: gỗ, xương, vải cổ dưới 50 000 năm được đo độ phóng xạ rồi tính tuổi bằng t = T·log₂(H₀/H).
- ✦🩺 Y học hạt nhân chọn đồng vị có T ngắn: Tc-99m (T = 6,0 giờ) tiêm vào cơ thể để chụp ảnh, vài ngày sau gần như hết phóng xạ; I-131 (8,0 ngày) chữa bệnh tuyến giáp.
- ✦🚨 Máy báo khói có một chút Am-241 phát tia α (T = 432 năm): khói che khe không khí ion hoá làm đổi dòng điện và báo động. Tia α yếu nên đặt trong hộp là an toàn.
- ✦☢️ Chất thải phóng xạ phải cất giữ hàng nghìn năm vì T dài: Pu-239 có T = 24 100 năm, nên phải rất lâu mới giảm tới mức đủ an toàn.
- ✦🍌 Chuối, hạt điều chứa K-40 (T = 1,25·10⁹ năm): phóng xạ rất yếu và T cực dài nên ăn vô hại.
6 💡 Mẹo làm nhanh và lỗi hay sai
⚡ Mẹo làm nhanh trắc nghiệm
- ✦Tính n = t/T trước; n nguyên thì chia đôi n lần: T → 12, 2T → 14, 3T → 18, 4T → 116.
- ✦Còn lại hay đã phân rã? Gạch chân trước khi tính: hai đáp số cộng lại là 100 %.
- ✦H, N và khối lượng chất phóng xạ còn lại giảm cùng tỉ lệ: H/H₀ = N/N₀ = m/m₀.
- ✦Viết hạt nhân con: α (A − 4, Z − 2), β⁻ (Z + 1), β⁺ (Z − 1), γ (giữ nguyên). Cộng A và Z hai vế để thử.
⚠️ Lỗi hay sai nhất
- ✦Sau 2T nói "hết sạch": thực tế còn 25 %, sau 3T còn 12,5 %.
- ✦Chia thay vì chia đôi: sau 3 chu kì còn 4003 ≈ 133 hạt thay vì 50 hạt.
- ✦Tính λ mà để T bằng ngày: I-131 ra 0,087 s⁻¹ thay vì 1,0·10⁻⁶ s⁻¹ (lệch 86 400 lần).
- ✦Đảo A và Z của tia α: Ra-226 → ²²⁴₈₄Po thay vì ²²²₈₆Rn.
- ✦Nghĩ nung nóng làm T nhỏ đi: T chỉ phụ thuộc bản chất hạt nhân, I-131 luôn có T = 8,0 ngày.
- ✦Đọc "còn 25 %" thành "đã rã 25 %": mẫu gỗ cổ tính ra 1430 năm thay vì 11 460 năm.
📏 Kiểm tra đơn vị và độ lớn
- ✦λ của chất có T cỡ ngày là cỡ 10⁻⁶ s⁻¹; Co-60 (T = 5,27 năm) cỡ 4·10⁻⁹ s⁻¹; C-14 cỡ 4·10⁻¹² s⁻¹. T càng dài thì λ càng nhỏ.
- ✦Tỉ lệ còn lại luôn nằm trong khoảng 0 đến 100 % và giảm khi t tăng; đã phân rã thì tăng.
- ✦1 g radi-226 có H ≈ 3,7·10¹⁰ Bq (1 curie). Mẫu thí nghiệm ở trường học thường chỉ cỡ kBq đến MBq.
- ✦Tổng A hai vế bằng nhau và tổng Z hai vế bằng nhau: kiểm tra trước khi chốt tên hạt nhân con.
✏️ Luyện tập
Làm xong mỗi nhóm bấm Kiểm tra. Câu sai có lời giải ngắn và nút quay lại phần kiến thức.
Chu kì bán rã và định luật phóng xạ
- 1Nhận biết
Chu kì bán rã T của một chất phóng xạ là thời gian để
- 2Thông hiểu
Sau 3 chu kì bán rã, tỉ lệ số hạt nhân phóng xạ còn lại so với ban đầu là
- 3Thông hiểu Chất phóng xạ có chu kì bán rã 4 ngày. Sau 12 ngày, số hạt nhân đã phân rã chiếm % số hạt ban đầu.
- 4Thông hiểu
Một mẫu có khối lượng 80 g chất phóng xạ chu kì bán rã 6 giờ. Sau 18 giờ, khối lượng chất phóng xạ còn lại là
- 5Vận dụng Chất phóng xạ có T = 8 ngày. Sau 12 ngày, số hạt nhân còn lại chiếm % (làm tròn đến hàng đơn vị).
- 6Thông hiểu
Sau thời gian t, số hạt nhân đã phân rã của một chất phóng xạ bằng 3 lần số hạt nhân còn lại. Thời gian t bằng
Độ phóng xạ
- 1Nhận biết
Đơn vị đo độ phóng xạ trong hệ SI là
- 2Thông hiểu
Hằng số phóng xạ λ liên hệ với chu kì bán rã T bởi
- 3Thông hiểu Một mẫu có độ phóng xạ ban đầu 8,0 MBq, chu kì bán rã 6,0 giờ. Sau 18 giờ, độ phóng xạ còn MBq.
- 4Vận dụng Mẫu có 1,0 µg iot-131 (M = 131 g/mol, T = 8,0 ngày). Độ phóng xạ ban đầu là GBq. Cho N_A = 6,02·10²³ mol⁻¹, ln 2 = 0,693, 1 ngày = 86 400 s.
Các loại tia và phương trình phóng xạ
- 1Nhận biết
Tia α là
- 2Thông hiểu
Cho chùm tia phóng xạ đi qua điện trường đều giữa hai bản kim loại tích điện trái dấu. Các tia lệch về phía bản tích điện âm là
- 3Thông hiểu
Hạt nhân radi ²²⁶₈₈Ra phóng xạ α, hạt nhân con có
- 4Thông hiểu
Hạt nhân ¹⁴₆C phóng xạ β⁻ tạo thành hạt nhân
- 5Vận dụng
Hạt nhân ²³⁸₉₂U phóng xạ α, hạt nhân con tiếp tục phóng xạ β⁻ rồi lại phóng xạ β⁻. Hạt nhân cuối cùng là
Định tuổi bằng C-14
- 1Nhận biết
Cơ thể sinh vật sống có tỉ lệ C-14/C-12 gần như không đổi. Sau khi sinh vật chết thì
- 2Vận dụng Mẫu gỗ cổ có độ phóng xạ C-14 bằng 12,5 % của mẫu gỗ mới cùng khối lượng. Biết T = 5730 năm. Tuổi mẫu là nghìn năm (làm tròn một chữ số thập phân).
- 3Vận dụng
Mẫu gỗ cổ có độ phóng xạ C-14 bằng 80 % độ phóng xạ của mẫu gỗ mới cùng khối lượng. Tuổi của mẫu gỗ (T = 5730 năm) khoảng
Thí nghiệm và số liệu
- 1Thông hiểu
Dùng máy đếm Geiger đo một mẫu phóng xạ chưa biết (đã trừ phông nền), được bảng: Chu kì bán rã của chất này khoảng
- 2Thông hiểu Theo bảng số liệu ở câu trên (T ≈ 6 ngày), độ phóng xạ ở ngày thứ 18 khoảng xung/phút.
- 3Vận dụng
Từ bảng ở câu trên, đồ thị ln H theo t là đường thẳng đi xuống với hệ số góc khoảng −0,114 ngày⁻¹. Chu kì bán rã tính từ đồ thị là
🏆 Luyện theo dạng đề tốt nghiệp
Đề Vật lí có 3 phần: 18 câu 4 lựa chọn, 4 câu đúng/sai (mỗi câu 4 ý) và 6 câu trả lời ngắn (đáp số tối đa 4 ký tự, kể cả dấu − và dấu phẩy). Dưới đây là đủ 3 dạng, chỉ dùng kiến thức của bài này.
