Khái quát về công cuộc Đổi mới từ năm 1986 đến nay
Giải thích được bối cảnh trong nước và quốc tế dẫn tới Đổi mới, nêu ba giai đoạn cùng nội dung chính qua các kì đại hội, hiểu vì sao lấy đổi mới kinh tế làm trọng tâm và Việt Nam đổi mới khác cải tổ ở Liên Xô chỗ nào.
Ứng với SGK Lịch sử 12 (bộ thống nhất): Bài 10
⚡ Nhớ nhanh
- 1Bối cảnh: sau năm 1975 đất nước khủng hoảng kinh tế – xã hội (cơ chế bao cấp, lạm phát cao, bị bao vây, cấm vận); thế giới có cách mạng khoa học – công nghệ, toàn cầu hoá, Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa cải tổ, cải cách.
- 2Đại hội VI (tháng 12 năm 1986) khởi xướng Đổi mới toàn diện, lấy đổi mới kinh tế làm trọng tâm; Đại hội VII (1991) thông qua Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội.
- 3Ba giai đoạn: 1986 – 1995 khởi xướng và hình thành đường lối → 1996 – 2006 đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá (Đại hội VIII nhận định đã ra khỏi khủng hoảng, Đại hội IX xác định kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa) → từ 2006 phát triển toàn diện, hội nhập sâu rộng (WTO 2007).
- 4Khác Liên Xô: Việt Nam bắt đầu từ kinh tế, giữ ổn định chính trị, đổi mới chính trị từng bước; cải tổ ở Liên Xô bắt đầu từ chính trị khi kinh tế chưa gỡ được ⇒ mất ổn định.
- 5Mạch chính: thực tiễn (cách làm thử) → đường lối (Đại hội VI) → hoàn thiện qua từng đại hội → hội nhập. Đổi mới đi lên từ thực tiễn chứ không chỉ từ bàn giấy.
👀 Nhìn là hiểu
Bấm ▶ để khung nhìn tự bay qua 40 năm trên ba lớp: Đảng (các kì đại hội, ba giai đoạn tô màu), trong nước, thế giới – hội nhập. Kéo trục để tua. Thẻ "Xếp nội dung đổi mới": kéo từng nội dung vào kinh tế, chính trị hay đối ngoại — có một thẻ là cách làm của Liên Xô, không thuộc cột nào.
Kéo trục sang trái để đi tới, hoặc bấm ▶.
Kéo trục sang hai bên để tua. Ba dải trên làn Đảng là ba giai đoạn: khởi xướng → đẩy mạnh công nghiệp hoá → hội nhập sâu rộng.
1 🌅 Bối cảnh dẫn tới Đổi mới
Hậu quả chiến tranh nặng nề, phải bảo vệ biên giới, bị bao vây, cấm vận; cơ chế tập trung quan liêu, bao cấp kéo dài ⇒ sản xuất đình trệ, hàng hoá khan hiếm, lạm phát rất cao, đời sống khó khăn.
Cách mạng khoa học – công nghệ, xu thế toàn cầu hoá; Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa cải tổ, cải cách; quan hệ quốc tế chuyển từ đối đầu sang đối thoại, hợp tác. Đổi mới trở thành yêu cầu sống còn.
Cần nhớ
- ✦Trước Đại hội VI, nhiều địa phương đã làm thử: khoán sản phẩm trong nông nghiệp, bù giá vào lương — cho thấy hướng ra khỏi cơ chế bao cấp.
- ✦Đại hội VI tổng kết thực tiễn ấy và nâng thành đường lối Đổi mới: một bước ngoặt trong tư duy, không phải ý tưởng bỗng xuất hiện trên giấy.
⚠️ Bẫy hay gặp
- ✦"Đổi mới là ý tưởng hoàn toàn mới xuất hiện tại Đại hội VI" — sai. Thực tiễn đi trước (khoán sản phẩm, bù giá vào lương), Đại hội VI tổng kết và nâng lên thành đường lối.
2 🪜 Ba giai đoạn và các kì đại hội
Ba giai đoạn của công cuộc Đổi mới
| 1986 – 1995 | 1996 – 2006 | Từ 2006 đến nay | |
|---|---|---|---|
| Tên giai đoạn | Khởi xướng và hình thành đường lối | Đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá | Phát triển toàn diện, hội nhập quốc tế sâu rộng |
| Đại hội tiêu biểu | Đại hội VI (tháng 12 năm 1986), Đại hội VII (1991) | Đại hội VIII (1996), Đại hội IX (2001) | Đại hội X (2006), XI (2011), XII (2016), XIII (2021) |
| Nội dung nổi bật | Xoá bỏ cơ chế bao cấp, kinh tế hàng hoá nhiều thành phần, mở cửa; Cương lĩnh 1991 | Nhận định đã ra khỏi khủng hoảng; xác định kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa | Cương lĩnh bổ sung, phát triển (2011); Nhà nước pháp quyền; kinh tế tri thức; WTO (2007) |
| Kết quả / dấu mốc | Kiềm chế lạm phát; có gạo xuất khẩu từ 1989 | Chuyển sang thời kì phát triển mới | Hội nhập chủ động, tích cực; hiệp định thương mại tự do thế hệ mới |
Các mốc đường lối qua các kì đại hội
| Đại hội | Năm | Nội dung nổi bật |
|---|---|---|
| VI | 1986 | Khởi xướng Đổi mới toàn diện, lấy đổi mới kinh tế làm trọng tâm |
| VII | 1991 | Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội |
| VIII | 1996 | Đã ra khỏi khủng hoảng; chuyển sang đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá |
| IX | 2001 | Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa là mô hình kinh tế tổng quát |
| XI | 2011 | Cương lĩnh bổ sung, phát triển |
| XIII | 2021 | Tiếp tục đổi mới, phát triển nhanh và bền vững; mục tiêu năm 2030, 2045 |
⚠️ Bẫy hay gặp
- ✦"Nước ta ra khỏi khủng hoảng ngay sau Đại hội VI" — sai. Phải tới Đại hội VIII (1996) — gần mười năm sau — mới nhận định đã ra khỏi khủng hoảng. Những năm đầu lạm phát vẫn rất cao.
- ✦Đừng nhầm "kinh tế hàng hoá nhiều thành phần" (Đại hội VI) với "kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa" (Đại hội IX, mô hình tổng quát).
3 🎯 Đường lối Đổi mới: toàn diện, kinh tế làm trọng tâm
Cần nhớ
- ✦Đổi mới toàn diện: kinh tế, chính trị, văn hoá, xã hội, đối ngoại — nhưng lấy đổi mới kinh tế làm trọng tâm, đồng thời từng bước đổi mới hệ thống chính trị.
- ✦Vì sao kinh tế làm trọng tâm? Vì chỗ nghẽn trực tiếp của đời sống nhân dân nằm ở kinh tế (đói nghèo, lạm phát, khan hiếm). Gỡ được kinh tế mới giữ được ổn định chính trị và tạo điều kiện đổi mới các lĩnh vực khác.
- ✦Quãng 1986 – 1995 là khó khăn nhất: vừa gỡ khủng hoảng trong nước, vừa chịu cú sốc Liên Xô và Đông Âu sụp đổ (1989 – 1991) — nguồn viện trợ và thị trường chính mất gần hết. Vượt qua mà không đổ vỡ là thành công lớn.
Nội dung đổi mới theo lĩnh vực
| Lĩnh vực | Nội dung chủ yếu | Mốc / ví dụ |
|---|---|---|
| Kinh tế (trọng tâm) | Xoá bỏ cơ chế tập trung quan liêu, bao cấp; kinh tế hàng hoá nhiều thành phần; công nghiệp hoá, hiện đại hoá | Đại hội VI (1986), Đại hội VIII (1996) |
| Chính trị | Từng bước đổi mới hệ thống chính trị, giữ ổn định; xây dựng Nhà nước pháp quyền | Các Đại hội X – XIII |
| Đối ngoại | Mở cửa, chủ động và tích cực hội nhập quốc tế, tham gia hiệp định thương mại tự do thế hệ mới | Gia nhập WTO (2007) |
⚠️ Bẫy hay gặp
- ✦"Đổi mới chỉ là đổi mới kinh tế" — sai. Đường lối là đổi mới toàn diện; kinh tế chỉ là trọng tâm, chính trị được đổi mới từng bước (xây dựng Nhà nước pháp quyền là một nội dung lớn).
4 ⚖️ So sánh với cải tổ ở Liên Xô và cách làm câu tư liệu
Đổi mới ở Việt Nam và cải tổ ở Liên Xô (cùng bắt đầu gần như cùng lúc)
| Việt Nam (Đổi mới) | Liên Xô (cải tổ) | |
|---|---|---|
| Khâu đột phá | Kinh tế làm trọng tâm | Bắt đầu từ chính trị khi kinh tế chưa gỡ được |
| Ổn định chính trị | Giữ vững, đổi mới chính trị từng bước | Mất ổn định |
| Kết cục | Vượt qua khủng hoảng, tiếp tục phát triển | Liên Xô tan rã (1991) |
| Điểm chung | Cùng chịu một mô hình đã bế tắc, cùng thấy cần cải cách | Cùng chịu một mô hình đã bế tắc, cùng thấy cần cải cách |
Dạng bài
Làm câu đúng/sai có tư liệu về đường lối Đổi mới
- 1 Đọc tư liệu, gạch đại hội nào, năm nào, nói điều gì.
- 2 Đặt vào ba giai đoạn: 1986 – 1995 (khởi xướng) · 1996 – 2006 (đẩy mạnh công nghiệp hoá) · từ 2006 (hội nhập sâu rộng).
- 3 Ý nói "đầu tiên / lần đầu / ngay sau": đối chiếu năm với bảng các kì đại hội — đề hay đẩy nội dung của đại hội này sang đại hội khác.
- 4 Ý nói "chỉ", "hoàn toàn", "duy nhất": đường lối Đổi mới toàn diện nên các câu tuyệt đối về một lĩnh vực thường sai.
⚠️ Bẫy hay gặp: Thấy hai đại hội liền nhau cùng nói về kinh tế rồi chọn nhầm đại hội. Hãy gắn mỗi đại hội với MỘT câu: VI khởi xướng · VII Cương lĩnh · VIII ra khỏi khủng hoảng · IX mô hình tổng quát · XI Cương lĩnh bổ sung.
Ý: "Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa lần đầu được xác định là mô hình kinh tế tổng quát tại Đại hội VIII (1996)." Đúng hay sai?
Hướng dẫn giải
⚠️ Bẫy hay gặp
- ✦"Việt Nam đổi mới giống hệt cải tổ của Liên Xô" — sai. Khác ở khâu đột phá: Việt Nam bắt đầu từ kinh tế và giữ ổn định chính trị; Liên Xô bắt đầu từ chính trị khi kinh tế chưa gỡ được nên mất ổn định.
✏️ Luyện tập
Làm xong mỗi nhóm bấm Kiểm tra. Câu sai có lời giải ngắn và nút quay lại phần kiến thức.
Bối cảnh
- 1Nhận biết
Đường lối Đổi mới được khởi xướng tại Đại hội nào của Đảng?
- 2Thông hiểu
Biểu hiện nào cho thấy nước ta khủng hoảng kinh tế – xã hội trước Đổi mới?
- 3Thông hiểu
Yếu tố quốc tế nào góp phần thúc đẩy Việt Nam đổi mới?
- 4Vận dụng
Việc nhiều địa phương làm thử khoán sản phẩm, bù giá vào lương trước năm 1986 cho thấy điều gì?
Ba giai đoạn
- 1Nhận biết
Giai đoạn 1996 – 2006 của công cuộc Đổi mới có đặc điểm nổi bật là
- 2Nhận biết Đại hội VIII của Đảng (năm ) nhận định nước ta đã ra khỏi khủng hoảng kinh tế – xã hội.
- 3Thông hiểu
Bấm lần lượt các đại hội của Đảng theo đúng trình tự thời gian:
Thứ tự của em: — bấm lần lượt —
- 4Thông hiểu
Đại hội IX (2001) xác định mô hình kinh tế tổng quát của nước ta là
- 5Vận dụng
Vì sao Đại hội VIII (1996) chuyển sang đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá?
Nội dung đường lối
- 1Nhận biết
Đường lối Đổi mới lấy lĩnh vực nào làm trọng tâm?
- 2Thông hiểu
Vì sao công cuộc Đổi mới lấy đổi mới kinh tế làm trọng tâm?
- 3Thông hiểu
Nói đường lối Đổi mới là "toàn diện" có nghĩa là
- 4Thông hiểu
Bấm lần lượt các sự kiện theo đúng trình tự thời gian:
Thứ tự của em: — bấm lần lượt —
So sánh và vận dụng
- 1Thông hiểu
Điểm khác nhau quyết định giữa Đổi mới ở Việt Nam và cải tổ ở Liên Xô là
- 2Nhận biết Việt Nam trở thành thành viên Tổ chức Thương mại Thế giới năm .
- 3Vận dụng
Nhận xét nào đúng về đổi mới chính trị ở Việt Nam?
- 4Vận dụng
Vì sao quãng 1986 – 1995 được coi là khó khăn nhất của công cuộc Đổi mới?
🏆 Luyện theo dạng đề tốt nghiệp
Đề Lịch sử có 2 phần: 24 câu 4 lựa chọn và 4 câu đúng/sai (mỗi câu 4 ý, thường kèm một đoạn tư liệu), không có câu trả lời ngắn. Dưới đây là đủ 2 dạng, chỉ dùng kiến thức của bài này.
Phần I · Trắc nghiệm 4 lựa chọn
- 1Thông hiểu
Nội dung nào KHÔNG thuộc đường lối Đổi mới do Đại hội VI khởi xướng?
- 2Thông hiểu
Sự kiện nào thuộc giai đoạn từ năm 2006 đến nay của công cuộc Đổi mới?
- 3Vận dụng
Vì sao Việt Nam chỉ cần ba năm đã có gạo xuất khẩu (1989) nhưng gần mười năm mới ra khỏi khủng hoảng (1996)?
- 4Vận dụng
Bài học nào rút ra đúng từ cách Việt Nam bước vào Đổi mới?
Phần II · Đúng / sai (có tư liệu)
- 1Thông hiểu
Tư liệu (tóm lược nội dung Đại hội VI của Đảng, tháng 12 năm 1986): Đại hội nhận định đất nước đang trong khủng hoảng kinh tế – xã hội; đề ra đường lối đổi mới toàn diện, trước hết là đổi mới kinh tế: xoá bỏ cơ chế tập trung quan liêu, bao cấp, phát triển nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần, mở rộng quan hệ hợp tác với bên ngoài.
a)Đường lối Đổi mới nêu trong tư liệu mang tính toàn diện.
b)Theo tư liệu, Đổi mới bắt đầu từ chính trị trước, kinh tế sau.
c)Phát triển nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần là một nội dung của đổi mới kinh tế.
d)Ngay sau Đại hội VI, nước ta đã ra khỏi khủng hoảng kinh tế – xã hội.
- 2Vận dụng
Tư liệu (tóm lược): Đại hội VIII của Đảng (năm 1996) nhận định nước ta đã ra khỏi khủng hoảng kinh tế – xã hội, chuyển sang thời kì đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá. Đại hội IX (năm 2001) xác định kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa là mô hình kinh tế tổng quát của nước ta.
a)Đại hội VIII mở đầu giai đoạn đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá.
b)Mô hình kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa được xác định lần đầu tại Đại hội VIII.
c)Hai đại hội cho thấy đường lối Đổi mới được hoàn thiện dần qua các kì đại hội.
d)Nhận định của Đại hội VIII cho thấy khủng hoảng kinh tế – xã hội kéo dài tới năm 2001.
🎯 Bài này vào đề tốt nghiệp ở đâu?
- •Phần I thường hỏi: đại hội nào khởi xướng (VI), mỗi đại hội một nội dung (VII Cương lĩnh, VIII ra khỏi khủng hoảng, IX mô hình tổng quát, XI Cương lĩnh bổ sung), vì sao kinh tế làm trọng tâm, Việt Nam khác Liên Xô ở đâu.
- •Phần II hay cho tóm lược văn kiện đại hội rồi hỏi 4 ý: ý dễ mất điểm là đẩy nội dung của đại hội này sang đại hội khác, "Đổi mới chỉ là kinh tế", "ra khỏi khủng hoảng ngay sau Đại hội VI".
- •Bài này nối với bài 11 (thành tựu và hạn chế của Đổi mới), bài 14 (đối ngoại: bình thường hoá, ASEAN, WTO) và bài 2 (Liên Xô, Đông Âu sụp đổ — bối cảnh quốc tế); đề hay hỏi chỗ nối ấy.
Thành tựu cơ bản và bài học của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam từ năm 1986 đến nay