Tính đơn điệu và cực trị của hàm số
Xét dấu y′ để tìm khoảng đồng biến, nghịch biến và cực trị của hàm số; đọc bảng biến thiên, đọc dấu y′ cho sẵn và giải bài tìm m của hàm bậc ba, trùng phương.
Ứng với SGK Kết nối tri thức: Bài 1
⚡ Nhớ nhanh
- 1Dấu của y′ quyết định chiều đi của đồ thị: y′ > 0 trên khoảng K ⇒ hàm đồng biến trên K; y′ < 0 ⇒ nghịch biến.
- 2Điểm tới hạn là chỗ y′ = 0 hoặc y′ không tồn tại. Cực trị chỉ có thể nằm ở các điểm này.
- 3Có cực trị khi y′ đổi dấu qua x₀: + → − là cực đại, − → + là cực tiểu. y′(x₀) = 0 mà không đổi dấu thì không có cực trị (y = x³).
- 4Đề hỏi điểm cực đại thì trả lời x₀, hỏi giá trị cực đại thì trả lời y(x₀), hỏi điểm cực đại của đồ thị thì trả lời cặp (x₀; y(x₀)).
- 5Viết khoảng đơn điệu từng khoảng riêng, nối bằng chữ "và". Không gộp bằng dấu ∪.
- 6Thói quen chống sai: luôn tìm tập xác định trước. Phân thức thì bỏ điểm làm mẫu bằng 0.
👀 Nhìn là hiểu
Kéo điểm trên đồ thị: tiếp tuyến dốc lên thì y′ > 0, dốc xuống thì y′ < 0. Dừng ở chỗ tiếp tuyến nằm ngang xem có phải cực trị không, rồi bấm y = x³ để gặp cái bẫy.
Kéo trên hình để dời điểm x₀ dọc đồ thị.
y = x³ − 3x · y′ = 3x² − 3
y′(−1,6) = 4,68 > 0 ⇒ tiếp tuyến dốc lên, hàm đồng biến quanh đây.
| x | −∞ | −1 | 1 | +∞ | |||
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| y′ | + | 0 | − | 0 | + | ||
| y | ↗ | 2 CĐ | ↘ | −2 CT | ↗ |
Đồng biến trên (−∞; −1) và (1; +∞).
Nghịch biến trên (−1; 1).
Cực đại tại x = −1, giá trị 2 · Cực tiểu tại x = 1, giá trị −2.
Bậc ba có hai cực trị: y′ có hai nghiệm phân biệt.
1 📈 Xét tính đơn điệu
Cần nhớ
- ✦y′ > 0 trên K ⇒ đồng biến trên K. Ví dụ: y = x³ + x có y′ = 3x² + 1 > 0 ⇒ đồng biến trên ℝ.
- ✦y′ ≥ 0 và chỉ bằng 0 tại hữu hạn điểm thì vẫn đồng biến. Ví dụ: y = x³ có y′ = 3x² bằng 0 chỉ tại x = 0 ⇒ đồng biến trên ℝ.
- ✦Tam thức bậc hai y′ có hệ số a > 0 và hai nghiệm: dương ngoài, âm trong hai nghiệm.
- ✦Phân thức có : chỉ cần dấu của ad − bc.
Dạng bài
Tìm khoảng đồng biến, nghịch biến
- 1 Tìm tập xác định D.
- 2 Tính y′, giải y′ = 0 và tìm chỗ y′ không tồn tại.
- 3 Lập bảng xét dấu y′ trên từng khoảng (thử một số trong mỗi khoảng).
- 4 Kết luận từng khoảng, nối bằng "và". Thử lại dấu bằng một điểm mỗi khoảng.
⚠️ Bẫy hay gặp: Viết "đồng biến trên (−∞; 0) ∪ (2; +∞)" là sai: lấy x = −0,1 và x = 2,1 thì y(−0,1) ≈ 1,97 > y(2,1) ≈ −1,97, hàm đi xuống chứ không đi lên.
Tìm các khoảng đơn điệu của y = x³ − 3x² + 2.
Hướng dẫn giải
Ba loại hàm hay gặp: nhìn là biết
| Hàm | y′ | Đơn điệu |
|---|---|---|
| Bậc ba ax³ + bx² + cx + d | Tam thức bậc hai | y′ có 2 nghiệm ⇒ 3 khoảng, đổi chiều 2 lần |
| Trùng phương ax⁴ + bx² + c | 4ax³ + 2bx = 2x(2ax² + b) | Luôn có nghiệm x = 0 |
| Phân thức ax + bcx + d | ad − bccx + d² | Cùng một chiều trên mỗi khoảng của D, không có cực trị |
2 ⛰️ Tìm cực trị
Cần nhớ
- ✦Điều kiện cần: cực trị tại x₀ ⇒ y′(x₀) = 0 hoặc y′(x₀) không tồn tại. Ví dụ: y = |x| có cực tiểu tại 0 dù không có đạo hàm ở đó.
- ✦Điều kiện đủ: y′ đổi dấu khi qua x₀. + → − là cực đại, − → + là cực tiểu.
- ✦Dấu hiệu 2: y′(x₀) = 0 và y″(x₀) > 0 ⇒ cực tiểu; y″(x₀) < 0 ⇒ cực đại. Ví dụ: y = x² có y″(0) = 2 > 0 ⇒ cực tiểu tại 0.
- ✦Cực trị là chuyện địa phương: giá trị cực đại có thể nhỏ hơn giá trị cực tiểu (y = x + 1/x có = −2 < = 2).
Dạng bài
Tìm cực trị bằng bảng biến thiên
- 1 Tìm D, tính y′ và các điểm tới hạn.
- 2 Xét dấu y′ hai bên từng điểm tới hạn.
- 3 Đổi dấu + → − là cực đại, − → + là cực tiểu; không đổi dấu thì bỏ.
- 4 Tính giá trị cực trị rồi thử lại bằng cách so với giá trị lân cận.
⚠️ Bẫy hay gặp: Có 3 nghiệm y′ = 0 chưa chắc có 3 cực trị: phải xét dấu. Ở đây đổi dấu cả 3 lần nên đúng là 3, còn y = x⁴ + 2x² thì y′ = 4x(x² + 1) chỉ có 1 nghiệm.
Tìm cực trị của y = x⁴ − 2x² + 3.
Hướng dẫn giải
Dạng bài
Dùng dấu hiệu 2 (y″) cho nhanh
- 1 Giải y′ = 0 được các nghiệm xᵢ.
- 2 Tính y″ và thay từng xᵢ: y″ > 0 là cực tiểu, y″ < 0 là cực đại.
- 3 y″(xᵢ) = 0 thì dấu hiệu 2 không kết luận được, quay về xét dấu y′.
⚠️ Bẫy hay gặp: y = x⁴ có y″(0) = 0 nhưng x = 0 vẫn là cực tiểu (y′ = 4x³ đổi dấu − → +). y″ = 0 không có nghĩa là không có cực trị.
Tìm cực trị của y = x³ − 3x + 1.
Hướng dẫn giải
Đề hỏi cái nào? (với y = x³ − 3x)
| Đề hỏi | Trả lời là | Ví dụ |
|---|---|---|
| Điểm cực đại của hàm số | Giá trị của x | x = −1 |
| Giá trị cực đại | Giá trị của y | y = 2 |
| Điểm cực đại của đồ thị | Một cặp toạ độ | (−1; 2) |
| Số điểm cực trị | Một số nguyên | 2 |
3 🔍 Đọc bảng xét dấu, đọc y′ cho sẵn
Cần nhớ
- ✦Đề cho sẵn f′(x) dạng tích: nghiệm bội lẻ thì f′ đổi dấu (là cực trị), nghiệm bội chẵn thì không đổi dấu (không là cực trị).
- ✦Ví dụ: f′(x) = (x − 1)²(x + 2) có x = 1 bội 2 (bỏ), x = −2 bội 1 ⇒ 1 cực trị.
- ✦Đồ thị của f′ nằm trên Ox ⇒ f đồng biến; cắt Ox (xuyên qua) ⇒ f có cực trị; chạm Ox rồi quay lại ⇒ không có cực trị.
Dạng bài
Đếm và phân loại cực trị từ f′ dạng tích
- 1 Liệt kê nghiệm của f′ kèm số mũ (bội).
- 2 Bỏ nghiệm bội chẵn. Nghiệm bội lẻ là điểm cực trị.
- 3 Xét dấu: lấy x thật lớn để biết dấu khoảng ngoài cùng bên phải, đi sang trái qua nghiệm bội lẻ thì đổi dấu.
- 4 Thử lại bằng một điểm trong mỗi khoảng.
⚠️ Bẫy hay gặp: Đếm "f′ có 3 nghiệm ⇒ 3 cực trị" là sai: x = 1 bội 2 nên f′ không đổi dấu ở đó.
Cho f′(x) = x(x − 1)²(x + 2)³. Hàm f có mấy cực trị? Cực đại tại đâu?
Hướng dẫn giải
Đi lên là đồng biến, đỉnh là cực đại, đáy là cực tiểu. Đọc thẳng trên hình.
Nhìn dấu: phần nằm trên Ox là f đồng biến. Chỗ đồ thị f′ cắt Ox mới là cực trị của f. Đỉnh của f′ không phải cực trị của f.
4 🎛️ Bài có tham số m
Điều kiện thuộc lòng (a ≠ 0)
| Hàm | Yêu cầu | Điều kiện |
|---|---|---|
| Bậc ba ax³ + bx² + cx + d | Có 2 cực trị | b² − 3ac > 0 |
| Bậc ba | Không có cực trị | b² − 3ac ≤ 0 |
| Bậc ba | Đồng biến trên ℝ | a > 0 và b² − 3ac ≤ 0 |
| Bậc ba | Nghịch biến trên ℝ | a < 0 và b² − 3ac ≤ 0 |
| Trùng phương ax⁴ + bx² + c | 3 cực trị | a·b < 0 |
| Trùng phương | 1 cực trị | a·b ≥ 0 |
Dạng bài
Tìm m để hàm bậc ba đồng biến trên ℝ
- 1 Tính y′ (tam thức bậc hai). Nếu hệ số của x³ chứa m, xét riêng trường hợp nó bằng 0.
- 2 Đồng biến trên ℝ ⇔ y′ ≥ 0 với mọi x ⇔ a > 0 và Δ′ ≤ 0.
- 3 Giải bất phương trình theo m.
- 4 Thử lại ở đầu mút của đáp số và một giá trị ngoài đáp số.
⚠️ Bẫy hay gặp: Viết Δ′ < 0 là mất m = 3. Đồng biến cho phép y′ = 0 tại một điểm nên phải có dấu bằng.
Tìm m để y = x³ − 3x² + mx + 1 đồng biến trên ℝ.
Hướng dẫn giải
Dạng bài
Tìm m để hàm đạt cực trị tại x₀ cho trước
- 1 Giải y′(x₀) = 0 tìm m (đây chỉ là điều kiện cần).
- 2 Thay từng m vào, xét dấu y′ quanh x₀ (hoặc dùng y″) để giữ m đúng loại cực trị đề hỏi.
- 3 Kết luận.
⚠️ Bẫy hay gặp: Dừng ở y′(x₀) = 0 là thiếu bước: m tìm được có thể cho cực đại hoặc không cực trị. Luôn thay lại để kiểm.
Tìm m để y = x³ − 3mx² + 4 đạt cực tiểu tại x = 2.
Hướng dẫn giải
5 💡 Mẹo làm nhanh và lỗi hay sai
⚡ Mẹo làm nhanh trắc nghiệm
- ✦Bậc ba a > 0: cực đại ở nghiệm nhỏ, cực tiểu ở nghiệm lớn của y′. a < 0 thì ngược lại. Không cần lập bảng.
- ✦Phân thức bậc nhất trên bậc nhất: không bao giờ có cực trị. Gặp câu hỏi số cực trị thì chọn 0.
- ✦Trùng phương: x = 0 luôn là điểm cực trị. a·b < 0 thì thêm hai điểm đối xứng ±x₁.
- ✦Đáp án tham số nghi ngờ: thay một giá trị m cụ thể vào hàm rồi kiểm, nhanh hơn giải lại.
⚠️ Lỗi hay sai nhất
- ✦Cho y′(x₀) = 0 là có cực trị. Phản ví dụ: y = x³ tại 0.
- ✦Viết "đồng biến trên (−∞; 0) ∪ (2; +∞)" hoặc "trên ℝ \ {1}". Đúng: viết từng khoảng, nối bằng "và".
- ✦Đề hỏi giá trị cực đại lại trả lời hoành độ x₀.
- ✦Đếm cả nghiệm bội chẵn của f′ là cực trị.
- ✦Tìm m cho đồng biến trên ℝ mà quên dấu bằng của Δ′ ≤ 0.
- ✦Đọc đồ thị f′ mà tưởng là đồ thị f: đỉnh của f′ không phải cực trị của f.
🧮 Máy tính cầm tay (dùng để thử lại)
- ✦Chế độ Bảng (TABLE): nhập f(x), cho x chạy từ −3 đến 3, bước 0,5. Cột f(x) tăng là đồng biến, giảm là nghịch biến, chỗ đổi chiều là gần cực trị.
- ✦Phím d/dx: tính y′ tại một điểm trong mỗi khoảng để kiểm tra dấu.
- ✦Chế độ giải phương trình bậc hai, bậc ba: giải nhanh y′ = 0. Bài tự luận vẫn phải trình bày bảng biến thiên.
✏️ Luyện tập
Làm xong mỗi nhóm bấm Kiểm tra. Câu sai có lời giải ngắn và nút quay lại phần kiến thức.
Khoảng đồng biến, nghịch biến
- 1Nhận biết
Hàm số y = f(x) có f′(x) < 0 với mọi x ∈ (1; 3). Trên khoảng (1; 3), hàm số
- 2Thông hiểu
Hàm số y = x³ − 3x² + 1 nghịch biến trên khoảng nào?
- 3Thông hiểu
Hàm số y = −x³ + 3x đồng biến trên khoảng nào?
- 4Thông hiểu
Khẳng định nào đúng về hàm số ?
- 5Thông hiểu Hàm số y = x⁴ − 2x² đồng biến trên (−1; 0) và (; +∞).
Cực trị của hàm số cho trước
- 1Nhận biết
Nếu f′(x₀) = 0 thì
- 2Thông hiểu Hàm số y = x³ − 3x + 2 có giá trị cực đại bằng .
- 3Thông hiểu Điểm cực tiểu của hàm số y = x³ − 3x² + 2 là x = .
- 4Thông hiểu
Điểm cực đại của đồ thị hàm số y = −x³ + 3x² là
- 5Vận dụng
Hàm số y = x⁴ + 2x² − 1 có bao nhiêu điểm cực trị?
Đọc dấu y′ cho sẵn
- 1Nhận biết
Đồ thị của y = f′(x) nằm phía trên trục Ox trên khoảng (0; 3). Trên (0; 3), hàm số f
- 2Thông hiểu
Hàm số f có f′(x) = (x − 1)²(x + 3). Số điểm cực trị của f là
- 3Thông hiểu
Hàm số f có f′(x) = (x + 2)(x − 1). Hàm số f đạt cực đại tại
- 4Vận dụng
Hàm số f có f′(x) = x²(x − 2)(x + 1)³. Số điểm cực trị của f là
Tìm tham số m
- 1Thông hiểu
Hàm số y = x³ − 3x² + mx có hai điểm cực trị khi
- 2Vận dụng
Hàm số y = x³ + 3x² + mx + 1 đồng biến trên ℝ khi
- 3Vận dụng
Hàm số y = x⁴ − 2(m − 1)x² + 3 có ba điểm cực trị khi
- 4Vận dụng Hàm số y = x³ − 3mx² + 4 đạt cực tiểu tại x = 2 khi m = .
🏆 Luyện theo dạng đề tốt nghiệp
Đề Toán có 3 phần: 12 câu 4 lựa chọn, 4 câu đúng/sai (mỗi câu 4 ý) và 6 câu trả lời ngắn (đáp số tối đa 4 ký tự, kể cả dấu − và dấu phẩy). Dưới đây là đủ 3 dạng, chỉ dùng kiến thức của chủ đề này.
Phần I · Trắc nghiệm 4 lựa chọn
- 1Thông hiểu
Cho hàm số y = f(x) có bảng xét dấu đạo hàm: Hàm số có bao nhiêu điểm cực trị?
- 2Thông hiểu
Hàm số đồng biến trên khoảng nào?
- 3Nhận biết
Với bảng xét dấu ở câu 1, hàm số nghịch biến trên khoảng nào?
Phần II · Đúng / sai
- 1Thông hiểu
Cho hàm số y = x³ − 3x² − 9x + 1.
a)y′ = 3x² − 6x − 9.
b)Hàm số nghịch biến trên khoảng (−1; 4).
c)Giá trị cực đại của hàm số bằng −1.
d)Tổng giá trị cực đại và giá trị cực tiểu bằng −20.
- 2Vận dụng
Cho hàm số y = f(x) có đạo hàm f′(x) = (x − 1)²(x − 2)(x + 3) với mọi x ∈ ℝ.
a)Hàm số có 3 điểm cực trị.
b)Hàm số đạt cực đại tại x = −3.
c)Hàm số nghịch biến trên khoảng (−3; 2).
d)f(0) < f(1).
Phần III · Trả lời ngắn
- 1Thông hiểu Hàm số y = x³ − 3x² − 9x + 5 có hai điểm cực trị x₁, x₂. Tính y(x₁) + y(x₂). Đáp số:
- 2Vận dụng Có bao nhiêu số nguyên m ∈ [−10; 10] để hàm số y = x³ − 3x² + mx + 1 đồng biến trên ℝ? Đáp số:
- 3Vận dụng Tìm m > 0 để ba điểm cực trị của đồ thị y = x⁴ − 2mx² + 1 tạo thành một tam giác vuông. Đáp số: m =
🎯 Chủ đề này vào đề tốt nghiệp ở đâu?
- •Phần I thường có câu đọc bảng biến thiên, bảng xét dấu f′ hoặc đồ thị để chọn khoảng đơn điệu, số điểm cực trị.
- •Phần II hay có một câu đúng/sai về một hàm bậc ba cụ thể: đạo hàm, khoảng nghịch biến, giá trị cực trị. Ý dễ mất điểm là nhầm điểm cực đại với giá trị cực đại.
- •Phần III có thể hỏi tổng các giá trị cực trị, hoặc đếm số giá trị nguyên của m: nhớ tính cả đầu mút.
Giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số