Phần I · Trắc nghiệm 4 lựa chọn
- 1Thông hiểu
Sau 15 ngày, khối lượng của một chất phóng xạ còn lại 12,5 % so với ban đầu. Chu kì bán rã của chất đó là
- 2Thông hiểu
Hạt nhân ²²₁₁Na phóng xạ β⁺. Hạt nhân con là
- 3Vận dụng
Hai mẫu phóng xạ A và B có cùng số hạt nhân ban đầu, chu kì bán rã lần lượt 2 giờ và 4 giờ. Sau 8 giờ, tỉ số số hạt nhân còn lại N_A/N_B bằng
Phần II · Đúng / sai
- 1Thông hiểu
Một mẫu iot-131 có chu kì bán rã T = 8,0 ngày, độ phóng xạ ban đầu H₀.
a)Độ phóng xạ H của mẫu tỉ lệ thuận với số hạt nhân I-131 còn lại (H = λN).
b)Đun nóng mẫu lên 100 °C thì chu kì bán rã của I-131 giảm xuống.
c)Sau 16 ngày, độ phóng xạ của mẫu còn H₀/4.
d)Sau 24 ngày, số hạt nhân đã phân rã chiếm 12,5 % số hạt ban đầu.
- 2Vận dụng
Một mẫu gỗ cổ có độ phóng xạ C-14 là 3,75 phân rã/phút trên mỗi gam, trong khi gỗ mới chặt cùng loại có 15,0 phân rã/phút trên mỗi gam. Chu kì bán rã của C-14 là 5730 năm.
a)Tỉ số H/H₀ của mẫu gỗ cổ bằng 14, ứng với 2 chu kì bán rã.
b)Tuổi của mẫu gỗ cổ là 11 460 năm.
c)Một mẫu khác có độ phóng xạ 7,5 phân rã/phút trên mỗi gam thì có tuổi 2 · 5730 năm.
d)Có thể dùng phương pháp C-14 để định tuổi một hóa thạch 2 triệu năm.
Phần III · Trả lời ngắn
- 1Thông hiểu Mẫu coban Co-60 (T = 5,27 năm) có độ phóng xạ ban đầu 4,0 MBq. Sau 15,81 năm, độ phóng xạ còn bao nhiêu kBq? Đáp số:
- 2Vận dụng Mẫu poloni Po-210 có chu kì bán rã 138 ngày. Sau 207 ngày, khối lượng Po-210 còn lại chiếm bao nhiêu phần trăm khối lượng ban đầu (làm tròn đến một chữ số thập phân)? Đáp số:
- 3Vận dụng Mẫu Cs-137 (T = 30 năm) có độ phóng xạ 3,0·10⁶ Bq. Trong 1 giờ đầu, coi H gần như không đổi, số phân rã khoảng a·10¹⁰. Giá trị của a (làm tròn một chữ số thập phân) là:
🎯 Bài này vào đề tốt nghiệp ở đâu?
- •Phần I thường hỏi định luật phóng xạ bằng số (n = t/T, 2^(−n)), tìm T hay t từ phần trăm còn lại, và viết hạt nhân con khi biết loại tia (α: A − 4, Z − 2; β⁻: Z + 1; β⁺: Z − 1).
- •Phần II hay có một mẫu phóng xạ hoặc mẫu gỗ C-14 nhiều ý: ý dễ mất điểm là coi "còn lại" thành "đã phân rã", nói nhiệt độ làm đổi T, hoặc tính tuổi mẫu sai vì nhầm tỉ số.
- •Phần III có thể hỏi số hạt nhân hay độ phóng xạ còn lại sau một khoảng thời gian (nhớ đổi đơn vị, T sang giây khi dùng λ), phần trăm đã phân rã, hoặc tuổi mẫu cổ.
Công nghiệp hạt nhân