Phương trình mặt phẳng
Viết phương trình mặt phẳng khi biết điểm và vectơ pháp tuyến hoặc ba điểm; tính khoảng cách từ điểm tới mặt phẳng, giữa hai mặt phẳng song song; xét vị trí tương đối của hai mặt phẳng.
Ứng với SGK Kết nối tri thức: Bài 14
⚡ Nhớ nhanh
- 1Mặt phẳng (P): Ax + By + Cz + D = 0 có vectơ pháp tuyến : chỉ ba hệ số đầu, số D không tham gia.
- 2Viết phương trình cần đúng hai thứ: một điểm thuộc mặt phẳng và một vectơ pháp tuyến. Ba điểm chỉ là một cách để tìm pháp tuyến.
- 3Đề cho ba điểm A, B, C: pháp tuyến (tích có hướng). Thử lại bằng tích vô hướng với và , phải bằng 0.
- 4Khoảng cách: . Tử có trị tuyệt đối.
- 5Hai mặt phẳng có pháp tuyến cùng phương thì song song hoặc trùng: phải so thêm số D sau khi đưa về cùng pháp tuyến.
👀 Nhìn là hiểu
Đổi toạ độ pháp tuyến n bằng ±: mặt phẳng qua M₀ xoay theo, phương trình viết lại ngay. Đổi điểm P: thay P vào vế trái để biết P nằm phía nào, và khoảng cách từ P tới mặt hiện cả trên hình lẫn bằng số.
Kéo trên hình để xoay.
Cần đúng hai thứ: một điểm M₀(1; −1; 1) và pháp tuyến n = (2; −1; 2).
2(x − 1) − (y + 1) + 2(z − 1) = 0
⇔ 2x − y + 2z − 5 = 0
Thay P(1; 2; 3): 2·1 + (−1)·2 + 2·3 − 5 = 1 > 0 ⇒ P ở phía pháp tuyến chĩa tới.
d(P, (P)) = |1| / √9 = 1/3
Nhân cả phương trình với một số khác 0 thì mặt phẳng không đổi: n = (2; −1; 2) hay (4; −2; 4) đều là pháp tuyến. Độ dài n không quan trọng, chỉ hướng.
1 🧭 Vectơ pháp tuyến và phương trình tổng quát
Cần nhớ
- ✦Vectơ pháp tuyến là vectơ khác và vuông góc với mặt phẳng. Một mặt phẳng có vô số pháp tuyến, chúng đều cùng phương.
- ✦Phương trình tổng quát: Ax + By + Cz + D = 0 (A, B, C không đồng thời bằng 0), pháp tuyến . Ví dụ: (P): 2x − 3y + z − 1 = 0 có .
- ✦Mặt phẳng qua với pháp tuyến : A(x − x₀) + B(y − y₀) + C(z − z₀) = 0. Lý do: mọi điểm M của mặt phẳng đều có .
- ✦Nhân cả phương trình với số k ≠ 0 thì được phương trình của cùng mặt phẳng: x + 2y − z + 3 = 0 và 2x + 4y − 2z + 6 = 0 là một.
- ✦Mặt phẳng toạ độ: (Oxy): z = 0, (Oyz): x = 0, (Oxz): y = 0.
Đề cho gì thì lấy pháp tuyến ở đâu
| Đề cho | Pháp tuyến | Ghi chú |
|---|---|---|
| Một điểm và | Có sẵn | Thay thẳng vào công thức |
| Ba điểm A, B, C | Ba điểm phải không thẳng hàng | |
| Song song với (Q) | Lấy luôn | Số D phải tính lại |
| Vuông góc với đường thẳng d | Lấy luôn | Pháp tuyến cùng phương với chỉ phương |
| Trung trực của đoạn AB | Đi qua trung điểm của AB |
Dạng bài
Viết phương trình khi biết điểm và pháp tuyến
- 1 Xác định điểm M₀ thuộc mặt phẳng và vectơ pháp tuyến n = (A; B; C).
- 2 Thay vào A(x − x₀) + B(y − y₀) + C(z − z₀) = 0.
- 3 Khai triển, gom về dạng Ax + By + Cz + D = 0.
- 4 Thử lại: thay toạ độ M₀ vào, vế trái phải bằng 0.
