Phát triển kinh tế – xã hội ở Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên (Nam Trung Bộ)
Trình bày thế mạnh, hạn chế và kinh tế biển của Duyên hải Nam Trung Bộ; cây công nghiệp lâu năm, rừng, thuỷ điện, khai khoáng của Tây Nguyên; giải thích mối liên kết hai vùng; tính tỉ trọng, năng suất, tốc độ tăng trưởng như đề Phần III.
Ứng với SGK Địa lí 12 (bộ thống nhất): Bài 28
⚡ Nhớ nhanh
- 1Duyên hải Nam Trung Bộ: 8 tỉnh, thành từ Đà Nẵng tới Bình Thuận (theo sách in), hẹp ngang, núi ăn sát biển ⇒ vũng vịnh (Dung Quất, Vân Phong, Cam Ranh), bãi biển đẹp; nhiều nắng, ít mưa (Ninh Thuận, Bình Thuận khô nhất nước). Có hai quần đảo Hoàng Sa (Đà Nẵng) và Trường Sa (Khánh Hoà).
- 2Thế mạnh biển: ngư trường lớn, nuôi tôm hùm, cá lồng, muối (Cà Ná, Sa Huỳnh), cảng nước sâu, du lịch (Đà Nẵng, Hội An, Nha Trang, Mũi Né), điện gió, điện Mặt Trời dẫn đầu nước, dầu khí thềm lục địa; khu kinh tế Dung Quất (lọc dầu), Chu Lai, Vân Phong. Hạn chế: hạn hán, bão, lũ, cát bay, hoang mạc hoá, đồng bằng nhỏ.
- 3Tây Nguyên: 5 tỉnh, không giáp biển, giáp Lào, Cam-pu-chia; cao nguyên xếp tầng, đất ba-dan màu mỡ, khí hậu cận xích đạo hai mùa mưa – khô, rừng lớn nhất nước, bô-xít lớn nhất nước. Cà phê (Đắk Lắk khoảng 13 cả nước), cao su, hồ tiêu, chè – rau – hoa (Lâm Đồng), thuỷ điện (Sê San: Ialy 720 MW, Srêpôk, Đồng Nai), du lịch Đà Lạt.
- 4Hạn chế Tây Nguyên: mùa khô kéo dài thiếu nước, rừng suy giảm, thiếu lao động kĩ thuật, hạ tầng, phụ thuộc giá nông sản. Liên kết hai vùng: Tây Nguyên ra biển qua cảng Quy Nhơn, Vân Phong, Đà Nẵng, Cam Ranh theo quốc lộ 19, 24, 26, 27, 29; duyên hải cho cảng, thuỷ sản, muối; Tây Nguyên cho điện, nông sản, nước.
- 5Tính nhanh: tỉ trọng = phần : tổng × 100 (%); năng suất = sản lượng : diện tích; tốc độ tăng trưởng = năm sau : năm gốc × 100 (%), năm gốc = 100 %; mật độ = dân số : diện tích.
👀 Nhìn là hiểu
Bản đồ phóng vào vùng, tự chạy: cà phê nảy xuống Buôn Ma Thuột, thuỷ điện xuống Sê San, bô-xít, rau hoa Đà Lạt, rồi điện gió Ninh Thuận, du lịch Nha Trang, lọc dầu Dung Quất; xe chở nông sản chạy theo QL19 từ Pleiku xuống cảng Quy Nhơn. Rồi tự tay kéo thẻ (thẻ “cảng biển ở Tây Nguyên” không hợp với nơi nào). Hình nhỏ ở góc có Hoàng Sa, Trường Sa.
Đã đặt 0/8
Kéo thẻ thả lên bản đồ (hoặc chạm thẻ rồi chạm nơi đó). Có một thẻ không hợp với nơi nào!
Bản đồ đang tự chạy. Chạm vào một thẻ để tự tay thử.
Đất ba-dan + mùa khô: Đắk Lắk là tỉnh cà phê lớn nhất.
Sơ đồ giản lược, không theo tỉ lệ. Hình nhỏ ở góc: vị trí vùng trên cả nước, có quần đảo Hoàng Sa, Trường Sa của Việt Nam.
Hai vùng bổ sung nhau
Tây Nguyên
cho: điện, nông sản, nước, bô-xít
1/4 thế mạnh
Duyên hải Nam Trung Bộ
cho: cảng, thuỷ sản, muối, biển
0/4 thế mạnh
Tây Nguyên không có biển: nông sản, a-lu-min ra thế giới qua cảng Quy Nhơn, Vân Phong, Đà Nẵng, Cam Ranh theo các quốc lộ 19, 24, 26, 27, 29.
1 🌊 Duyên hải Nam Trung Bộ: kinh tế biển
Cần nhớ
- ✦Phạm vi: 8 tỉnh, thành từ Đà Nẵng tới Bình Thuận (theo sách in); lãnh thổ hẹp ngang, núi ăn sát biển tạo nhiều vũng vịnh kín (Vân Phong, Cam Ranh, Dung Quất), bãi biển đẹp, đảo (Lý Sơn, Phú Quý); có Hoàng Sa (Đà Nẵng) và Trường Sa (Khánh Hoà).
- ✦Khí hậu nhiều nắng, ít mưa, nhất là Ninh Thuận, Bình Thuận (khô nhất nước, có nguy cơ hoang mạc hoá): bất lợi cho nông nghiệp nhưng thế mạnh cho muối, điện Mặt Trời, điện gió, nho, thanh long, du lịch.
- ✦Kinh tế biển là động lực: khai thác thuỷ sản lớn thứ hai cả nước, nuôi tôm hùm, cá lồng; muối (Cà Ná, Sa Huỳnh); cảng nước sâu (Đà Nẵng, Quy Nhơn, Vân Phong); du lịch biển đảo hàng đầu; dầu khí thềm lục địa; khu kinh tế Chu Lai (ô tô), Dung Quất (lọc dầu đầu tiên), Nhơn Hội, Vân Phong. Đà Nẵng là trung tâm vùng (cảng, sân bay quốc tế, công nghệ thông tin).
- ✦Hạn chế: hạn hán, bão, lũ, cát bay, hoang mạc hoá; đồng bằng nhỏ, hậu phương hẹp.
⚠️ Bẫy hay gặp
- ✦"Ninh Thuận, Bình Thuận ít mưa nên bất lợi hoàn toàn" — sai: nắng nhiều, gió mạnh là thế mạnh cho muối, điện Mặt Trời, điện gió, du lịch; Ninh Thuận là trung tâm năng lượng tái tạo lớn nhất nước.
2 ☕ Tây Nguyên: cây công nghiệp, rừng, thuỷ điện, bô-xít
Cần nhớ
- ✦Phạm vi: 5 tỉnh (Kon Tum, Gia Lai, Đắk Lắk, Đắk Nông, Lâm Đồng theo sách in), không giáp biển, giáp Lào, Cam-pu-chia (ngã ba Đông Dương). Các cao nguyên xếp tầng, đất ba-dan màu mỡ, khí hậu cận xích đạo hai mùa mưa – khô, phân hoá theo độ cao (Đà Lạt mát); rừng lớn nhất nước; sông đầu nguồn (Sê San, Srêpôk, Đồng Nai); bô-xít lớn nhất nước. Dân thưa, nhiều dân tộc (Ê-đê, Gia-rai, Ba-na…), văn hoá cồng chiêng.
- ✦Cây công nghiệp lâu năm là thế mạnh số một: cà phê (Đắk Lắk khoảng một phần ba sản lượng cả nước, Buôn Ma Thuột là “thủ phủ”), cao su, hồ tiêu (Gia Lai, Đắk Lắk), chè, rau, hoa (Lâm Đồng), điều, sầu riêng tăng nhanh.
- ✦Lâm nghiệp (bảo vệ rừng, hạn chế phá rừng trồng cây); thuỷ điện trên Sê San (Ialy 720 MW), Srêpôk, Đồng Nai; bô-xít – a-lu-min (Tân Rai – Lâm Đồng, Nhân Cơ – Đắk Nông); du lịch Đà Lạt, voi, cồng chiêng.
- ✦Hạn chế: mùa khô kéo dài thiếu nước, rừng suy giảm, thiếu lao động kĩ thuật, hạ tầng, phụ thuộc giá nông sản.
⚠️ Bẫy hay gặp
- ✦"Tây Nguyên trồng cà phê tốt nhờ khí hậu lạnh" — sai: cà phê vối ưa nóng ẩm; thế mạnh là đất ba-dan và mùa khô thuận lợi phơi sấy (Đắk Lắk nóng hơn Lâm Đồng lại là tỉnh cà phê lớn nhất). Chỉ cà phê chè ở Lâm Đồng cần mát.
- ✦"Nhiều rừng nên phá rừng trồng cà phê thoải mái" — sai: phá rừng làm mất nước ngầm, khô hạn nặng thêm, xói mòn; rừng Tây Nguyên là đầu nguồn của nhiều sông đổ về Nam Trung Bộ, Đông Nam Bộ.
3 🚛 Liên kết hai vùng
So sánh hai vùng
| Duyên hải Nam Trung Bộ | Tây Nguyên | |
|---|---|---|
| Địa hình, khí hậu | Hẹp, núi sát biển; nhiều nắng, ít mưa | Cao nguyên ba-dan xếp tầng; cận xích đạo hai mùa |
| Thế mạnh chính | Kinh tế biển: thuỷ sản, cảng, du lịch, năng lượng tái tạo | Cây công nghiệp lâu năm, rừng, thuỷ điện, bô-xít |
| Trung tâm | Đà Nẵng, Nha Trang, Quy Nhơn | Buôn Ma Thuột, Đà Lạt, Pleiku |
| Hạn chế | Hạn hán, bão, hoang mạc hoá, đồng bằng nhỏ | Mùa khô thiếu nước, thiếu lao động, không giáp biển |
| Liên kết | Cung cấp cảng, thuỷ sản, muối | Cung cấp điện, nông sản, nước |
Vì sao phải liên kết?
- ✦Nhân tố vị trí: Tây Nguyên không có biển ⇒ xuất nông sản, a-lu-min qua cảng Nam Trung Bộ theo các quốc lộ 19, 24, 26, 27, 29 (QL19 nối Pleiku với cảng Quy Nhơn là tuyến huyết mạch).
- ✦Nhân tố tài nguyên bổ sung: duyên hải có cảng, biển, nắng gió; Tây Nguyên có đất ba-dan, rừng, điện, nước đầu nguồn ⇒ hai vùng bổ sung nhau.
⚠️ Bẫy hay gặp
- ✦"Tây Nguyên không có biển nên không liên quan tới kinh tế biển" — sai: nông sản, a-lu-min ra thế giới qua cảng Nam Trung Bộ; liên kết hai vùng là điều kiện để Tây Nguyên hội nhập.
4 📊 Đọc số liệu: tỉ trọng, năng suất, tốc độ tăng
Dạng bài
Tỉ trọng, năng suất và tốc độ tăng của cà phê
- 1 Tỉ trọng của một tỉnh = sản lượng tỉnh : tổng các tỉnh × 100 (tổng phải cộng đủ).
- 2 Năng suất = sản lượng : diện tích (nghìn tấn : nghìn ha ra tấn/ha).
- 3 Tốc độ tăng trưởng: năm đầu = 100 %; năm sau : năm gốc × 100, tính riêng cho diện tích và sản lượng rồi so sánh.
- 4 Kiểm tra: sản lượng tăng nhanh hơn diện tích thì năng suất phải tăng; các tỉ trọng cộng lại 100 %.
⚠️ Bẫy hay gặp: Dùng nghìn ha chia nghìn tấn (nghịch đảo) hoặc ghi “tăng 173 %” trong khi đó là tốc độ (tăng 73 %).
Dựa vào bảng: (cà phê Tây Nguyên; DT: diện tích, SL: sản lượng; số liệu minh hoạ) Tính năng suất cà phê năm 2022 (tấn/ha, hai chữ số thập phân) và tốc độ tăng trưởng sản lượng năm 2022 so với 2010 (2010 = 100 %, làm tròn đến hàng đơn vị).
Hướng dẫn giải
✏️ Luyện tập
Làm xong mỗi nhóm bấm Kiểm tra. Câu sai có lời giải ngắn và nút quay lại phần kiến thức.
Khái quát hai vùng
- 1Nhận biết
Vùng không giáp biển, giáp cả Lào và Cam-pu-chia ở khu vực ngã ba Đông Dương là
- 2Nhận biết
Quần đảo Hoàng Sa thuộc thành phố nào của Duyên hải Nam Trung Bộ?
- 3Thông hiểu
Ninh Thuận, Bình Thuận khô hạn nhất nước chủ yếu vì
- 4Thông hiểu Tây Nguyên có dân số 6,1 triệu người, diện tích 54,5 nghìn km². Mật độ dân số khoảng người/km² (làm tròn đến hàng đơn vị).
Kinh tế biển Nam Trung Bộ
- 1Nhận biết
Khu kinh tế Dung Quất nổi bật với
- 2Thông hiểu
Duyên hải Nam Trung Bộ trở thành trung tâm năng lượng tái tạo của cả nước chủ yếu nhờ
- 3Thông hiểu
Điều kiện thuận lợi để xây cảng nước sâu ở Nam Trung Bộ là
- 4Vận dụng
Du lịch biển ở Nam Trung Bộ phát triển mạnh chủ yếu nhờ
Tây Nguyên
- 1Nhận biết
Tỉnh sản xuất cà phê lớn nhất nước ta là
- 2Nhận biết
Khoáng sản có trữ lượng lớn nhất nước ở Tây Nguyên là
- 3Thông hiểu
Thế mạnh số một của Tây Nguyên là cây công nghiệp lâu năm vì có
- 4Thông hiểu
Khó khăn lớn nhất về tự nhiên đối với cây công nghiệp ở Tây Nguyên là
- 5Vận dụng
Phá rừng Tây Nguyên để trồng cà phê sẽ làm
Liên kết hai vùng
- 1Thông hiểu
Vì sao Tây Nguyên cần liên kết với Duyên hải Nam Trung Bộ?
- 2Vận dụng
Một doanh nghiệp xuất khẩu cà phê ở Gia Lai nên chọn hướng vận chuyển nào hợp lí nhất?
Đọc số liệu
- 1Thông hiểu Dựa vào bảng: (số liệu minh hoạ, tổng 5 tỉnh Tây Nguyên) Sản lượng cà phê của Đắk Lắk chiếm % tổng sản lượng năm tỉnh (làm tròn một chữ số thập phân).
- 2Vận dụng
Dựa vào bảng: (số liệu minh hoạ, tổng 5 tỉnh Tây Nguyên) Ba tỉnh đứng đầu (Đắk Lắk, Lâm Đồng, Đắk Nông) chiếm khoảng
- 3Thông hiểu Dựa vào bảng: (cà phê Tây Nguyên; DT: diện tích, SL: sản lượng; số liệu minh hoạ) Diện tích cà phê năm 2022 bằng % năm 2010 (làm tròn đến hàng đơn vị).
- 4Vận dụng
Từ bảng trên, sản lượng tăng nhanh hơn diện tích chủ yếu do
🏆 Luyện theo dạng đề tốt nghiệp
Đề Địa lí có 3 phần: 18 câu 4 lựa chọn, 4 câu đúng/sai (mỗi câu 4 ý, hay kèm bảng số liệu, biểu đồ) và 6 câu trả lời ngắn (chủ yếu tính toán, đáp số tối đa 4 ký tự). Không được dùng Atlat. Dưới đây là đủ 3 dạng, chỉ dùng kiến thức của bài này.
Phần I · Trắc nghiệm 4 lựa chọn
- 1Thông hiểu
Điểm khác nhau cơ bản về thế mạnh giữa Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên là
- 2Vận dụng
Cà phê ở Tây Nguyên phát triển mạnh chủ yếu nhờ
- 3Vận dụng
Hướng phát triển phù hợp nhất cho Ninh Thuận, Bình Thuận là
Phần II · Đúng / sai
- 1Thông hiểu
Cho bảng sản lượng cà phê một số tỉnh Tây Nguyên: (số liệu minh hoạ, tổng 5 tỉnh Tây Nguyên)
a)Đắk Lắk có sản lượng cà phê lớn nhất trong các tỉnh của bảng.
b)Sản lượng cà phê của Lâm Đồng thấp hơn Gia Lai.
c)Ba tỉnh đứng đầu chiếm trên 80 % tổng sản lượng năm tỉnh.
d)Kon Tum chiếm trên 5 % tổng sản lượng năm tỉnh.
- 2Vận dụng
Cho bảng diện tích, sản lượng cà phê Tây Nguyên: (cà phê Tây Nguyên; DT: diện tích, SL: sản lượng; số liệu minh hoạ)
a)Cả diện tích và sản lượng cà phê đều tăng trong giai đoạn 2010 – 2022.
b)Sản lượng tăng nhanh hơn diện tích.
c)Năng suất cà phê năm 2010 cao hơn năm 2022.
d)Nguyên nhân chủ yếu làm sản lượng tăng nhanh là mở rộng thêm diện tích.
Phần III · Trả lời ngắn
- 1Thông hiểu Dựa vào bảng: (số liệu minh hoạ, tổng 5 tỉnh Tây Nguyên) Tổng sản lượng cà phê năm tỉnh là bao nhiêu nghìn tấn? Đáp số:
- 2Thông hiểu Với bảng trên, Đắk Lắk chiếm bao nhiêu % tổng sản lượng? (làm tròn một chữ số thập phân) Đáp số:
- 3Vận dụng Dựa vào bảng: (cà phê Tây Nguyên; DT: diện tích, SL: sản lượng; số liệu minh hoạ) Năng suất cà phê năm 2022 là bao nhiêu tấn/ha? (làm tròn hai chữ số thập phân) Đáp số:
- 4Vận dụng Với bảng trên, sản lượng cà phê năm 2022 bằng bao nhiêu % năm 2010? (làm tròn đến hàng đơn vị) Đáp số:
- 5Thông hiểu Tây Nguyên có dân số 6,1 triệu người và diện tích 54,5 nghìn km². Mật độ dân số là bao nhiêu người/km²? (làm tròn đến hàng đơn vị) Đáp số:
- 6Thông hiểu Công suất thuỷ điện Ialy là 720 MW, Trị An là 400 MW. Ialy gấp bao nhiêu lần Trị An? (làm tròn một chữ số thập phân) Đáp số:
🎯 Bài này vào đề tốt nghiệp ở đâu?
- •Phần I thường hỏi: vùng nào không giáp biển, tỉnh cà phê lớn nhất (Đắk Lắk), bô-xít, vì sao Ninh Thuận – Bình Thuận mạnh điện gió, Mặt Trời; vì sao cần liên kết hai vùng, cảng nào cho Tây Nguyên; Hoàng Sa thuộc Đà Nẵng, Trường Sa thuộc Khánh Hoà.
- •Phần II hay cho bảng sản lượng cà phê các tỉnh hoặc diện tích – sản lượng theo năm: ý dễ sai là chọn nhầm tỉnh, nhầm “sản lượng tăng nhanh hơn diện tích” với nguyên nhân mở rộng diện tích.
- •Phần III: tỉ trọng, năng suất, tốc độ tăng trưởng, mật độ, gấp mấy lần. Không mang Atlat ⇒ phải nhớ Buôn Ma Thuột, Đà Lạt, Quy Nhơn, Dung Quất, Nha Trang nằm ở đâu — dùng sim ở trên để nhớ.
Thực hành: Phân tích ý nghĩa của phát triển kinh tế – xã hội đối với quốc phòng, an ninh ở Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên