Thực hành: Viết báo cáo về một chủ đề dân cư ở Việt Nam
Chọn chủ đề dân cư và nguồn số liệu; chọn đúng dạng biểu đồ (cột, đường, tròn, miền, kết hợp); tính tốc độ tăng trưởng, mức tăng bình quân, số dân thành thị, tỉ số giới tính khi sinh, tỉ lệ già hoá, mật độ; nhận xét có số liệu và giải thích theo thực trạng – nguyên nhân – hệ quả – giải pháp.
Ứng với SGK Địa lí 12 (bộ thống nhất): Bài 10
⚡ Nhớ nhanh
- 1Chủ đề hay chọn: già hoá dân số, mất cân bằng giới tính khi sinh, phân bố dân cư, di cư nông thôn – thành thị, việc làm thanh niên. Nguồn: Tổng điều tra dân số và nhà ở 2019, Niên giám thống kê, Tổng cục Thống kê (ghi năm, nguồn).
- 2Chỉ số: gia tăng tự nhiên; tỉ số giới tính khi sinh (trai/100 gái, tự nhiên 104 – 106; nước ta 111 – 112); tỉ lệ 65 tuổi trở lên (già hoá khi trên 7 %, dân số già trên 14 %); mật độ; tỉ lệ dân thành thị.
- 3Chọn biểu đồ: diễn biến qua năm ⇒ đường hoặc cột; hai đại lượng khác đơn vị ⇒ kết hợp; cơ cấu 1 – 3 năm ⇒ tròn (hoặc tháp dân số), từ 4 năm ⇒ miền; so vùng ⇒ cột sắp xếp giảm dần; nhiều chỉ tiêu ⇒ tốc độ tăng trưởng (năm gốc = 100 %).
- 4Nhận xét định lượng (tăng bao nhiêu, gấp mấy lần, giai đoạn nào nhanh), rồi nguyên nhân – hệ quả – giải pháp; tránh định kiến về giới, dân tộc, người di cư.
- 5Tính nhanh: số dân thành thị = dân số × tỉ lệ; tốc độ = năm sau : năm gốc × 100 %; bình quân năm = (cuối − đầu) : số năm; mật độ = dân số : diện tích.
👀 Nhìn là hiểu
Xưởng biểu đồ dân cư: xem 4 biểu đồ từ cùng một bảng tự vẽ dần (cột + đường, tốc độ tăng trưởng, miền, hai hình tròn), kéo thanh năm để tự xem; sang "Chọn biểu đồ" kéo thẻ vào khung theo từ khoá; sang "Xưởng tính" làm từng bước tốc độ tăng trưởng, số dân thành thị, tỉ số giới tính khi sinh, già hoá.
Bảng số liệu: dân số và dân thành thị của Việt Nam
| Năm | Dân số (triệu người) | Dân thành thị (%) | Dân nông thôn (%) |
|---|---|---|---|
| 1990 | 65,5 | 19,2 | 80,8 |
| 2000 | 77,2 | 24,4 | 75,6 |
| 2010 | 87,5 | 30,3 | 69,7 |
| 2020 | 98,1 | 35,6 | 64,4 |
| 2023 | 100,4 | 38,1 | 61,9 |
| 2024 | 101 | 38,5 | 61,5 |
Nguồn: Tổng cục Thống kê, dẫn theo Ngân hàng Thế giới (labnguyen c2-b7, c2-b9): 1990 – 2024; cột "nông thôn" = 100 % − thành thị.
- Dân số (cột)
- Dân thành thị (đường)
Biểu đồ dân số và tỉ lệ dân thành thị của Việt Nam, giai đoạn 1990 – 2024
Kéo thanh bên dưới để vẽ từng mốc.
💡 Cùng một bảng số liệu, đề khác từ khoá thì dạng biểu đồ khác. Sang 🧩 Chọn biểu đồ để tự chọn.
1 🧭 Chọn chủ đề và nguồn số liệu
Cần nhớ
- ✦Mỗi báo cáo có một câu hỏi nghiên cứu ("già hoá diễn ra nhanh thế nào, hệ quả gì?"). Chọn chủ đề có số liệu và gần địa phương.
- ✦Nguồn chính thức: Tổng điều tra dân số và nhà ở (mười năm một lần), Niên giám thống kê hằng năm, báo cáo của Tổng cục Thống kê, Bộ Y tế, Quỹ Dân số Liên hợp quốc; luôn ghi năm và nguồn.
- ✦Nhận xét phải định lượng và tránh định kiến khi nói về giới, dân tộc, người di cư.