⚠️ Bẫy hay gặp: Viết 2x − y + 3z − 3 = 0 là sai dấu số hạng tự do: thay M được 2 − 2 − 3 − 3 = −6 ≠ 0. Số D luôn tính bằng cách thay điểm, đừng đoán.
Viết phương trình mặt phẳng đi qua M(1; 2; −1) và có pháp tuyến n = (2; −1; 3).
Hướng dẫn giải
2 🔺 Mặt phẳng qua ba điểm, đoạn chắn
Cần nhớ
- ✦Tích có hướng: . Kết quả vuông góc với cả hai vectơ.
- ✦Mặt phẳng qua A, B, C: lấy rồi viết phương trình qua A.
- ✦Phương trình đoạn chắn: mặt phẳng cắt Ox, Oy, Oz tại A(a; 0; 0), B(0; b; 0), C(0; 0; c) (abc ≠ 0) là x/a + y/b + z/c = 1.
- ✦Ví dụ: cắt các trục tại 1, 2, 3 thì x/1 + y/2 + z/3 = 1, nhân 6 ra 6x + 3y + 2z − 6 = 0. Nhận ra ba điểm nằm trên ba trục là bỏ được cả phép tích có hướng.
Dạng bài
Viết phương trình mặt phẳng qua ba điểm
- 1 Tính hai vectơ cùng gốc: và .
- 2 Tính . Kiểm ngay và .
- 3 Viết phương trình qua A với pháp tuyến n rồi khai triển.
- 4 Thử lại bằng cách thay cả ba điểm vào phương trình.
⚠️ Bẫy hay gặp: Tính tích có hướng sai một dấu là hỏng cả bài mà không báo lỗi. Hai phép tích vô hướng ở bước 2 là cách duy nhất để bắt lỗi sớm, đừng bỏ.
Viết phương trình mặt phẳng (ABC) với A(1; 2; 0), B(3; 1; 1), C(0; 3; 2).
Hướng dẫn giải
Dạng bài
Viết phương trình mặt phẳng song song hoặc trung trực
- 1 Song song với (Q): lấy luôn pháp tuyến của (Q). Trung trực của AB: lấy làm pháp tuyến và qua trung điểm của AB.
- 2 Viết phương trình qua điểm đã biết rồi khai triển.
- 3 Với song song: kiểm số D khác số D của (Q), nếu bằng thì ra chính (Q).
⚠️ Bẫy hay gặp: Mặt phẳng trung trực không đi qua A hay B. Chọn nhầm A làm điểm đi qua thì mặt phẳng chỉ còn vuông góc AB, không còn cách đều hai đầu.
Viết phương trình mặt phẳng trung trực của đoạn AB với A(1; 2; 3), B(3; 0; 1).
Hướng dẫn giải
3 📏 Khoảng cách từ điểm tới mặt phẳng
Cần nhớ
- ✦. Tử là vế trái phương trình tại M, mẫu là độ dài pháp tuyến.
- ✦Dấu bên trong trị tuyệt đối cho biết M ở phía nào: hai điểm cho tử cùng dấu thì cùng phía, trái dấu thì mặt phẳng nằm giữa.
- ✦Hai mặt phẳng song song (P): Ax + By + Cz + D₁ = 0 và (Q): Ax + By + Cz + D₂ = 0 (cùng A, B, C): d = |D₁ − D₂|/√(A² + B² + C²).
- ✦Mặt phẳng toạ độ: d(M, (Oxy)) = |z_M|, d(M, (Oyz)) = |x_M|, d(M, (Oxz)) = |y_M|.
Dạng bài
Tính khoảng cách từ điểm tới mặt phẳng
- 1 Đọc A, B, C, D từ phương trình (đưa hết về một vế).
- 2 Tính tử: thay toạ độ M vào vế trái rồi lấy trị tuyệt đối.
- 3 Tính mẫu √(A² + B² + C²) rồi chia.
- 4 Thử lại bằng cách so với d(O, (P)) = |D|/mẫu khi M = O.
⚠️ Bẫy hay gặp: Quên trị tuyệt đối thì có thể ra khoảng cách âm, ví dụ thay M(0; 0; 0) vào x + 2y + 2z − 9 = 0 được −9, chia 3 ra −3. Khoảng cách là 3, không bao giờ âm.
Tính khoảng cách từ M(1; 2; 3) đến (P): 2x − y + 2z − 5 = 0.
Hướng dẫn giải
Dạng bài
Khoảng cách giữa hai mặt phẳng song song
- 1 Đưa hai phương trình về cùng (A; B; C), chia hoặc nhân cho đúng.
- 2 Lấy một điểm thuộc mặt phẳng này, tính khoảng cách tới mặt phẳng kia (hoặc dùng |D₁ − D₂|/mẫu).
- 3 Thử lại bằng cách lấy một điểm khác.
⚠️ Bẫy hay gặp: Dùng |D₁ − D₂| khi hai phương trình chưa cùng hệ số: 2x − y + 2z − 5 = 0 và 4x − 2y + 4z + 14 = 0 phải chia phương trình sau cho 2 thành 2x − y + 2z + 7 = 0, khi đó d = |−5 − 7|/3 = 4. Không chia thì ra |−5 − 14|/3, sai.
Tính khoảng cách giữa (P): 2x − 2y + z − 3 = 0 và (Q): 2x − 2y + z + 6 = 0.
Hướng dẫn giải
4 🔀 Vị trí tương đối của hai mặt phẳng
Bốn tình huống (xét n₁ = (A₁; B₁; C₁), n₂ = (A₂; B₂; C₂))
| Quan hệ | Điều kiện | Ví dụ |
|---|---|---|
| Cắt nhau | n₁, n₂ không cùng phương | x + y + z = 0 và x − y = 0 |
| Song song | n₁ cùng phương n₂ và D không cùng tỉ lệ | 2x − y + 2z − 5 = 0 và 2x − y + 2z + 7 = 0 |
| Trùng nhau | Cả bốn hệ số cùng tỉ lệ | x + 2y − z + 3 = 0 và 2x + 4y − 2z + 6 = 0 |
| Vuông góc | n₁ · n₂ = 0 | x + y + z − 1 = 0 và x − 2y + z + 4 = 0 |
Dạng bài
Xét vị trí hai mặt phẳng
- 1 Viết hai pháp tuyến n₁, n₂. Có cùng phương không (các tỉ số A₁/A₂, B₁/B₂, C₁/C₂ có bằng nhau không)?
- 2 Không cùng phương: cắt nhau, rồi tính n₁ · n₂ xem có vuông góc không.
- 3 Cùng phương: so tỉ số đó với D₁/D₂. Bằng thì trùng, khác thì song song.
⚠️ Bẫy hay gặp: Thấy pháp tuyến cùng phương rồi kết luận "trùng" hoặc "song song" ngay là bỏ bước cuối. Phản ví dụ: x + y + z − 1 = 0 và 2x + 2y + 2z − 5 = 0 song song (vì 2·(−1) = −2 ≠ −5), còn x + y + z − 1 = 0 và 2x + 2y + 2z − 2 = 0 trùng.
Xét vị trí của (P): 2x − y + 2z − 5 = 0 và (Q): 4x − 2y + 4z − 7 = 0.
Hướng dẫn giải
Pháp tuyến cùng phương, D khác tỉ lệ. Hai mặt phẳng không có điểm chung, khoảng cách giữa chúng không đổi.
Phương trình này bằng k lần phương trình kia, kể cả D. Nhìn khác nhau nhưng là một mặt phẳng.
5 💡 Mẹo làm nhanh và lỗi hay sai
⚡ Mẹo làm nhanh trắc nghiệm
- ✦Đề cho đáp án là các phương trình: thay điểm đề cho vào từng đáp án ngay, loại hết đáp án không thoả. Nhanh hơn tính tích có hướng.
- ✦Song song với (Q) thì giữ nguyên A, B, C, chỉ đổi D. Tính D bằng cách thay điểm vào.
- ✦Khoảng cách: chọn A, B, C sao cho mẫu đẹp (1, 2, 2 cho mẫu 3; 2, 3, 6 cho mẫu 7) thì đề thường cho đáp số nguyên.
- ✦Ba điểm nằm trên ba trục: viết thẳng phương trình đoạn chắn, không cần tích có hướng.
⚠️ Lỗi hay sai nhất
- ✦Coi pháp tuyến của Ax + By + Cz + D = 0 là (A; B; C; D). Đúng: chỉ ba số đầu. 2x − y + 2z − 5 = 0 và 2x − y + 2z + 7 = 0 cùng pháp tuyến nên song song.
