Toán lớp 12
Chủ đề 11 · Học kỳ 2 ⭐ Hay ra thi tốt nghiệp

Nguyên hàm

Hiểu nguyên hàm là phép ngược của đạo hàm, thuộc bảng nguyên hàm cơ bản, dùng tính chất và công thức f(ax + b), rồi tìm nguyên hàm thoả điều kiện cho trước (kể cả bài chuyển động).

Ứng với SGK Kết nối tri thức: Bài 11

⚡ Nhớ nhanh

  • 1Nguyên hàm của f trên K là hàm F có F′(x) = f(x) với mọi x ∈ K. Đạo hàm đi xuống, nguyên hàm đi ngược lại.
  • 2Nếu F là một nguyên hàm thì mọi nguyên hàm có dạng F(x) + C: . Kết quả luôn có + C.
  • 3Bảng cần thuộc: (n ≠ −1), , , , .
  • 4Tách tổng và rút hằng số ra ngoài được. Không có quy tắc cho tích: .
  • 5Muốn chắc đáp án: đạo hàm lại. Ra đúng hàm ban đầu là đúng.
  • 6Đề cho thêm F(x₀) = y₀: tìm F(x) + C trước, rồi thay điều kiện để tìm C.

👀 Nhìn là hiểu

Kéo C: đường y = F(x) + C trượt lên xuống trong cả họ. Kéo x₀: tiếp tuyến của mọi đường tại x₀ song song nhau, cùng hệ số góc f(x₀). Chạm một điểm để chọn đúng nguyên hàm đi qua điểm đó.

−33−22−111−12−23−3

Chạm một điểm để chọn đường đi qua điểm đó.

∫ 2x dx = x² + C

Đường đang chọn: F(x) = x²

Tại x₀ = 1, mọi đường trong họ có tiếp tuyến song song, cùng hệ số góc f(1) = 2. Cùng đạo hàm nên đều là nguyên hàm của f.

Quên "+ C" là bỏ mất cả họ đường cong, chỉ còn đường C = 0.

1 ↩️ Nguyên hàm và hằng số C

Cần nhớ

  • ✦F là nguyên hàm của f ⇔ F′ = f. Ví dụ: F(x) = x³ là nguyên hàm của f(x) = 3x² vì (x³)′ = 3x².
  • ✦Nguyên hàm không duy nhất: x³, x³ + 5, x³ − 2 đều có đạo hàm 3x², vì đạo hàm của hằng số bằng 0.
  • ✦Hai nguyên hàm của cùng một hàm hơn kém nhau một hằng số. Cả họ viết là .
  • ✦Hình học: các đồ thị y = F(x) + C là một họ đường tịnh tiến dọc. Tại cùng một x, tiếp tuyến của chúng song song (cùng hệ số góc f(x)).

Dạng bài

Kiểm một hàm có là nguyên hàm

  1. 1 Tìm tập xác định K.
  2. 2 Tính F′(x).
  3. 3 So F′(x) với f(x) trên K: bằng nhau thì F là nguyên hàm.
  4. 4 Thử lại bằng một giá trị x cụ thể.

⚠️ Bẫy hay gặp: Nhầm chiều: đề cho f mà tìm F thì phải lấy nguyên hàm, không phải đạo hàm. Với f(x) = 2x thì F(x) = x² + C, còn 2 mới là đạo hàm của 2x.

↩️
Làm mẫu

Hàm F(x) = x² + 3x − 5 có là nguyên hàm của f(x) = 2x + 3 không?

Hướng dẫn giải

Thử tự giải trước nhé!

Đạo hàm và nguyên hàm đi ngược nhau

HàmĐạo hàmMột nguyên hàm
hằng số 505x

2 📋 Bảng nguyên hàm cơ bản

Thuộc lòng (C là hằng số tuỳ ý)

Hàm f(x)Họ nguyên hàm
(hằng số)

Cần nhớ

  • ✦Luỹ thừa: tăng mũ lên 1, rồi chia cho mũ mới. Ví dụ: .
  • ✦Căn và phân thức đưa về luỹ thừa trước: , . Ví dụ: .
  • ✦Trường hợp n = −1 phải tách riêng, vì công thức luỹ thừa chia cho 0: .
  • ✦sin → −cos, cos → sin. Dấu trừ chỉ xuất hiện ở nguyên hàm của sin.

Dạng bài

Tìm nguyên hàm của một tổng

  1. 1 Tách từng số hạng, đưa hằng số ra ngoài.
  2. 2 Tra bảng cho từng số hạng (căn và phân thức đưa về luỹ thừa trước).
  3. 3 Gộp lại, cộng một hằng số C cho cả biểu thức.
  4. 4 Thử lại: đạo hàm kết quả phải ra đúng hàm ban đầu.

⚠️ Bẫy hay gặp: Viết ∫sin x dx = cos x + C là sai dấu: (cos x)′ = −sin x chứ không phải sin x. Đúng là −cos x + C vì (−cos x)′ = sin x.

🧮
Làm mẫu

Hướng dẫn giải

Thử tự giải trước nhé!

Hay lẫn: viết sai và viết đúng

Viết saiĐúngVì sao
1/x xác định cả khi x < 0, còn ln x thì không
(−cos x)′ = sin x
công thức luỹ thừa chia cho 0

3 🔧 Tính chất và hàm f(ax + b)

Cần nhớ

  • ✦Hằng số ra ngoài: (k ≠ 0). Ví dụ: .
  • ✦Tách tổng, hiệu: .
  • ✦Không có quy tắc cho tích. Phản ví dụ f = g = x: , còn .
  • ✦Bên trong là bậc nhất: nếu thì (a ≠ 0). Ví dụ: .

Dạng bài

Tìm nguyên hàm của f(ax + b)

  1. 1 Nhận ra phần bên trong là bậc nhất ax + b, tìm nguyên hàm F của hàm gốc f.
  2. 2 Thay x bằng ax + b trong F.
  3. 3 Nhân thêm rồi cộng C.
  4. 4 Thử lại: đạo hàm kết quả phải ra f(ax + b), không ra a·f(ax + b).

⚠️ Bẫy hay gặp: Quên : viết ∫cos 3x dx = sin 3x + C thì đạo hàm ra 3cos 3x, gấp 3 lần đề.

🔧
Làm mẫu

Hướng dẫn giải

Thử tự giải trước nhé!

Đổi biến và từng phần (chỉ làm quen)

  • ✦Thấy u và u′ đứng cạnh nhau thì đặt t = u(x). Ví dụ: , đặt t = x² + 1 ⇒ dt = 2x dx ⇒ . Nguyên hàm thì phải quay về x.
  • ✦Từng phần không được dạy thành bài riêng ở SGK Kết nối tri thức 12. Chỉ cần biết khi gặp tích đa thức × hàm mũ: (đạo hàm lại: eˣ + xeˣ − eˣ = xeˣ ✓).

4 🎯 Nguyên hàm thoả điều kiện, bài chuyển động

Cần nhớ

  • ✦Đề cho F(x₀) = y₀: tìm F(x) + C trước, rồi thay x₀ vào để ra C.
  • ✦Chuyển động: vị trí s, vận tốc v, gia tốc a liên hệ s′ = v và v′ = a. Đi xuôi là đạo hàm, đi ngược là nguyên hàm.
  • ✦Mỗi lần lấy nguyên hàm sinh ra một hằng số và cần một điều kiện đầu để tìm. a → v cần v(0), v → s cần s(0).

Dạng bài

Tìm F biết F(x₀) = y₀

  1. 1 Tìm họ nguyên hàm F(x) + C của f.
  2. 2 Thay x = x₀: F(x₀) + C = y₀.
  3. 3 Giải ra C rồi viết F(x).
  4. 4 Thử lại: F(x₀) phải bằng y₀ và F′ = f.

⚠️ Bẫy hay gặp: Bỏ + C thì F(x) = x³ và F(2) = 8, nhưng khi đó F(1) = 1 ≠ 5. Đáp số 8 là cái bẫy kinh điển của bài này.

🎯
Làm mẫu

F là nguyên hàm của f(x) = 3x² và F(1) = 5. Tính F(2).

Hướng dẫn giải

Thử tự giải trước nhé!

Dạng bài

Bài chuyển động: từ gia tốc hoặc vận tốc đến vị trí

  1. 1 Xác định đề cho đại lượng nào (a hay v) và các điều kiện đầu.
  2. 2 Lấy nguyên hàm, dùng điều kiện đầu tìm C.
  3. 3 Lấy nguyên hàm lần nữa nếu cần, lại tìm C.
  4. 4 Thử lại bằng cách đạo hàm kết quả.

⚠️ Bẫy hay gặp: Nhầm v(2) = 3·4 + 2 = 14 với s(2) = 13. Đề hỏi vị trí thì phải lấy nguyên hàm thêm một lần từ v sang s.

🚀
Làm mẫu

Vật có gia tốc a(t) = 6t (m/s²), v(0) = 2 m/s và s(0) = 1 m. Tính s(2).

Hướng dẫn giải

Thử tự giải trước nhé!

5 💡 Mẹo làm nhanh và lỗi hay sai

⚡ Mẹo làm nhanh trắc nghiệm

  • ✦Đạo hàm từng đáp án rồi so với hàm đề cho. Đáp án nào đạo hàm ra đúng là đáp án đúng, nhanh hơn tự tính.
  • ✦Hai đáp án chỉ khác nhau một hằng số (x² + 1 và x² + 5) thì cả hai đều là nguyên hàm; đề phải có điều kiện F(x₀) = y₀ mới chọn được một.
  • ✦Thấy f(ax + b) thì nhớ ngay phải có . Đáp án thiếu gần như chắc chắn sai.
  • ✦Bài có điều kiện: đặt F = (nguyên hàm) + C rồi thay điều kiện luôn, đừng đoán C.

⚠️ Lỗi hay sai nhất

  • ✦Quên + C. Phản ví dụ: F′ = 3x², F(1) = 5 thì F(2) = 12, nhưng bỏ C ra 8.
  • ✦Viết . Đúng là .
  • ✦Sai dấu: ∫sin x dx = cos x + C. Đúng là −cos x + C, vì (cos x)′ = −sin x.
  • ✦Quên ở f(ax + b): ∫e²ˣ dx = e²ˣ + C là sai, đúng là .
  • ✦Cho rằng nguyên hàm của tích bằng tích các nguyên hàm. Phản ví dụ f = g = x: x³/3 + C khác x⁴/4.
  • ✦Với n = −1 mà vẫn dùng công thức luỹ thừa: x⁰/0 vô nghĩa, phải dùng ln|x|.

🧮 Máy tính cầm tay (dùng để thử lại)

  • ✦Chế độ d/dx: tính đạo hàm của đáp án tại một điểm, so với f tại điểm đó. Hai số bằng nhau thì đáp án khả nghi là đúng.
  • ✦Chế độ tích phân ∫: bài cho F(b) − F(a) thì nhập hàm và hai cận để so với đáp án.
  • ✦Chế độ Bảng (TABLE): lập bảng F(x) − (đáp án) cho nhiều x. Cột này phải là một hằng số thì đáp án mới đúng.

✏️ Luyện tập

Làm xong mỗi nhóm bấm Kiểm tra. Câu sai có lời giải ngắn và nút quay lại phần kiến thức.

↩️

Nguyên hàm là gì

  1. 1
    Nhận biết

    Hàm số F(x) = x³ + 5 là một nguyên hàm của hàm số nào?

  2. 2
    Nhận biết

    Nếu F là một nguyên hàm của f trên K thì mọi nguyên hàm của f trên K có dạng

  3. 3
    Thông hiểu

    Hàm số nào dưới đây không phải là nguyên hàm của f(x) = 2x?

  4. 4
    Thông hiểu Hàm số F(x) = x³ − x là một nguyên hàm của f(x). Khi đó f(2) = .
📋

Dùng bảng nguyên hàm

  1. 1
    Nhận biết

    bằng

  2. 2
    Nhận biết

    bằng

  3. 3
    Thông hiểu

    bằng

  4. 4
    Thông hiểu

    bằng

  5. 5
    Thông hiểu

    bằng

  6. 6
    Thông hiểu

    bằng

  7. 7
    Vận dụng

    bằng

🔧

Tính chất và f(ax + b)

  1. 1
    Thông hiểu

    bằng

  2. 2
    Thông hiểu

    bằng

  3. 3
    Thông hiểu Biết . Khi đó f(1) = .
  4. 4
    Vận dụng

    (trên khoảng ) bằng

  5. 5
    Thông hiểu

    Mệnh đề nào dưới đây đúng (f, g liên tục)?

🎯

Nguyên hàm thoả điều kiện

  1. 1
    Thông hiểu F là nguyên hàm của f(x) = 2x + 1 và F(0) = 3. Khi đó F(1) = .
  2. 2
    Vận dụng F là nguyên hàm của f(x) = 4x³ − 2 và F(1) = 0. Khi đó F(2) = .
  3. 3
    Vận dụng

    Vật chuyển động thẳng có vận tốc v(t) = 3t² + 2 (m/s) và s(0) = 0. Quãng đường s(2) bằng

  4. 4
    Thông hiểu F là nguyên hàm của f(x) = sin x và F(π/2) = 2. Khi đó F(0) = .
  5. 5
    Vận dụng

    Biết F(x) = (ax + b)eˣ là một nguyên hàm của f(x) = (x + 1)eˣ. Cặp (a; b) là

🏆 Luyện theo dạng đề tốt nghiệp

Đề Toán có 3 phần: 12 câu 4 lựa chọn, 4 câu đúng/sai (mỗi câu 4 ý) và 6 câu trả lời ngắn (đáp số tối đa 4 ký tự, kể cả dấu − và dấu phẩy). Dưới đây là đủ 3 dạng, chỉ dùng kiến thức của chủ đề này.

🅰️

Phần I · Trắc nghiệm 4 lựa chọn

  1. 1
    Thông hiểu

    Họ nguyên hàm của trên khoảng là

  2. 2
    Thông hiểu

    Họ nguyên hàm của hàm số là

  3. 3
    Vận dụng

    Biết F(x) là nguyên hàm của và F(0) = 2. Giá trị F(1) bằng

✅

Phần II · Đúng / sai

  1. 1
    Thông hiểu

    Cho hàm số f(x) = 3x² − 6x + 2. Gọi F là nguyên hàm của f trên ℝ thoả F(0) = 1.

    a)F′(x) = f(x) với mọi x ∈ ℝ.

    b)F(x) = x³ − 3x² + 2x.

    c)F(1) = 1.

    d)Phương trình F(x) = 1 có đúng 2 nghiệm.

  2. 2
    Vận dụng

    Một chất điểm chuyển động thẳng với vận tốc v(t) = 6t − 6 (m/s), t ≥ 0 tính bằng giây. Tại t = 0 chất điểm ở vị trí s(0) = 2 m.

    a)Hàm vị trí s(t) là một nguyên hàm của v(t).

    b)s(t) = 3t² − 6t.

    c)Chất điểm đổi chiều chuyển động tại thời điểm t = 1.

    d)s(2) = 0.

🔢

Phần III · Trả lời ngắn

  1. 1
    Thông hiểu Biết F(x) là nguyên hàm của f(x) = 3x² + 2x và F(1) = 5. Tính F(2). Đáp số:
  2. 2
    Vận dụng Một vật có gia tốc a(t) = 6t (m/s²) và vận tốc ban đầu v(0) = 2 m/s. Tính vận tốc của vật tại t = 2 giây (đơn vị m/s). Đáp số:
  3. 3
    Vận dụng Biết F(x) = (ax² + bx)eˣ là một nguyên hàm của f(x) = (2x² + 5x + 1)eˣ. Tính a + b. Đáp số:

🎯 Chủ đề này vào đề tốt nghiệp ở đâu?

  • •Phần I thường có câu tìm nguyên hàm từ bảng (luỹ thừa, mũ, sin, cos) hoặc có f(ax + b). Cách chắc nhất: đạo hàm từng đáp án.
  • •Phần II hay có một câu đúng/sai quanh một hàm cụ thể hoặc một bài chuyển động: nguyên hàm có hằng số, F(x₀) = y₀, quan hệ s, v, a. Ý dễ mất điểm là quên + C.
  • •Phần III có thể cho điều kiện F(x₀) = y₀ rồi hỏi một giá trị F(x₁), hoặc tìm hệ số a, b để F là nguyên hàm của f.
Làm đề thi thử trọn bộ
Chủ đề tiếp theo
Tích phân