Chọn biểu đồ cho báo cáo dân cư
| Nội dung | Biểu đồ | Ghi chú |
|---|---|---|
| Dân số qua các năm | Đường hoặc cột | Đơn vị triệu người |
| Cơ cấu tuổi, giới | Tháp dân số hoặc tròn | Tháp cho hai thời điểm để thấy già hoá |
| Tỉ số giới tính khi sinh qua năm | Đường | Kẻ thêm mốc 105 để so |
| Mật độ dân số các vùng | Cột | Sắp xếp giảm dần |
| Cơ cấu thành thị – nông thôn qua nhiều năm | Miền | Từ 4 năm trở lên |
⚠️ Bẫy hay gặp
- ✦"Tỉ số giới tính khi sinh 112 nghĩa là cả nước có 112 nam trên 100 nữ" — sai: đó là số bé trai trên 100 bé gái khi sinh; toàn dân số vẫn dưới 100 vì nữ sống lâu hơn.
- ✦"Già hoá chỉ là chuyện tương lai xa" — sai: nước ta đã già hoá từ năm 2011 và thuộc nhóm nhanh nhất thế giới.
2 📊 Chọn biểu đồ theo từ khoá
Dạng bài
Chọn dạng biểu đồ cho số liệu dân cư
- 1 Gạch chân từ khoá: "qua các năm", "tốc độ tăng trưởng", "cơ cấu", "chuyển dịch cơ cấu", "hai đại lượng khác đơn vị".
- 2 Khác đơn vị (triệu người và %) trên cùng trục năm ⇒ kết hợp (cột + đường, hai trục tung).
- 3 Tốc độ tăng trưởng nhiều chỉ tiêu ⇒ đổi về % năm gốc = 100 rồi vẽ đường. Cơ cấu 1 – 3 năm ⇒ tròn; từ 4 năm ⇒ miền.
- 4 Kiểm tra: tên biểu đồ đủ nội dung, phạm vi, thời gian, đơn vị; các năm cách nhau không đều thì đặt khoảng cách tỉ lệ ✓. Thử trên sim.
⚠️ Bẫy hay gặp: Vẽ dân số (65 – 101) và tỉ lệ thành thị (19 – 38) chung một trục thô: đường nhỏ bị bẹp. Hoặc dùng tròn/miền cho "tốc độ tăng trưởng".
Đề: "Thể hiện tốc độ tăng trưởng dân số và tỉ lệ dân thành thị của Việt Nam giai đoạn 1990 – 2024". Chọn biểu đồ nào, vẽ ra sao?
Hướng dẫn giải
3 🧮 Xử lí số liệu dân cư
Bảng số liệu mẫu (Tổng cục Thống kê)
| Năm | 1990 | 2000 | 2010 | 2020 | 2024 |
|---|---|---|---|---|---|
| Dân số (triệu) | 65,5 | 77,2 | 87,5 | 98,1 | 101,0 |
| Thành thị (%) | 19,2 | 24,4 | 30,3 | 35,6 | 38,5 |
Dạng bài
Tính số dân thành thị và so sánh
- 1 Số dân thành thị = dân số × tỉ lệ thành thị : 100 (cùng năm).
- 2 Tính cho hai năm cần so; tính gấp mấy lần = năm sau : năm đầu.
- 3 Tỉ lệ thành thị tăng tính bằng điểm phần trăm: 38,5 − 19,2 = 19,3 điểm %.
- 4 Kiểm tra: dân thành thị tăng nhanh hơn tổng dân số (3,1 lần so với 1,54 lần) ✓.
⚠️ Bẫy hay gặp: Lấy 38,5 : 19,2 ≈ 2 lần làm "dân thành thị gấp 2 lần" — đó là tỉ lệ; số dân còn nhân thêm với tổng dân số từng năm.
Năm 1990 dân số 65,5 triệu người, tỉ lệ thành thị 19,2 %; năm 2024 là 101,0 triệu người và 38,5 %. Dân thành thị năm 2024 gấp bao nhiêu lần năm 1990?
Hướng dẫn giải
Công thức hay gặp
- ✦Tỉ số giới tính khi sinh = số bé trai : số bé gái × 100 (30 000 : 27 000 × 100 ≈ 111).
- ✦Tỉ lệ người cao tuổi = số người từ 65 tuổi : tổng dân số × 100 % (9 % × 101,0 triệu ≈ 9,1 triệu người).
- ✦Mật độ = dân số : diện tích (người/km²). Mức tăng bình quân năm = (giá trị cuối − giá trị đầu) : số năm của giai đoạn.
4 ✍️ Thực trạng – nguyên nhân – hệ quả – giải pháp
Dạng bài
Viết phân tích một chủ đề dân cư
- 1 Thực trạng: nêu số liệu và xu hướng (có biểu đồ).
- 2 Nguyên nhân bằng nhân tố: chính sách dân số, kinh tế – xã hội, tâm lí – quan niệm, y tế.