- ✦Quên trị tuyệt đối ở tử công thức khoảng cách. Gặp kết quả âm là biết ngay đã quên.
- ✦Pháp tuyến cùng phương rồi kết luận "trùng". Phản ví dụ: x + y + z − 1 = 0 và 2x + 2y + 2z − 5 = 0 song song vì 2·(−1) ≠ −5.
- ✦Khai triển sai dấu số D: mặt phẳng qua M(1; 1; 1) với n = (1; 2; 3) là x + 2y + 3z − 6 = 0, không phải +6 (thay M được 12 ≠ 0).
- ✦Dùng |D₁ − D₂|/mẫu khi hai phương trình chưa cùng hệ số. Phải đưa về cùng (A; B; C) trước.
- ✦Không thử lại tích có hướng: một dấu sai ở n làm sai cả phương trình. Luôn kiểm n · AB = 0 và n · AC = 0.
🧮 Máy tính cầm tay (dùng để thử lại)
- ✦Chế độ Vector (VCT): nhập hai vectơ AB, AC rồi bấm tích có hướng để lấy pháp tuyến; bấm tích vô hướng để kiểm bằng 0.
- ✦Cũng ở chế độ này lấy độ dài vectơ để có mẫu √(A² + B² + C²).
- ✦Chế độ giải hệ phương trình ba ẩn: thay ba điểm vào Ax + By + Cz = −D (cho D = 1) để tìm A, B, C. Dùng chức năng tính giá trị biểu thức để thay điểm vào vế trái khi thử lại.
✏️ Luyện tập
Làm xong mỗi nhóm bấm Kiểm tra. Câu sai có lời giải ngắn và nút quay lại phần kiến thức.
Đọc vectơ pháp tuyến
- 1Nhận biết
Mặt phẳng 2x − 3y + z − 1 = 0 có một vectơ pháp tuyến là
- 2Nhận biết
Mặt phẳng nào dưới đây nhận n = (1; 2; 3) làm một vectơ pháp tuyến?
- 3Thông hiểu Mặt phẳng 4x − 2y + 6z + 1 = 0 có một vectơ pháp tuyến dạng (2; −1; k). Khi đó k = .
- 4Thông hiểu
Mặt phẳng đi qua M(1; 1; 1) và có pháp tuyến n = (1; 2; 3) có phương trình
Viết phương trình mặt phẳng
- 1Thông hiểu
Mặt phẳng đi qua M(1; 2; −1) và có pháp tuyến n = (2; −1; 3) có phương trình
- 2Thông hiểu
Mặt phẳng cắt các trục Ox, Oy, Oz lần lượt tại A(2; 0; 0), B(0; 4; 0), C(0; 0; −1) có phương trình
- 3Thông hiểu
Mặt phẳng đi qua M(1; 1; 1) và song song với (Q): 2x − y + 2z − 5 = 0 có phương trình
- 4Thông hiểu
Mặt phẳng đi qua M(1; 2; 3) và vuông góc với đường thẳng AB, với A(0; 1; 2), B(2; 0; 4), có phương trình
- 5Vận dụng
Mặt phẳng trung trực của đoạn AB với A(1; 2; 3), B(3; 0; 1) có phương trình
- 6Vận dụng Mặt phẳng đi qua A(1; 2; 0), B(3; 1; 1), C(0; 3; 2) có dạng 3x + 5y − z + D = 0. Khi đó D =
Khoảng cách
- 1Nhận biết
Khoảng cách từ gốc toạ độ O đến mặt phẳng x + 2y + 2z − 9 = 0 bằng
- 2Thông hiểu Khoảng cách từ M(2; 1; −1) đến mặt phẳng x + 2y − 2z + 3 = 0 bằng .
- 3Thông hiểu
Khoảng cách từ M(1; −2; 3) đến mặt phẳng 2x − 2y + z − 1 = 0 bằng
- 4Vận dụng Khoảng cách giữa hai mặt phẳng song song 2x − 2y + z − 3 = 0 và 2x − 2y + z + 6 = 0 bằng .
- 5Vận dụng
Mặt phẳng song song với (P): x + 2y − 2z + 1 = 0 và cách (P) một khoảng bằng 2 có phương trình
Vị trí tương đối
- 1Thông hiểu
Hai mặt phẳng x + y + z − 1 = 0 và x − 2y + z + 4 = 0
- 2Thông hiểu
Hai mặt phẳng x + 2y − z + 3 = 0 và 2x + 4y − 2z + 6 = 0
- 3Thông hiểu
Hai mặt phẳng 2x − y + 2z − 5 = 0 và 4x − 2y + 4z − 7 = 0
- 4Vận dụng Mặt phẳng x + 2y + mz − 1 = 0 song song với 2x + 4y − 6z + 5 = 0 khi m =
- 5Vận dụng Mặt phẳng mx + y − z + 2 = 0 vuông góc với x + 2y + 3z − 1 = 0 khi m = .
🏆 Luyện theo dạng đề tốt nghiệp
Đề Toán có 3 phần: 12 câu 4 lựa chọn, 4 câu đúng/sai (mỗi câu 4 ý) và 6 câu trả lời ngắn (đáp số tối đa 4 ký tự, kể cả dấu − và dấu phẩy). Dưới đây là đủ 3 dạng, chỉ dùng kiến thức của chủ đề này.
Phần I · Trắc nghiệm 4 lựa chọn
- 1Thông hiểu
Mặt phẳng cắt các trục Ox, Oy, Oz lần lượt tại A(2; 0; 0), B(0; 3; 0), C(0; 0; 1) có phương trình
- 2Vận dụng
Mặt phẳng đi qua M(1; 2; 3) và vuông góc với cả hai mặt phẳng (α): x + y + z = 0 và (β): x − y = 0 có phương trình
- 3Vận dụng
Trên trục Oz, điểm M cách mặt phẳng (P): 2x − y + 2z − 5 = 0 một khoảng bằng 1 là
Phần II · Đúng / sai
- 1Thông hiểu
Trong không gian Oxyz, cho ba điểm A(1; 1; 0), B(2; 0; 1), C(0; 1; 2).
a)Vectơ AB = (1; −1; 1).
b)Vectơ n = (2; 3; −1) là một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng (ABC).
c)Mặt phẳng (ABC) có phương trình 2x + 3y + z − 5 = 0.
d)Mặt phẳng đi qua gốc O và song song với (ABC) có phương trình 2x + 3y + z − 5 = 0.
- 2Vận dụng
Cho hai mặt phẳng (P): 2x − 2y + z − 3 = 0 và (Q): 2x − 2y + z + 6 = 0.
a)Vectơ pháp tuyến n = (2; −2; 1) có độ dài bằng 3.
b)Hai mặt phẳng (P) và (Q) vuông góc với nhau.
c)Khoảng cách từ gốc O đến (P) bằng 1.
d)Khoảng cách giữa (P) và (Q) bằng 2.
Phần III · Trả lời ngắn
- 1Thông hiểu Khoảng cách giữa hai mặt phẳng song song 2x + 2y − z + 1 = 0 và 2x + 2y − z − 11 = 0 bằng bao nhiêu? Đáp số:
- 2Vận dụng Tìm m để hai mặt phẳng x + my + 2z − 1 = 0 và 2x − y + z + 3 = 0 vuông góc với nhau. Đáp số: m =
- 3Vận dụng Điểm M(a; 0; 0) với a > 0 nằm trên trục Ox và cách mặt phẳng 2x − 2y + z − 6 = 0 một khoảng bằng 2. Đáp số: a =
🎯 Chủ đề này vào đề tốt nghiệp ở đâu?
- •Phần I thường có câu viết phương trình mặt phẳng từ ba điểm, từ điểm và pháp tuyến, hoặc mặt phẳng song song hay vuông góc với một mặt phẳng cho trước.
- •Phần II hay có một câu đúng/sai quanh ba điểm A, B, C: vectơ, pháp tuyến, phương trình mặt phẳng, khoảng cách. Ý dễ mất điểm là sai dấu số D hoặc quên chia cho độ dài pháp tuyến.
- •Phần III có thể hỏi khoảng cách từ điểm tới mặt phẳng hoặc giữa hai mặt phẳng song song, hoặc tìm tham số m để hai mặt phẳng song song hay vuông góc.
Phương trình đường thẳng trong không gian