Địa lý lớp 12
Bài 9 · Cơ bản

Đô thị hoá

Trình bày đặc điểm đô thị hoá và mạng lưới đô thị; phân tích ảnh hưởng tích cực, tiêu cực và hướng giải quyết; đọc biểu đồ tỉ lệ dân thành thị và tính số dân thành thị, tốc độ tăng như đề Phần III.

Ứng với SGK Địa lí 12 (bộ thống nhất): Bài 9

⚡ Nhớ nhanh

  • 1Đô thị hoá gắn với công nghiệp hoá: tỉ lệ dân thành thị tăng từ 19,2 % (1990) lên 38,5 % (2024) — gấp đôi sau hơn 30 năm, mỗi năm thêm khoảng 0,5 điểm %, nhưng vẫn thấp hơn mức trung bình thế giới.
  • 2Mạng lưới đô thị chia 6 loại (đặc biệt, I, II, III, IV, V). Hai đô thị đặc biệt: Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh; Hải Phòng, Huế, Đà Nẵng, Cần Thơ là loại I dù trực thuộc trung ương. Đô thị tập trung ở Đồng bằng sông Hồng, Đông Nam Bộ, ven biển.
  • 3Tích cực: động lực tăng trưởng (GDP, ngân sách), chuyển dịch cơ cấu kinh tế – lao động, tạo việc làm, thu nhập, dịch vụ tốt hơn, lan toả lối sống ra nông thôn.
  • 4Tiêu cực khi nhanh hơn hạ tầng: ùn tắc, ngập úng, ô nhiễm, thiếu nhà ở, quá tải trường – bệnh viện, mất đất nông nghiệp ven đô, nông thôn thiếu lao động trẻ. Hướng giải quyết: quy hoạch bền vững, đô thị vệ tinh, giao thông công cộng, đô thị xanh – thông minh.
  • 5Tính nhanh: số dân thành thị = dân số × tỉ lệ; dân nông thôn = dân số × (100 − tỉ lệ); tốc độ tăng (điểm %/năm) = (tỉ lệ sau − tỉ lệ trước) : số năm.

👀 Nhìn là hiểu

Lưới 100 chấm tự chạy 1990 → 2024: chấm tím (người ở thành thị) tăng dần từ 19 lên khoảng 39, kèm số triệu người. Kéo thanh năm để tự xem. Kéo tên 8 đô thị (Hà Nội, Hải Phòng, Huế, Vinh…) thả vào đúng loại; chấm trên bản đồ đổi màu khi đúng.

1990Cứ 100 người chỉ khoảng 19 người ở thành thị.

19,2 %

dân thành thị trong 100 người

≈ 12,6 triệu người sống ở thành thị

QĐ. Hoàng SaQĐ. Trường SaBIỂN ĐÔNGHà NộiTP. Hồ Chí MinhHải PhòngĐà NẵngHuếCần ThơVinhBuôn Ma Thuột

Sơ đồ giản lược, không theo tỉ lệ. Chấm đổi màu khi bạn xếp đúng loại đô thị.

Kéo thanh năm

1990
2000
2010
2020
2024

Kéo tên đô thị thả vào đúng loại (hoặc chạm thẻ rồi chạm ô).

Đô thị đặc biệt …
Loại I, trực thuộc TƯ …
Không trực thuộc TƯ …

Đã xếp 0/8

Nguồn: Tổng cục Thống kê, dẫn theo Ngân hàng Thế giới (tỉ lệ dân thành thị); số người = dân số × tỉ lệ.

1 🏙️ Đặc điểm đô thị hoá

Tỉ lệ dân thành thị (số liệu làm tròn, tham khảo TCTK – Ngân hàng Thế giới)

NămDân thành thị (%)Tăng so mốc trước (điểm %)
199019,2—
200024,4+5,2
201030,3+5,9
202035,6+5,3
202438,5+2,9 (4 năm)

Cần nhớ

  • ✦Gắn với công nghiệp hoá, hiện đại hoá: khu công nghiệp, khu đô thị mới mọc lên; tốc độ ngày càng nhanh.
  • ✦Tỉ lệ dân thành thị vẫn thấp (38,5 % năm 2024, thế giới khoảng 57 %) vì xuất phát điểm thấp, nhưng mỗi năm số dân thành thị vẫn tăng thêm gần một triệu người (kể cả do tăng dân số tự nhiên).
  • ✦Phân bố không đều: tập trung ở Đồng bằng sông Hồng, Đông Nam Bộ, ven biển (nhân tố: đất bằng, công nghiệp, cảng, dân đông); nhiều đô thị vừa và nhỏ.
  • ✦Lối sống thành thị lan toả về nông thôn.