- 3 Hệ quả hai mặt: kinh tế (lao động, chi phí), xã hội (gia đình, giới).
- 4 Giải pháp: chính sách đang có và đề xuất riêng; kiểm tra có đủ 4 phần ✓.
⚠️ Bẫy hay gặp: Chỉ mô tả mà không có giải pháp; hoặc đưa giải pháp phi lí (hạn chế y tế để giảm tuổi thọ, cấm người cao tuổi làm việc).
Tóm tắt phân tích chủ đề "già hoá dân số" từ số liệu 65+ tăng từ 6 % (2010) lên 9 % (2024).
Hướng dẫn giải
⚠️ Bẫy hay gặp
- ✦"Di cư nông thôn – thành thị chỉ có hại" — sai: giảm sức ép việc làm, tiền gửi về quê; nhưng thiếu lao động trẻ ở nông thôn: nhìn hai chiều.
- ✦Nhận xét chỉ nói "tăng" hay "giảm" — thiếu điểm: phải có mức tăng, số lần, giai đoạn nhanh – chậm.
5 📝 Dàn ý báo cáo (không chấm)
Khung một báo cáo dân cư
- ✦Mở đầu: chủ đề, lí do, câu hỏi nghiên cứu.
- ✦Thực trạng: số liệu, biểu đồ, nhận xét định lượng.
- ✦Nguyên nhân ⇒ hệ quả (kinh tế, xã hội) ⇒ giải pháp (chính sách đang có và đề xuất).
- ✦Kết luận và tài liệu tham khảo (ghi nguồn, năm).
✏️ Luyện tập
Làm xong mỗi nhóm bấm Kiểm tra. Câu sai có lời giải ngắn và nút quay lại phần kiến thức.
Chủ đề, nguồn, chỉ số
- 1Nhận biết
Nguồn số liệu chính thức và đầy đủ nhất về dân số Việt Nam là
- 2Nhận biết
Dân số được coi là đang già hoá khi tỉ lệ người từ 65 tuổi trở lên vượt
- 3Thông hiểu
Mức tự nhiên của tỉ số giới tính khi sinh (số bé trai trên 100 bé gái) vào khoảng
Chọn biểu đồ
- 1Thông hiểu
Để thể hiện tỉ số giới tính khi sinh qua 10 năm liên tiếp, dạng biểu đồ thích hợp là
- 2Thông hiểu
Để so sánh mật độ dân số các vùng, dạng biểu đồ thích hợp là
- 3Thông hiểu
Thể hiện chuyển dịch cơ cấu dân số thành thị – nông thôn qua 6 năm, dạng biểu đồ thích hợp là
- 4Vận dụng
Thể hiện dân số (triệu người) và tỉ lệ dân thành thị (%) giai đoạn 1990 – 2024, dạng biểu đồ thích hợp nhất là
Tính số liệu dân cư
- 1Thông hiểu Dựa vào bảng số liệu (tr: triệu người; thành thị: % dân số):$ Dân số năm 2024 bằng bao nhiêu % so với năm 1990 (1990 = 100 %)? (làm tròn một chữ số thập phân) Đáp số:
- 2Thông hiểu Với bảng ở câu trên, giai đoạn 2010 – 2020 bình quân mỗi năm dân số tăng bao nhiêu triệu người? (làm tròn hai chữ số thập phân) Đáp số:
- 3Vận dụng Với bảng ở câu trên, số dân thành thị năm 2024 là bao nhiêu triệu người? (làm tròn một chữ số thập phân) Đáp số:
- 4Thông hiểu Số liệu minh hoạ: một tỉnh có 30 000 bé trai và 27 000 bé gái sinh ra trong năm. Tỉ số giới tính khi sinh là bé trai trên 100 bé gái (làm tròn đến số nguyên).
- 5Vận dụng Số liệu minh hoạ: một tỉnh có 1,2 triệu người, diện tích 4 800 km². Mật độ dân số là người/km².
- 6Thông hiểu Năm 2024 dân số 101,0 triệu người, trong đó người từ 65 tuổi trở lên chiếm 9 %. Số người từ 65 tuổi trở lên là triệu người (làm tròn một chữ số thập phân).
- 7Vận dụng Năm 2010 dân số 87,5 triệu người với 6 % từ 65 tuổi trở lên; năm 2024 là 101,0 triệu người với 9 %. Số người cao tuổi năm 2024 gấp bao nhiêu lần năm 2010? (làm tròn một chữ số thập phân) Đáp số:
Đọc bảng số liệu
- 1Thông hiểu
Dựa vào bảng:$ Giai đoạn nào dân số tăng thêm nhiều nhất (số triệu người)?
- 2Thông hiểu Theo bảng ở câu trên, tỉ lệ dân nông thôn năm 2024 là %.
