Nguyên hàm
Hiểu nguyên hàm là phép ngược của đạo hàm, thuộc bảng nguyên hàm cơ bản, dùng tính chất và công thức f(ax + b), rồi tìm nguyên hàm thoả điều kiện cho trước (kể cả bài chuyển động).
Ứng với SGK Kết nối tri thức: Bài 11
⚡ Nhớ nhanh
- 1Nguyên hàm của f trên K là hàm F có F′(x) = f(x) với mọi x ∈ K. Đạo hàm đi xuống, nguyên hàm đi ngược lại.
- 2Nếu F là một nguyên hàm thì mọi nguyên hàm có dạng F(x) + C: . Kết quả luôn có + C.
- 3Bảng cần thuộc: (n ≠ −1), , , , .
- 4Tách tổng và rút hằng số ra ngoài được. Không có quy tắc cho tích: .
- 5Muốn chắc đáp án: đạo hàm lại. Ra đúng hàm ban đầu là đúng.
- 6Đề cho thêm F(x₀) = y₀: tìm F(x) + C trước, rồi thay điều kiện để tìm C.
👀 Nhìn là hiểu
Kéo C: đường y = F(x) + C trượt lên xuống trong cả họ. Kéo x₀: tiếp tuyến của mọi đường tại x₀ song song nhau, cùng hệ số góc f(x₀). Chạm một điểm để chọn đúng nguyên hàm đi qua điểm đó.
Chạm một điểm để chọn đường đi qua điểm đó.
∫ 2x dx = x² + C
Đường đang chọn: F(x) = x²
Tại x₀ = 1, mọi đường trong họ có tiếp tuyến song song, cùng hệ số góc f(1) = 2. Cùng đạo hàm nên đều là nguyên hàm của f.
Quên "+ C" là bỏ mất cả họ đường cong, chỉ còn đường C = 0.
1 ↩️ Nguyên hàm và hằng số C
Cần nhớ
- ✦F là nguyên hàm của f ⇔ F′ = f. Ví dụ: F(x) = x³ là nguyên hàm của f(x) = 3x² vì (x³)′ = 3x².
- ✦Nguyên hàm không duy nhất: x³, x³ + 5, x³ − 2 đều có đạo hàm 3x², vì đạo hàm của hằng số bằng 0.
- ✦Hai nguyên hàm của cùng một hàm hơn kém nhau một hằng số. Cả họ viết là .
- ✦Hình học: các đồ thị y = F(x) + C là một họ đường tịnh tiến dọc. Tại cùng một x, tiếp tuyến của chúng song song (cùng hệ số góc f(x)).
Dạng bài
Kiểm một hàm có là nguyên hàm
- 1 Tìm tập xác định K.
- 2 Tính F′(x).
- 3 So F′(x) với f(x) trên K: bằng nhau thì F là nguyên hàm.
- 4 Thử lại bằng một giá trị x cụ thể.
⚠️ Bẫy hay gặp: Nhầm chiều: đề cho f mà tìm F thì phải lấy nguyên hàm, không phải đạo hàm. Với f(x) = 2x thì F(x) = x² + C, còn 2 mới là đạo hàm của 2x.
Hàm F(x) = x² + 3x − 5 có là nguyên hàm của f(x) = 2x + 3 không?
Hướng dẫn giải
Đạo hàm và nguyên hàm đi ngược nhau
| Hàm | Đạo hàm | Một nguyên hàm |
|---|---|---|
| hằng số 5 | 0 | 5x |
2 📋 Bảng nguyên hàm cơ bản
Thuộc lòng (C là hằng số tuỳ ý)
| Hàm f(x) | Họ nguyên hàm |
|---|---|
| (hằng số) | |
Cần nhớ
- ✦Luỹ thừa: tăng mũ lên 1, rồi chia cho mũ mới. Ví dụ: .
- ✦Căn và phân thức đưa về luỹ thừa trước: , . Ví dụ: .
- ✦Trường hợp n = −1 phải tách riêng, vì công thức luỹ thừa chia cho 0: .
- ✦sin → −cos, cos → sin. Dấu trừ chỉ xuất hiện ở nguyên hàm của sin.
Dạng bài
Tìm nguyên hàm của một tổng
- 1 Tách từng số hạng, đưa hằng số ra ngoài.
- 2 Tra bảng cho từng số hạng (căn và phân thức đưa về luỹ thừa trước).
- 3 Gộp lại, cộng một hằng số C cho cả biểu thức.
- 4 Thử lại: đạo hàm kết quả phải ra đúng hàm ban đầu.
⚠️ Bẫy hay gặp: Viết ∫sin x dx = cos x + C là sai dấu: (cos x)′ = −sin x chứ không phải sin x. Đúng là −cos x + C vì (−cos x)′ = sin x.
Hướng dẫn giải
Hay lẫn: viết sai và viết đúng
| Viết sai | Đúng | Vì sao |
|---|---|---|
| 1/x xác định cả khi x < 0, còn ln x thì không | ||
| (−cos x)′ = sin x | ||
| công thức luỹ thừa chia cho 0 |
3 🔧 Tính chất và hàm f(ax + b)
Cần nhớ
- ✦Hằng số ra ngoài: (k ≠ 0). Ví dụ: .
- ✦Tách tổng, hiệu: .
- ✦Không có quy tắc cho tích. Phản ví dụ f = g = x: , còn .
- ✦Bên trong là bậc nhất: nếu thì (a ≠ 0). Ví dụ: .
Dạng bài
Tìm nguyên hàm của f(ax + b)
- 1 Nhận ra phần bên trong là bậc nhất ax + b, tìm nguyên hàm F của hàm gốc f.
- 2 Thay x bằng ax + b trong F.
- 3 Nhân thêm rồi cộng C.
- 4 Thử lại: đạo hàm kết quả phải ra f(ax + b), không ra a·f(ax + b).
⚠️ Bẫy hay gặp: Quên : viết ∫cos 3x dx = sin 3x + C thì đạo hàm ra 3cos 3x, gấp 3 lần đề.
Hướng dẫn giải
Đổi biến và từng phần (chỉ làm quen)
- ✦Thấy u và u′ đứng cạnh nhau thì đặt t = u(x). Ví dụ: , đặt t = x² + 1 ⇒ dt = 2x dx ⇒ . Nguyên hàm thì phải quay về x.
- ✦Từng phần không được dạy thành bài riêng ở SGK Kết nối tri thức 12. Chỉ cần biết khi gặp tích đa thức × hàm mũ: (đạo hàm lại: eˣ + xeˣ − eˣ = xeˣ ✓).
4 🎯 Nguyên hàm thoả điều kiện, bài chuyển động
Cần nhớ
- ✦Đề cho F(x₀) = y₀: tìm F(x) + C trước, rồi thay x₀ vào để ra C.
- ✦Chuyển động: vị trí s, vận tốc v, gia tốc a liên hệ s′ = v và v′ = a. Đi xuôi là đạo hàm, đi ngược là nguyên hàm.
- ✦Mỗi lần lấy nguyên hàm sinh ra một hằng số và cần một điều kiện đầu để tìm. a → v cần v(0), v → s cần s(0).
Dạng bài
Tìm F biết F(x₀) = y₀
- 1 Tìm họ nguyên hàm F(x) + C của f.
- 2 Thay x = x₀: F(x₀) + C = y₀.
- 3 Giải ra C rồi viết F(x).
- 4 Thử lại: F(x₀) phải bằng y₀ và F′ = f.
⚠️ Bẫy hay gặp: Bỏ + C thì F(x) = x³ và F(2) = 8, nhưng khi đó F(1) = 1 ≠ 5. Đáp số 8 là cái bẫy kinh điển của bài này.
F là nguyên hàm của f(x) = 3x² và F(1) = 5. Tính F(2).
Hướng dẫn giải
Dạng bài
Bài chuyển động: từ gia tốc hoặc vận tốc đến vị trí
- 1 Xác định đề cho đại lượng nào (a hay v) và các điều kiện đầu.
- 2 Lấy nguyên hàm, dùng điều kiện đầu tìm C.
- 3 Lấy nguyên hàm lần nữa nếu cần, lại tìm C.
- 4 Thử lại bằng cách đạo hàm kết quả.
⚠️ Bẫy hay gặp: Nhầm v(2) = 3·4 + 2 = 14 với s(2) = 13. Đề hỏi vị trí thì phải lấy nguyên hàm thêm một lần từ v sang s.
Vật có gia tốc a(t) = 6t (m/s²), v(0) = 2 m/s và s(0) = 1 m. Tính s(2).
Hướng dẫn giải
5 💡 Mẹo làm nhanh và lỗi hay sai
⚡ Mẹo làm nhanh trắc nghiệm
- ✦Đạo hàm từng đáp án rồi so với hàm đề cho. Đáp án nào đạo hàm ra đúng là đáp án đúng, nhanh hơn tự tính.
- ✦Hai đáp án chỉ khác nhau một hằng số (x² + 1 và x² + 5) thì cả hai đều là nguyên hàm; đề phải có điều kiện F(x₀) = y₀ mới chọn được một.
- ✦Thấy f(ax + b) thì nhớ ngay phải có . Đáp án thiếu gần như chắc chắn sai.
- ✦Bài có điều kiện: đặt F = (nguyên hàm) + C rồi thay điều kiện luôn, đừng đoán C.
⚠️ Lỗi hay sai nhất
- ✦Quên + C. Phản ví dụ: F′ = 3x², F(1) = 5 thì F(2) = 12, nhưng bỏ C ra 8.
- ✦Viết . Đúng là .
- ✦Sai dấu: ∫sin x dx = cos x + C. Đúng là −cos x + C, vì (cos x)′ = −sin x.
- ✦Quên ở f(ax + b): ∫e²ˣ dx = e²ˣ + C là sai, đúng là .
- ✦Cho rằng nguyên hàm của tích bằng tích các nguyên hàm. Phản ví dụ f = g = x: x³/3 + C khác x⁴/4.
- ✦Với n = −1 mà vẫn dùng công thức luỹ thừa: x⁰/0 vô nghĩa, phải dùng ln|x|.
🧮 Máy tính cầm tay (dùng để thử lại)
- ✦Chế độ d/dx: tính đạo hàm của đáp án tại một điểm, so với f tại điểm đó. Hai số bằng nhau thì đáp án khả nghi là đúng.
- ✦Chế độ tích phân ∫: bài cho F(b) − F(a) thì nhập hàm và hai cận để so với đáp án.
- ✦Chế độ Bảng (TABLE): lập bảng F(x) − (đáp án) cho nhiều x. Cột này phải là một hằng số thì đáp án mới đúng.
✏️ Luyện tập
Làm xong mỗi nhóm bấm Kiểm tra. Câu sai có lời giải ngắn và nút quay lại phần kiến thức.
Nguyên hàm là gì
- 1Nhận biết
Hàm số F(x) = x³ + 5 là một nguyên hàm của hàm số nào?
- 2Nhận biết
Nếu F là một nguyên hàm của f trên K thì mọi nguyên hàm của f trên K có dạng
- 3Thông hiểu
Hàm số nào dưới đây không phải là nguyên hàm của f(x) = 2x?
- 4Thông hiểu Hàm số F(x) = x³ − x là một nguyên hàm của f(x). Khi đó f(2) = .
Dùng bảng nguyên hàm
- 1Nhận biết
bằng
- 2Nhận biết
bằng
- 3Thông hiểu
bằng
- 4Thông hiểu
bằng
- 5Thông hiểu
bằng
- 6Thông hiểu
bằng
- 7Vận dụng
bằng
Tính chất và f(ax + b)
- 1Thông hiểu
bằng
- 2Thông hiểu
bằng
- 3Thông hiểu Biết . Khi đó f(1) = .
- 4Vận dụng
(trên khoảng ) bằng
- 5Thông hiểu
Mệnh đề nào dưới đây đúng (f, g liên tục)?
Nguyên hàm thoả điều kiện
- 1Thông hiểu F là nguyên hàm của f(x) = 2x + 1 và F(0) = 3. Khi đó F(1) = .
- 2Vận dụng F là nguyên hàm của f(x) = 4x³ − 2 và F(1) = 0. Khi đó F(2) = .
- 3Vận dụng
Vật chuyển động thẳng có vận tốc v(t) = 3t² + 2 (m/s) và s(0) = 0. Quãng đường s(2) bằng
- 4Thông hiểu F là nguyên hàm của f(x) = sin x và F(π/2) = 2. Khi đó F(0) = .
- 5Vận dụng
Biết F(x) = (ax + b)eˣ là một nguyên hàm của f(x) = (x + 1)eˣ. Cặp (a; b) là
🏆 Luyện theo dạng đề tốt nghiệp
Đề Toán có 3 phần: 12 câu 4 lựa chọn, 4 câu đúng/sai (mỗi câu 4 ý) và 6 câu trả lời ngắn (đáp số tối đa 4 ký tự, kể cả dấu − và dấu phẩy). Dưới đây là đủ 3 dạng, chỉ dùng kiến thức của chủ đề này.
Phần I · Trắc nghiệm 4 lựa chọn
- 1Thông hiểu
Họ nguyên hàm của trên khoảng là
- 2Thông hiểu
Họ nguyên hàm của hàm số là
- 3Vận dụng
Biết F(x) là nguyên hàm của và F(0) = 2. Giá trị F(1) bằng
Phần II · Đúng / sai
- 1Thông hiểu
Cho hàm số f(x) = 3x² − 6x + 2. Gọi F là nguyên hàm của f trên ℝ thoả F(0) = 1.
a)F′(x) = f(x) với mọi x ∈ ℝ.
b)F(x) = x³ − 3x² + 2x.
c)F(1) = 1.
d)Phương trình F(x) = 1 có đúng 2 nghiệm.
- 2Vận dụng
Một chất điểm chuyển động thẳng với vận tốc v(t) = 6t − 6 (m/s), t ≥ 0 tính bằng giây. Tại t = 0 chất điểm ở vị trí s(0) = 2 m.
a)Hàm vị trí s(t) là một nguyên hàm của v(t).
b)s(t) = 3t² − 6t.
c)Chất điểm đổi chiều chuyển động tại thời điểm t = 1.
d)s(2) = 0.
Phần III · Trả lời ngắn
- 1Thông hiểu Biết F(x) là nguyên hàm của f(x) = 3x² + 2x và F(1) = 5. Tính F(2). Đáp số:
- 2Vận dụng Một vật có gia tốc a(t) = 6t (m/s²) và vận tốc ban đầu v(0) = 2 m/s. Tính vận tốc của vật tại t = 2 giây (đơn vị m/s). Đáp số:
- 3Vận dụng Biết F(x) = (ax² + bx)eˣ là một nguyên hàm của f(x) = (2x² + 5x + 1)eˣ. Tính a + b. Đáp số:
🎯 Chủ đề này vào đề tốt nghiệp ở đâu?
- •Phần I thường có câu tìm nguyên hàm từ bảng (luỹ thừa, mũ, sin, cos) hoặc có f(ax + b). Cách chắc nhất: đạo hàm từng đáp án.
- •Phần II hay có một câu đúng/sai quanh một hàm cụ thể hoặc một bài chuyển động: nguyên hàm có hằng số, F(x₀) = y₀, quan hệ s, v, a. Ý dễ mất điểm là quên + C.
- •Phần III có thể cho điều kiện F(x₀) = y₀ rồi hỏi một giá trị F(x₁), hoặc tìm hệ số a, b để F là nguyên hàm của f.
Tích phân