Dạng bài

Đọc biểu đồ tỉ lệ dân thành thị và tính số dân

  1. 1 Đọc tỉ lệ (%) từng năm; tính tăng bao nhiêu điểm % giữa hai mốc: lấy tỉ lệ sau trừ tỉ lệ trước.
  2. 2 Chia cho số năm để ra tốc độ đô thị hoá (điểm %/năm).
  3. 3 Số dân thành thị = dân số × tỉ lệ; dân nông thôn = dân số × (100 − tỉ lệ) hoặc dân số − dân thành thị.
  4. 4 Kiểm tra: cộng thành thị + nông thôn phải bằng dân số; đơn vị triệu người.

⚠️ Bẫy hay gặp: Lẫn điểm phần trăm với phần trăm: 35,6 % − 30,3 % = 5,3 điểm %; hoặc coi tỉ lệ thành thị tăng 5,3 % rồi nhân với dân số.

🧮
Làm mẫu

Năm 2020 dân số 98,1 triệu người, tỉ lệ dân thành thị 35,6 %; năm 2010 là 87,5 triệu người và 30,3 %. Tính số dân thành thị năm 2020, số dân nông thôn năm 2020 và tốc độ đô thị hoá 2010 – 2020.

Hướng dẫn giải

Thử tự giải trước nhé!

⚠️ Bẫy hay gặp

  • ✦"Tỉ lệ dân thành thị thấp nghĩa là đô thị hoá chậm" — sai: thấp do xuất phát điểm thấp, nhưng tốc độ khá nhanh.
  • ✦"Đô thị hoá làm nông thôn không đổi" — sai: lối sống lan toả, nhưng nông thôn thiếu lao động trẻ.

2 🗺️ Mạng lưới đô thị

Sáu thành phố trực thuộc trung ương (theo nguồn)

Thành phốLoại đô thịVùng
Hà NộiĐặc biệtĐồng bằng sông Hồng
TP. Hồ Chí MinhĐặc biệtĐông Nam Bộ
Hải PhòngLoại IĐồng bằng sông Hồng
HuếLoại IBắc Trung Bộ
Đà NẵngLoại INam Trung Bộ
Cần ThơLoại IĐồng bằng sông Cửu Long

Cần nhớ

  • ✦Mạng lưới đô thị phân 6 loại theo quy mô dân số, mật độ, chức năng, hạ tầng; chức năng đa dạng: hành chính, công nghiệp, dịch vụ, du lịch, cảng.
  • ✦Cấp hành chính ≠ loại đô thị: thành phố trực thuộc trung ương chưa chắc là đặc biệt. Đô thị của tỉnh (như Vinh, Buôn Ma Thuột) không trực thuộc trung ương.
  • ✦Nhớ trên bản đồ (đề không có Atlat): Hà Nội, Hải Phòng ở Bắc Bộ; Huế, Đà Nẵng ở dải ven biển miền Trung; TP. Hồ Chí Minh, Cần Thơ ở Nam Bộ.

⚠️ Bẫy hay gặp

  • ✦"Thành phố trực thuộc trung ương đều là đô thị đặc biệt" — sai: chỉ Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh; Hải Phòng, Đà Nẵng, Cần Thơ, Huế là loại I.

3 ⚖️ Ảnh hưởng của đô thị hoá

Đô thị hoá — hai mặt

Lĩnh vựcTích cựcTiêu cực
Kinh tếĐóng góp phần lớn GDP, chuyển dịch cơ cấuMất đất nông nghiệp ven đô
Xã hộiViệc làm, thu nhập, dịch vụ tốtThiếu nhà ở, quá tải trường, bệnh viện
Môi trườngXử lí chất thải tập trungÔ nhiễm, rác thải, ngập úng
Giao thôngHạ tầng hiện đạiÙn tắc, tai nạn
Nông thônLối sống, dịch vụ lan toảThiếu lao động trẻ

Cần nhớ

  • ✦Tiêu cực xuất hiện khi đô thị hoá nhanh hơn hạ tầng: dân số và diện tích bê tông tăng nhanh hơn khả năng thoát nước, giao thông.
  • ✦Hướng giải quyết: quy hoạch đô thị bền vững, phát triển đô thị vệ tinh, giao thông công cộng, đô thị xanh, thông minh, gắn đô thị hoá với công nghiệp hoá, đưa công nghiệp ra vùng ven.

⚠️ Bẫy hay gặp

  • ✦"Đô thị hoá nhanh chỉ mang lại lợi ích kinh tế" — sai: vượt khả năng hạ tầng gây ùn tắc, ngập, ô nhiễm.
  • ✦Giải pháp sai thường gặp: cấm di cư, ngừng xây hạ tầng, dồn mọi nhà máy vào trung tâm.

✏️ Luyện tập

Làm xong mỗi nhóm bấm Kiểm tra. Câu sai có lời giải ngắn và nút quay lại phần kiến thức.

🏙️

Đặc điểm đô thị hoá

  1. 1
    Nhận biết

    Tỉ lệ dân thành thị của Việt Nam năm 2024 khoảng

  2. 2
    Thông hiểu Dựa vào bảng: Tỉ lệ dân thành thị năm 2024 tăng bao nhiêu điểm phần trăm so với năm 1990? (làm tròn một chữ số thập phân)
  3. 3
    Thông hiểu Năm 2024 dân số 101,0 triệu người, tỉ lệ dân thành thị 38,5 %. Số dân thành thị khoảng bao nhiêu triệu người? (làm tròn một chữ số thập phân)
  4. 4
    Thông hiểu

    Đặc điểm nào đúng với đô thị hoá ở nước ta?

  5. 5
    Vận dụng Tỉ lệ dân thành thị năm 2010 là 30,3 %, năm 2020 là 35,6 %. Mỗi năm tỉ lệ này tăng bình quân bao nhiêu điểm phần trăm? (làm tròn hai chữ số thập phân)
  6. 6
    Vận dụng

    Dựa vào bảng: Nhận xét nào đúng?

  7. 7
    Thông hiểu

    Tỉ lệ dân thành thị còn thấp nhưng tốc độ đô thị hoá khá nhanh vì

🗺️

Mạng lưới đô thị

  1. 1
    Nhận biết

    Hai đô thị loại đặc biệt của Việt Nam là

  2. 2
    Thông hiểu

    Nhận định nào đúng về các thành phố trực thuộc trung ương?

  3. 3
    Nhận biết

    Mạng lưới đô thị nước ta được phân thành

  4. 4
    Thông hiểu

    Đô thị nước ta tập trung nhiều ở Đồng bằng sông Hồng và Đông Nam Bộ chủ yếu do

⚖️

Ảnh hưởng và giải pháp

  1. 1
    Thông hiểu

    Ảnh hưởng tích cực lớn nhất của đô thị hoá đối với kinh tế là

  2. 2
    Thông hiểu

    Vì sao đô thị hoá nhanh ở Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh làm ngập úng, ùn tắc ngày càng nặng?

  3. 3
    Vận dụng

    Để giảm sức ép cho đô thị lớn, hướng quy hoạch phù hợp là

  4. 4
    Vận dụng Năm 2024 dân số 101,0 triệu người, tỉ lệ dân thành thị 38,5 %. Dân số nông thôn khoảng bao nhiêu triệu người? (làm tròn một chữ số thập phân)
  5. 5
    Vận dụng

    Hệ quả nào của đô thị hoá đối với nông thôn là đúng?

🏆 Luyện theo dạng đề tốt nghiệp

Đề Địa lí có 3 phần: 18 câu 4 lựa chọn, 4 câu đúng/sai (mỗi câu 4 ý, hay kèm bảng số liệu, biểu đồ) và 6 câu trả lời ngắn (chủ yếu tính toán, đáp số tối đa 4 ký tự). Không được dùng Atlat. Dưới đây là đủ 3 dạng, chỉ dùng kiến thức của bài này.

🅰️

Phần I · Trắc nghiệm 4 lựa chọn

  1. 1
    Thông hiểu

    Đô thị hoá ở nước ta có đặc điểm nào sau đây?

  2. 2
    Vận dụng

    Đô thị hoá tự phát, nhanh hơn hạ tầng thường dẫn tới hậu quả nào?

  3. 3
    Vận dụng

    Phát biểu nào sau đây đúng về mạng lưới đô thị nước ta?

✅

Phần II · Đúng / sai

  1. 1
    Thông hiểu

    Cho bảng tỉ lệ dân thành thị của Việt Nam (đơn vị: %):

    a)Tỉ lệ dân thành thị tăng liên tục từ 1990 đến 2024.

    b)Năm 2024 tỉ lệ dân thành thị gấp hơn 2 lần năm 1990.

    c)Mức tăng thập niên 2010 – 2020 lớn hơn thập niên 2000 – 2010.

    d)Năm 2024 dân thành thị đã vượt 50 % dân số.

  2. 2
    Vận dụng

    Cho bảng dân số và tỉ lệ dân thành thị của Việt Nam:

    a)Số dân thành thị năm 2024 nhiều hơn năm 2010 hơn 12 triệu người.

    b)Số dân nông thôn năm 2024 thấp hơn năm 2010.

    c)Tỉ lệ dân thành thị tăng 8,2 điểm phần trăm từ 2010 đến 2024.

    d)Số dân thành thị năm 2024 gấp đôi năm 2010.

🔢

Phần III · Trả lời ngắn

  1. 1
    Thông hiểu Dựa vào bảng tỉ lệ dân thành thị: Tỉ lệ dân thành thị tăng bao nhiêu điểm phần trăm từ năm 2000 đến năm 2020? (làm tròn một chữ số thập phân) Đáp số:
  2. 2
    Vận dụng Năm 2010 dân số 87,5 triệu người, tỉ lệ dân thành thị 30,3 %. Số dân thành thị là bao nhiêu triệu người? (làm tròn một chữ số thập phân) Đáp số:
  3. 3
    Thông hiểu Với bảng tỉ lệ ở câu đầu, năm 2024 gấp bao nhiêu lần tỉ lệ dân thành thị năm 1990? (làm tròn một chữ số thập phân) Đáp số:
  4. 4
    Vận dụng Số dân thành thị năm 1990 là 65,5 triệu × 19,2 %, năm 2024 là 101,0 triệu × 38,5 %. Số dân thành thị tăng thêm bao nhiêu triệu người? (làm tròn một chữ số thập phân) Đáp số:
  5. 5
    Thông hiểu Lấy tỉ lệ dân thành thị năm 2000 (24,4 %) là 100 %, tỉ lệ năm 2020 (35,6 %) bằng bao nhiêu %? (làm tròn đến hàng đơn vị) Đáp số:
  6. 6
    Vận dụng Năm 2020 dân số 98,1 triệu người, tỉ lệ dân thành thị 35,6 %. Số dân nông thôn là bao nhiêu triệu người? (làm tròn một chữ số thập phân) Đáp số:

🎯 Bài này vào đề tốt nghiệp ở đâu?

  • •Phần I thường hỏi: đặc điểm (gắn công nghiệp hoá, tỉ lệ thấp, phân bố không đều), phân biệt cấp hành chính và loại đô thị, ảnh hưởng hai mặt, giải pháp quy hoạch.
  • •Phần II hay cho bảng tỉ lệ dân thành thị theo năm, kèm dân số: dễ nhầm điểm phần trăm với phần trăm, hoặc nhầm số người với tỉ lệ.
  • •Phần III: tính mức tăng (điểm %), số dân thành thị / nông thôn, gấp bao nhiêu lần, tốc độ (năm gốc = 100 %). Không mang Atlat ⇒ nhớ vị trí Hà Nội, Hải Phòng, Huế, Đà Nẵng, TP. Hồ Chí Minh, Cần Thơ bằng sim.
Làm đề thi thử trọn bộ
Bài tiếp theo
Thực hành: Viết báo cáo về một chủ đề dân cư ở Việt Nam