- 3Vận dụng
Nhận xét nào về quá trình đô thị hoá của nước ta theo bảng trên là đúng?
Phân tích và giải pháp
- 1Nhận biết
Một báo cáo dân cư đầy đủ phải có
- 2Thông hiểu
Di cư từ nông thôn ra thành thị nên được đánh giá
- 3Vận dụng
Giải pháp phù hợp để thích ứng với già hoá dân số là
- 4Thông hiểu
Nguyên nhân chủ yếu khiến dân số nước ta già hoá nhanh là
🏆 Luyện theo dạng đề tốt nghiệp
Đề Địa lí có 3 phần: 18 câu 4 lựa chọn, 4 câu đúng/sai (mỗi câu 4 ý, hay kèm bảng số liệu, biểu đồ) và 6 câu trả lời ngắn (chủ yếu tính toán, đáp số tối đa 4 ký tự). Không được dùng Atlat. Dưới đây là đủ 3 dạng, chỉ dùng kiến thức của bài này.
Phần I · Trắc nghiệm 4 lựa chọn
- 1Thông hiểu
Tỉ số giới tính khi sinh năm nọ là 112. Điều đó có nghĩa là
- 2Vận dụng
Để chứng minh dân số nước ta đang già hoá nhanh, dạng biểu đồ thích hợp nhất là
- 3Vận dụng
Tính tốc độ tăng trưởng của dân số và dân thành thị (1990 = 100 %) rồi so sánh, cần vẽ
Phần II · Đúng / sai
- 1Thông hiểu
Cho bảng số liệu dân số và tỉ lệ dân thành thị của Việt Nam:$
a)Dân số năm 2024 gấp khoảng 1,5 lần năm 1990.
b)Tỉ lệ dân thành thị tăng chậm hơn tốc độ tăng dân số.
c)Bình quân mỗi năm dân số tăng chậm hơn ở giai đoạn 2020 – 2024 so với 2010 – 2020.
d)Năm 2024 hơn một nửa dân số sống ở thành thị.
- 2Vận dụng
Cho bảng số liệu minh hoạ về tỉ số giới tính khi sinh (số bé trai trên 100 bé gái):
a)Cả ba năm đều vượt mức tự nhiên (104 – 106).
b)Năm 2015 có tỉ số cao nhất trong ba năm.
c)Bảng cho thấy cả nước có 113 nam trên 100 nữ năm 2015.
d)Tỉ số giảm liên tục từ năm 2010 đến năm 2020.
Phần III · Trả lời ngắn
- 1Thông hiểu Dựa vào bảng:$ Dân số năm 2020 bằng bao nhiêu % so với năm 1990 (1990 = 100 %)? (làm tròn đến số nguyên) Đáp số:
- 2Vận dụng Với bảng ở câu trên, số dân thành thị năm 2020 là bao nhiêu triệu người? (làm tròn một chữ số thập phân) Đáp số:
- 3Thông hiểu Với bảng ở câu trên, giai đoạn 2000 – 2010 bình quân mỗi năm dân số tăng bao nhiêu triệu người? (làm tròn hai chữ số thập phân) Đáp số:
- 4Vận dụng Với bảng ở câu trên, số dân nông thôn năm 2024 là bao nhiêu triệu người? (làm tròn một chữ số thập phân) Đáp số:
- 5Thông hiểu Số liệu minh hoạ: một tỉnh có 28 000 bé trai và 25 000 bé gái sinh ra trong năm. Tỉ số giới tính khi sinh là bao nhiêu bé trai trên 100 bé gái? (làm tròn đến số nguyên) Đáp số:
- 6Thông hiểu Số liệu minh hoạ: một tỉnh có 3,2 triệu người, diện tích 8 000 km². Mật độ dân số là bao nhiêu người/km²? Đáp số:
🎯 Bài này vào đề tốt nghiệp ở đâu?
- •Phần I hay hỏi: dạng biểu đồ theo từ khoá (khác đơn vị ⇒ kết hợp; tốc độ tăng trưởng ⇒ đường; cơ cấu 1 – 3 năm ⇒ tròn, từ 4 năm ⇒ miền; so vùng ⇒ cột), ý nghĩa tỉ số giới tính khi sinh, mốc già hoá (7 %, 14 %).
- •Phần II cho bảng dân số – đô thị hoá hoặc giới tính khi sinh: ý dễ mất điểm là nhầm tỉ số khi sinh với toàn dân số, nhầm "tăng nhiều" (tuyệt đối) với "tăng nhanh" (tốc độ), nhầm tỉ lệ với số dân.
- •Phần III: tốc độ tăng trưởng (năm gốc = 100 %), mức tăng bình quân năm, số dân thành thị = dân số × tỉ lệ, tỉ số giới tính khi sinh, mật độ. Nhớ chia đúng số năm của giai đoạn.
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế