Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị của hàm số
Khảo sát hàm bậc ba, trùng phương, phân thức bậc nhất theo năm bước; nhận dạng đồ thị qua dấu a, b, c, d và biện luận số nghiệm của f(x) = m bằng bảng biến thiên.
Ứng với SGK Kết nối tri thức: Bài 4
⚡ Nhớ nhanh
- 1Năm bước: tập xác định · y′ và giới hạn · bảng biến thiên · điểm đặc biệt (giao hai trục, điểm uốn) · vẽ.
- 2Bậc ba có tâm đối xứng là điểm uốn x = −b/(3a). Trùng phương đối xứng qua trục tung. Phân thức bậc nhất có hai tiệm cận và không có cực trị.
- 3Dấu a của bậc ba: nhánh phải đi lên là a > 0, đi xuống là a < 0. Giao trục tung là (0; d).
- 4Số nghiệm của f(x) = m bằng số giao điểm của đồ thị với đường nằm ngang y = m. Hai mốc là hai giá trị cực trị.
- 5Đường ngang đi qua đúng một điểm cực trị thì tiếp xúc ở đó: đừng đếm đủ nghiệm như khi m nằm giữa hai mốc.
- 6Thói quen chống sai: nghi ngờ đáp số thì thế một m cụ thể vào phương trình rồi giải trực tiếp.
👀 Nhìn là hiểu
Đổi từng hệ số a, b, c, d bằng ± để thấy dạng đồ thị đổi, rồi kéo đường ngang y = m lên xuống: số giao điểm là số nghiệm của f(x) = m, và đổi khi m đi qua một giá trị cực trị.
Kéo lên xuống trên hình để dời đường y = m.
y = x³ − 3x² + 2
Phương trình x³ − 3x² + 2 = 1 có 3 nghiệm (đường y = 1 cắt đồ thị tại 3 điểm).
• a = 1 > 0 ⇒ nhánh bên phải đi lên ↗.
• Cắt trục Oy tại (0; 2): chính là hệ số tự do.
• Số điểm cực trị: 2 (y′ có 2 nghiệm phân biệt).
• Giá trị cực trị: 2; −2. Cho m chạy qua các mốc này thì số nghiệm đổi.
1 🧭 Năm bước khảo sát
Cần nhớ
- ✦Bảng biến thiên phải ghi cả giới hạn ở hai đầu và các giá trị cực trị. Ví dụ: y = −x³ + 3x² − 4 có y → +∞ khi x → −∞ vì a = −1 < 0.
- ✦Điểm uốn của hàm bậc ba: y″ = 0 ⇔ x = −b/(3a). Ví dụ: y = x³ − 3x² + 4 có y″ = 6x − 6 = 0 ⇔ x = 1.
- ✦Điểm đặc biệt: giao trục tung (cho x = 0), giao trục hoành (cho y = 0). Thiếu chúng thì đồ thị vẽ lệch vị trí dù đúng dáng.
- ✦Nghiệm kép của y = 0 thì đồ thị chạm trục hoành rồi quay lại, không cắt xuyên qua.
Dạng bài
Khảo sát hàm số bậc ba
- 1 Tập xác định ℝ; giới hạn ở ±∞: dấu của a quyết định hướng hai nhánh.
- 2 Tính y′, giải y′ = 0, lập bảng biến thiên, ghi hai giá trị cực trị.
- 3 Điểm đặc biệt: giao trục tung, giao trục hoành, điểm uốn (y″ = 0).
- 4 Vẽ đường cong qua các điểm. Thử lại: điểm uốn phải là trung điểm của hai điểm cực trị.
⚠️ Bẫy hay gặp: Nhiều bạn chỉ vẽ theo bảng biến thiên mà quên giao Ox. Bảng không cho biết đồ thị đi qua (−1; 0). Và vì x = 2 là nghiệm kép, đồ thị chỉ chạm Ox tại cực đại (2; 0) chứ không cắt xuyên.
Khảo sát và vẽ đồ thị y = −x³ + 3x² − 4.
Hướng dẫn giải
D = ℝ \ {−1}; y′ = 3x + 1² > 0 ⇒ đồng biến từng khoảng; hai tiệm cận x = −1, y = 2; không có cực trị; giao Oy (0; −1), giao Ox (0,5; 0).
y′ = 4x(x² − 1); cực đại (0; 0), cực tiểu (±1; −1); đối xứng qua Oy; giao Ox tại x = 0 và x = ±√2.
2 🔍 Nhận dạng đồ thị và dấu hệ số
Ba dạng đồ thị phải nhận ra ngay
| Dạng | Dấu hiệu trên đồ thị | Số cực trị |
|---|---|---|
| Bậc ba ax³ + bx² + cx + d | Tâm đối xứng là điểm uốn; nhánh phải lên ⇒ a > 0 | 2 hoặc 0 |
| Trùng phương ax⁴ + bx² + c | Đối xứng qua trục tung; chữ W (a > 0) hoặc chữ M (a < 0) khi ab < 0 | 3 (ab < 0) hoặc 1 (ab ≥ 0) |
| Phân thức ax + bcx + d | Hai nhánh, hai tiệm cận | 0, không bao giờ có |
Cần nhớ
- ✦Bậc ba: nhánh phải đi lên ⇒ a > 0, đi xuống ⇒ a < 0. Đồ thị cắt trục tung tại (0; d).
- ✦Hai hoành độ cực trị x₁, x₂ là nghiệm y′ = 3ax² + 2bx + c: x₁ + x₂ = −2b/(3a) và x₁·x₂ = c/(3a). Từ tổng, tích suy ra dấu b, c.
- ✦Trùng phương: ab < 0 thì có ba cực trị, a > 0 là chữ W, a < 0 là chữ M. Cắt trục tung tại (0; c).
- ✦Phân thức: y′ = ad − bccx + d². ad − bc > 0 thì đồ thị đi lên trên từng nhánh, ad − bc < 0 thì đi xuống.
Dạng bài
Xác định dấu a, b, c, d từ đặc điểm đồ thị bậc ba
- 1 Nhánh phải đi lên hay xuống ⇒ dấu a.
- 2 Giao trục tung ở trên hay dưới gốc ⇒ dấu d.
- 3 Dùng tổng và tích hoành độ cực trị: −2b/(3a) và c/(3a) ⇒ dấu b, c.
- 4 Thử lại bằng một hàm cụ thể có đúng các đặc điểm đó.
⚠️ Bẫy hay gặp: "Nhánh phải đi lên" không có nghĩa đồ thị đi lên ở mọi nơi. Với y = x³ − 3x (a = 1 > 0), nhánh trái đi xuống: x = −10 cho y = −970. Chỉ cần nhìn nhánh bên phải để biết a.
Đồ thị y = ax³ + bx² + cx + d có nhánh phải đi lên, cực đại tại x = −1, cực tiểu tại x = 2 và cắt trục tung tại điểm có tung độ dương. Xác định dấu a, b, c, d.
Hướng dẫn giải
3 📐 Biện luận số nghiệm f(x) = m
Cần nhớ
- ✦Số nghiệm của f(x) = m bằng số giao điểm của đồ thị y = f(x) với đường nằm ngang y = m.
- ✦Hai mốc là hai giá trị cực trị (tung độ, không phải hoành độ). Ví dụ: f(x) = x³ − 3x² có mốc 0 và −4.
- ✦m bằng đúng một giá trị cực trị thì đường ngang tiếp xúc đồ thị ở đó: một nghiệm kép, đếm nghiệm phân biệt chỉ tính một lần.
- ✦Phương trình f(x) = g(m): coi g(m) là tung độ đường ngang. Ví dụ: x³ − 3x = m + 1 ⇒ đường y = m + 1.
Số nghiệm của −x³ + 3x² − 4 = m (cực tiểu −4, cực đại 0)
| m | Đường y = m | Số nghiệm |
|---|---|---|
| m > 0 | Cao hơn cực đại | 1 |
| m = 0 | Chạm cực đại | 2 |
| −4 < m < 0 | Nằm giữa hai mốc | 3 |
| m = −4 | Chạm cực tiểu | 2 |
| m < −4 | Thấp hơn cực tiểu | 1 |
Dạng bài
Biện luận số nghiệm bằng bảng biến thiên
- 1 Lập bảng biến thiên, ghi giá trị cực trị và giới hạn ở hai đầu.
- 2 Chia m thành các khoảng theo các mốc (các giá trị cực trị).
- 3 Đếm giao điểm của y = m ở từng khoảng, và đếm riêng từng mốc m.
- 4 Thử lại: lấy một m cụ thể rồi giải trực tiếp phương trình.
⚠️ Bẫy hay gặp: Đếm 4 nghiệm cho m = 0 vì đường y = 0 "đi giữa" là sai: nó đi qua đỉnh (0; 0), nghiệm x = 0 chỉ là một nghiệm, tổng 3 nghiệm phân biệt.
Biện luận theo m số nghiệm của x⁴ − 2x² = m.
Hướng dẫn giải
4 🎯 Tâm đối xứng và điểm uốn
Đối xứng của ba dạng đồ thị
| Đồ thị | Đối xứng | Cách tìm |
|---|---|---|
| Bậc ba | Tâm đối xứng là điểm uốn | Giải y″ = 0, hay x = −b/(3a) |
| Trùng phương | Trục đối xứng là trục tung | (x₀; y₀) thuộc đồ thị ⇒ (−x₀; y₀) cũng thuộc |
| Phân thức bậc nhất | Tâm đối xứng là giao hai tiệm cận | x = −d/c và y = a/c |
Cần nhớ
- ✦Điểm uốn của bậc ba là trung điểm hai điểm cực trị. Ví dụ: y = x³ − 6x² + 9x + 1 có cực trị (1; 5), (3; 1), trung điểm (2; 3), và y″ = 6x − 12 = 0 ⇔ x = 2, y(2) = 3 ✓.
- ✦Trùng phương: y = x⁴ − 2x² + 3 đi qua (2; 11) thì cũng đi qua (−2; 11).
- ✦Hàm bậc ba không bao giờ đối xứng qua trục tung. Nếu chỉ có x³ và x (như x³ − 3x) thì đối xứng qua gốc toạ độ.
Dạng bài
Tìm tâm đối xứng của đồ thị bậc ba
- 1 Tính y′ rồi y″.
- 2 Giải y″ = 0 được x₀ (điểm uốn), hay dùng x₀ = −b/(3a).
- 3 Tính y₀ = y(x₀) ⇒ tâm I(x₀; y₀).
- 4 Thử lại: I là trung điểm của hai điểm cực trị.
⚠️ Bẫy hay gặp: Lấy hoành độ điểm uốn là nghiệm của y′ = 0 là nhầm: x = 1 cho y′(1) = −3 + 6 = 3 ≠ 0. Điểm uốn là nghiệm của y″, còn nghiệm của y′ là các điểm cực trị.
Tìm tâm đối xứng của đồ thị y = −x³ + 3x² + 1.
Hướng dẫn giải
5 💡 Mẹo làm nhanh và lỗi hay sai
⚡ Mẹo làm nhanh trắc nghiệm
- ✦Nhìn nhánh phải: đi lên ⇒ a > 0 (bậc ba và trùng phương). Rồi mới xét b, c, d.
- ✦Hai điểm cực trị cùng nằm bên phải trục tung (hoành độ dương) và a > 0 ⇒ b < 0, c > 0.
- ✦f(x) = m: đọc ngay từ hai giá trị cực trị, đừng giải phương trình. Bậc ba có 3 nghiệm khi m nằm trong hai mốc.
- ✦Phân thức bậc nhất: ad − bc > 0 là đồng biến, ad − bc < 0 là nghịch biến, khỏi lập bảng.
⚠️ Lỗi hay sai nhất
- ✦Cho rằng đồ thị bậc ba đối xứng qua trục tung. Phản ví dụ: y = x³ − 3x² + 2 đối xứng qua điểm uốn (1; 0), không phải qua Oy.
- ✦Đếm 3 nghiệm khi m bằng đúng giá trị cực trị. Phản ví dụ: x³ − 3x = 2 có (x + 1)²(x − 2) = 0, chỉ 2 nghiệm phân biệt.
- ✦Nhầm hoành độ cực trị với giá trị cực trị khi chọn mốc cho m. Mốc của m là tung độ (giá trị).
- ✦Vẽ đồ thị chỉ từ bảng biến thiên, bỏ giao trục. Bảng không nói đồ thị cắt Ox ở đâu.
- ✦Cho hàm phân thức có cực trị. Phản ví dụ: y = 2x − 1x + 1 có y′ = 3x + 1² > 0, không bao giờ đổi dấu.
🧮 Máy tính cầm tay (dùng để thử lại)
- ✦Chế độ Bảng (TABLE): nhập f(x), xem cột giá trị để biết đồ thị đi lên, đi xuống, đoán vị trí cực trị.
- ✦Chế độ giải phương trình bậc ba: giải f(x) = m với một m cụ thể để đếm nghiệm thực, thử lại kết luận biện luận.
- ✦Chức năng CALC để thế nhanh x = 0 (giao Oy) và các điểm đặc biệt.
✏️ Luyện tập
Làm xong mỗi nhóm bấm Kiểm tra. Câu sai có lời giải ngắn và nút quay lại phần kiến thức.
Các bước khảo sát và điểm đặc biệt
- 1Nhận biết
Trong năm bước khảo sát hàm số, bước đầu tiên là
- 2Thông hiểu Điểm uốn của đồ thị y = −x³ + 3x² − 4 có hoành độ x = .
- 3Thông hiểu
Điểm cực tiểu của đồ thị y = x³ − 3x² + 4 là
- 4Thông hiểu
Đồ thị y = 2x − 1x + 1 cắt trục tung tại điểm
- 5Vận dụng Đồ thị y = −x³ + 3x² − 4 cắt trục hoành tại điểm phân biệt.
Nhận dạng đồ thị, dấu hệ số
- 1Nhận biết
Đồ thị của hàm số nào sau đây đối xứng qua trục tung?
- 2Thông hiểu
Đồ thị hàm bậc ba y = ax³ + bx² + cx + d có nhánh bên phải đi xuống. Khẳng định đúng là
- 3Thông hiểu
Đồ thị y = ax⁴ + bx² + c chỉ có một cực trị, và đó là cực đại. Khẳng định đúng là
- 4Thông hiểu
Hàm số y = ax + bcx + d có đồ thị đi xuống trên từng khoảng xác định. Khi đó
- 5Vận dụng
Đồ thị y = ax³ + bx² + cx + d có nhánh phải đi lên, hai điểm cực trị đều có hoành độ dương và cắt trục tung tại điểm có tung độ âm. Khẳng định đúng là
- 6Vận dụng
Đồ thị y = ax⁴ + bx² + c có dạng chữ W (ba cực trị) và cắt trục tung tại điểm có tung độ dương. Khẳng định đúng là
Biện luận số nghiệm f(x) = m
- 1Nhận biết
Số nghiệm của phương trình f(x) = m bằng số giao điểm của đồ thị y = f(x) với
- 2Thông hiểu
Phương trình x³ − 3x² = m có ba nghiệm phân biệt khi
- 3Thông hiểu Phương trình x⁴ − 2x² = m có đúng ba nghiệm phân biệt khi m = .
- 4Thông hiểu
Phương trình x³ − 3x = m có đúng hai nghiệm phân biệt khi
- 5Vận dụng Có bao nhiêu số nguyên m để phương trình −x³ + 3x² − 4 = m có ba nghiệm phân biệt? Đáp số:
- 6Vận dụng
Phương trình x⁴ − 2x² = m + 1 có đúng bốn nghiệm phân biệt khi
Tâm đối xứng và đối xứng
- 1Thông hiểu Tâm đối xứng của đồ thị y = x³ − 9x² + 24x có hoành độ bằng .
- 2Thông hiểu
Tâm đối xứng của đồ thị y = 2x + 1x − 1 là
- 3Vận dụng Đồ thị y = x³ − 3x² + m có tâm đối xứng nằm trên trục hoành khi m = .
- 4Nhận biết
Đồ thị y = x⁴ − 2x² + 3 đi qua điểm A(2; 11). Điểm nào sau đây cũng thuộc đồ thị?
🏆 Luyện theo dạng đề tốt nghiệp
Đề Toán có 3 phần: 12 câu 4 lựa chọn, 4 câu đúng/sai (mỗi câu 4 ý) và 6 câu trả lời ngắn (đáp số tối đa 4 ký tự, kể cả dấu − và dấu phẩy). Dưới đây là đủ 3 dạng, chỉ dùng kiến thức của chủ đề này.
Phần I · Trắc nghiệm 4 lựa chọn
- 1Thông hiểu
Cho hàm số y = f(x) có bảng biến thiên: Phương trình f(x) = 3 có bao nhiêu nghiệm?
- 2Thông hiểu
Đồ thị hàm số nào sau đây có dạng chữ W (ba cực trị) và cắt trục tung tại điểm có tung độ dương?
- 3Vận dụng
Biết hàm số y = x³ + bx² + cx + 1 đạt cực trị tại x = 1 và x = 3. Giá trị b + c bằng
Phần II · Đúng / sai
- 1Thông hiểu
Cho hàm số y = x³ − 3x² + 1 có đồ thị (C).
a)Điểm cực đại của đồ thị (C) là (0; 1).
b)Điểm uốn của (C) có hoành độ x = 2.
c)Đồ thị (C) nhận điểm U(1; −1) làm tâm đối xứng.
d)Phương trình x³ − 3x² + 1 = m có ba nghiệm phân biệt khi −3 ≤ m ≤ 1.
- 2Vận dụng
Cho hàm số y = x⁴ − 4x² + 3 có đồ thị (C).
a)Đồ thị (C) đối xứng qua trục tung.
b)Giá trị cực đại của hàm số bằng −1.
c)Đồ thị (C) cắt trục hoành tại bốn điểm phân biệt.
d)Phương trình y = m có đúng ba nghiệm phân biệt khi m = −1.
Phần III · Trả lời ngắn
- 1Thông hiểu Khoảng cách giữa hai điểm cực trị của đồ thị y = x³ − 3x² + 1, làm tròn đến hàng phần trăm, bằng .
- 2Vận dụng Có bao nhiêu số nguyên m ∈ [−10; 10] để phương trình x³ − 3x + 1 = m có đúng một nghiệm? Đáp số:
- 3Vận dụng Đồ thị hàm số y = ax⁴ + bx² + c đi qua điểm (0; 1) và có điểm cực tiểu (1; −1). Tính a − b + c. Đáp số:
🎯 Chủ đề này vào đề tốt nghiệp ở đâu?
- •Phần I thường cho bảng biến thiên hoặc mô tả đồ thị để chọn dạng hàm, dấu hệ số a, b, c, d, hoặc đếm số nghiệm của f(x) = m.
- •Phần II hay có một câu đúng/sai quanh một hàm bậc ba hoặc trùng phương cụ thể: cực trị, điểm uốn, tâm đối xứng và số nghiệm khi m nằm đúng ở mốc.
- •Phần III có thể hỏi đếm số giá trị nguyên của m để f(x) = m có số nghiệm cho trước, hoặc tìm hệ số từ điểm cực trị. Nhớ loại hoặc giữ các mốc biên đúng.
Ứng dụng đạo hàm giải quyết vấn đề thực tiễn