Địa lý lớp 12
Bài 29 · Cơ bản

Thực hành: Phân tích ý nghĩa của phát triển kinh tế – xã hội đối với quốc phòng, an ninh ở Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên

Giải thích mối quan hệ hai chiều giữa phát triển kinh tế – xã hội và quốc phòng, an ninh bằng ví dụ và số liệu (biên giới, huyện đảo, Biển Đông, Tây Nguyên); chọn đúng dạng biểu đồ, tính năng suất, tốc độ tăng trưởng, mức giảm điểm phần trăm, mật độ; rút ra nhận xét: kinh tế tăng, hộ nghèo giảm thì dân yên tâm bám đất, bám bản.

Ứng với SGK Địa lí 12 (bộ thống nhất): Bài 29

⚡ Nhớ nhanh

  • 1Kinh tế – xã hội là nền tảng của quốc phòng, an ninh: tạo nguồn lực (ngân sách, công nghiệp quốc phòng, hạ tầng lưỡng dụng), nâng cao đời sống, giảm nghèo ⇒ thế trận lòng dân; dân cư, sản xuất hiện diện ở biên giới, hải đảo khẳng định chủ quyền.
  • 2Quốc phòng, an ninh vững là điều kiện của phát triển: hoà bình, ổn định thu hút đầu tư, du lịch; bảo vệ vùng biển, tài nguyên cho dầu khí, thuỷ sản, hàng hải; an ninh phi truyền thống (thiên tai, dịch bệnh, nguồn nước, mạng, năng lượng) được bảo đảm.
  • 3Ví dụ: biên giới (kinh tế cửa khẩu, đường tuần tra, giảm nghèo); huyện đảo (Trường Sa, Lý Sơn, Phú Quý… có dân, điện, trường, trạm y tế, âu tàu); Biển Đông (dầu khí, đánh bắt xa bờ); Tây Nguyên (cà phê, thuỷ điện, giao thông; ổn định ngã ba Đông Dương).
  • 4Chọn biểu đồ: một chỉ tiêu qua vài năm ⇒ cột; tốc độ tăng trưởng ⇒ đường (năm gốc = 100 %); sản lượng (nghìn tấn) và hộ nghèo (%) ⇒ kết hợp, hai trục tung.
  • 5Tính nhanh: năng suất = sản lượng : diện tích; tốc độ = năm sau : năm gốc × 100 %; mức giảm điểm % = tỉ lệ cũ − tỉ lệ mới; mật độ = số dân : diện tích.

👀 Nhìn là hiểu

Xưởng biểu đồ Tây Nguyên và Nam Trung Bộ (số liệu minh hoạ): xem ba biểu đồ từ một bảng tự vẽ dần (cột sản lượng cà phê, hai đường diện tích và sản lượng, cột + đường sản lượng với hộ nghèo đi ngược chiều), kéo thanh năm để tự xem; "Chọn biểu đồ" kéo thẻ vào khung theo từ khoá; "Xưởng tính" làm từng bước năng suất, tốc độ, mức giảm, mật độ.

Bảng số liệu: phát triển kinh tế – xã hội ở Tây Nguyên và Nam Trung Bộ (minh hoạ)
NămDiện tích cà phê Tây Nguyên
(nghìn ha)
Sản lượng cà phê Tây Nguyên
(nghìn tấn)
Tỉ lệ hộ nghèo Tây Nguyên
(%)
Khách du lịch Duyên hải Nam Trung Bộ
(triệu lượt)
20105401 100248
20155901 5001416
20226401 900830

Nguồn: Số liệu minh hoạ gần thực tế, tự đặt để luyện kỹ năng (mốc 2010, 2022 của cà phê theo bài 28); nội dung quan hệ kinh tế – quốc phòng theo labnguyen c4-b29.

05001 0001 5002 000(nghìn tấn)201020152022
  • Sản lượng cà phê Tây Nguyên

Biểu đồ sản lượng cà phê của Tây Nguyên, năm 2010, 2015 và 2022 (nghìn tấn; số liệu minh hoạ)

Kéo thanh bên dưới để vẽ từng mốc.

2010
2015
2022

💡 Cùng một bảng số liệu, đề khác từ khoá thì dạng biểu đồ khác. Sang 🧩 Chọn biểu đồ để tự chọn.

2 📊 Chọn biểu đồ cho số liệu vùng

Dạng bài

Chọn biểu đồ cho số liệu kinh tế – xã hội của vùng

  1. 1 Gạch chân từ khoá: "quy mô từng năm", "tốc độ tăng trưởng", "hai đại lượng khác đơn vị".
  2. 2 Một chỉ tiêu qua vài năm, nhấn mạnh quy mô ⇒ cột; so tốc độ hai chỉ tiêu ⇒ đổi về năm gốc = 100 %, vẽ đường.
  3. 3 Sản lượng (nghìn tấn) và tỉ lệ hộ nghèo (%) khác đơn vị ⇒ kết hợp: cột sản lượng, đường hộ nghèo, hai trục tung.
  4. 4 Kiểm tra: tên biểu đồ đủ nội dung, phạm vi, thời gian, đơn vị; thử lại trên sim ✓.

⚠️ Bẫy hay gặp: Vẽ cả hai chỉ tiêu chung một trục tung: tỉ lệ hộ nghèo (8 – 24 %) bị bẹp bên cạnh sản lượng (hàng nghìn).

☕
Làm mẫu

Thể hiện sản lượng cà phê (nghìn tấn) và tỉ lệ hộ nghèo (%) của Tây Nguyên năm 2010, 2015, 2022 (số liệu minh hoạ). Chọn dạng biểu đồ nào và đọc được điều gì?

Hướng dẫn giải

Thử tự giải trước nhé!

3 🧮 Tính chỉ số

Số liệu mẫu (minh hoạ)

Năm20102022
Diện tích cà phê (nghìn ha)540640
Sản lượng (nghìn tấn)1 1001 900
Hộ nghèo (%)248

Dạng bài

Tính năng suất, tốc độ và mức giảm điểm phần trăm

  1. 1 Năng suất = sản lượng : diện tích (nghìn tấn : nghìn ha = tấn/ha).
  2. 2 Tốc độ = giá trị năm sau : năm gốc × 100 %; so tốc độ sản lượng với tốc độ diện tích để biết tăng do năng suất hay do mở rộng diện tích.
  3. 3 Mức giảm của một tỉ lệ = tỉ lệ cũ − tỉ lệ mới, tính bằng điểm phần trăm.
  4. 4 Kiểm tra: tốc độ sản lượng lớn hơn tốc độ diện tích thì năng suất tăng ✓.

⚠️ Bẫy hay gặp: Nhầm "giảm 16 điểm phần trăm" (24 % → 8 %) với "giảm 16 %". Hai tỉ lệ trừ nhau cho điểm phần trăm; giảm tương đối là 16 : 24 ≈ 66,7 %.

📈
Làm mẫu

Tây Nguyên: diện tích cà phê 540 → 640 nghìn ha, sản lượng 1 100 → 1 900 nghìn tấn (2010 → 2022, minh hoạ). Tính tốc độ tăng của sản lượng và diện tích, năng suất hai năm; nhận xét.

Hướng dẫn giải

Thử tự giải trước nhé!

4 ✍️ Nhận xét và giải thích

Nhận xét đủ ý, nối kinh tế với quốc phòng, an ninh

  • ✦Khái quát xu hướng kèm số: "sản lượng cà phê gấp 1,7 lần, hộ nghèo giảm 16 điểm phần trăm".
  • ✦Giải thích bằng nhân tố: đất ba-dan, khí hậu cao nguyên, chính sách giảm nghèo, hạ tầng giao thông, thị trường xuất khẩu.
  • ✦Nối với quốc phòng, an ninh: đời sống nâng cao ⇒ dân gắn bó, tin tưởng ⇒ thế trận lòng dân; hạ tầng giao thông, điện, viễn thông vừa phục vụ dân sinh vừa phục vụ cơ động, phòng thủ.
  • ✦Chiều ngược lại: biên giới, vùng biển ổn định ⇒ thu hút đầu tư, du lịch, thuận lợi cho sản xuất.

⚠️ Bẫy hay gặp

  • ✦Chỉ nói "phát triển kinh tế làm quốc phòng mạnh" mà không nêu cơ chế cụ thể (nguồn lực, thế trận lòng dân, hiện diện dân sự, hạ tầng lưỡng dụng).
  • ✦Chỉ đóng quân mà dân nghèo thì địa bàn không ổn định; phát triển kinh tế mà thiếu an ninh thì đầu tư không bền: hai chiều tác động qua lại.

5 📝 Dàn ý báo cáo

Khung báo cáo về một vùng (không chấm điểm)

  • ✦Chọn vùng: biên giới phía Bắc, Tây Nguyên hoặc ven biển, hải đảo → nêu vị trí chiến lược.
  • ✦Kinh tế – xã hội đang phát triển thế nào (số liệu, công trình) → ý nghĩa với quốc phòng, an ninh (nguồn lực, thế trận lòng dân, hiện diện dân sự, hạ tầng lưỡng dụng) → chiều ngược lại → kết luận.
  • ✦Dùng số liệu có nguồn và năm (niên giám thống kê, báo cáo của địa phương); số tự đặt ghi "số liệu minh hoạ". Giọng trung tính, đúng chủ trương chính thức, không suy diễn.

✏️ Luyện tập

Làm xong mỗi nhóm bấm Kiểm tra. Câu sai có lời giải ngắn và nút quay lại phần kiến thức.

📊

Chọn biểu đồ

  1. 1
    Nhận biết

    Thể hiện sản lượng cà phê của Tây Nguyên năm 2010, 2015, 2022, nhấn mạnh quy mô từng năm, dạng biểu đồ thích hợp là

  2. 2
    Thông hiểu

    So sánh tốc độ tăng trưởng của diện tích và sản lượng cà phê (năm gốc = 100 %), nên vẽ

  3. 3
    Thông hiểu

    Thể hiện sản lượng cà phê (nghìn tấn) và tỉ lệ hộ nghèo (%) của Tây Nguyên qua các năm, dạng biểu đồ thích hợp là

  4. 4
    Thông hiểu

    Biểu đồ kết hợp có cột sản lượng cà phê đi lên, đường tỉ lệ hộ nghèo đi xuống cho thấy

🧮

Tính chỉ số

  1. 1
    Thông hiểu Dựa vào bảng cà phê Tây Nguyên: (cà phê Tây Nguyên; diện tích: nghìn ha, sản lượng: nghìn tấn; số liệu minh hoạ) Năng suất cà phê năm 2010 là bao nhiêu tấn/ha? (làm tròn hai chữ số thập phân) Đáp số:
  2. 2
    Thông hiểu Với bảng ở câu trên, năng suất cà phê năm 2022 là bao nhiêu tấn/ha? (làm tròn hai chữ số thập phân) Đáp số:
  3. 3
    Thông hiểu Với bảng ở câu trên, sản lượng năm 2022 bằng bao nhiêu % so với năm 2010 (2010 = 100 %)? (làm tròn đến số nguyên) Đáp số:
  4. 4
    Vận dụng Với bảng ở câu trên, diện tích năm 2022 bằng bao nhiêu % so với năm 2010? (làm tròn đến số nguyên) Đáp số:
  5. 5
    Vận dụng Dựa vào bảng: (Hộ nghèo: tỉ lệ hộ nghèo Tây Nguyên, %; Khách: khách du lịch Duyên hải Nam Trung Bộ, triệu lượt; số liệu minh hoạ) Từ năm 2010 đến năm 2022, tỉ lệ hộ nghèo Tây Nguyên giảm bao nhiêu điểm phần trăm? Đáp số:
  6. 6
    Vận dụng Tây Nguyên có khoảng 6,1 triệu người, diện tích khoảng 54,5 nghìn km². Mật độ dân số là bao nhiêu người/km²? (làm tròn đến số nguyên) Đáp số:
📖

Đọc bảng số liệu

  1. 1
    Thông hiểu

    Dựa vào bảng cà phê: (cà phê Tây Nguyên; diện tích: nghìn ha, sản lượng: nghìn tấn; số liệu minh hoạ) Mức tăng sản lượng bình quân mỗi năm lớn hơn ở giai đoạn

  2. 2
    Nhận biết

    Dựa vào bảng: (Hộ nghèo: tỉ lệ hộ nghèo Tây Nguyên, %; Khách: khách du lịch Duyên hải Nam Trung Bộ, triệu lượt; số liệu minh hoạ) Từ 2010 đến 2022, tỉ lệ hộ nghèo Tây Nguyên

  3. 3
    Thông hiểu

    Với bảng ở câu trên, khách du lịch Duyên hải Nam Trung Bộ năm 2022 gấp khoảng bao nhiêu lần năm 2015?

  4. 4
    Vận dụng

    Từ bảng hộ nghèo và khách du lịch (2010 → 2022), nhận xét đúng nhất là

🛡️

Giải thích ý nghĩa quốc phòng, an ninh

  1. 1
    Nhận biết

    Việc đưa dân ra sinh sống, xây trường học, trạm y tế ở các huyện đảo có ý nghĩa quốc phòng, an ninh nào?

  2. 2
    Nhận biết

    Công trình nào là ví dụ về hạ tầng lưỡng dụng (vừa dân sinh vừa quốc phòng)?

  3. 3
    Thông hiểu

    Vì sao giảm nghèo ở vùng biên giới, dân tộc thiểu số góp phần củng cố quốc phòng, an ninh?

  4. 4
    Vận dụng

    Bạn viết báo cáo về Tây Nguyên. Ý thể hiện đúng nhất mối quan hệ kinh tế – quốc phòng ở vùng này là

🏆 Luyện theo dạng đề tốt nghiệp

Đề Địa lí có 3 phần: 18 câu 4 lựa chọn, 4 câu đúng/sai (mỗi câu 4 ý, hay kèm bảng số liệu, biểu đồ) và 6 câu trả lời ngắn (chủ yếu tính toán, đáp số tối đa 4 ký tự). Không được dùng Atlat. Dưới đây là đủ 3 dạng, chỉ dùng kiến thức của bài này.

🅰️

Phần I · Trắc nghiệm 4 lựa chọn

  1. 1
    Thông hiểu

    Sản lượng cà phê Tây Nguyên bằng 172,7 %, diện tích bằng 118,5 % so với năm 2010 (2010 = 100 %). Nhận xét đúng là

  2. 2
    Thông hiểu

    Nhóm nào sau đây thuộc an ninh phi truyền thống?

  3. 3
    Vận dụng

    Hoà bình, ổn định trên Biển Đông có ý nghĩa gì đối với kinh tế Việt Nam?

✅

Phần II · Đúng / sai

  1. 1
    Thông hiểu

    Cho bảng cà phê Tây Nguyên: (cà phê Tây Nguyên; diện tích: nghìn ha, sản lượng: nghìn tấn; số liệu minh hoạ)

    a)Năng suất cà phê năm 2022 cao hơn năm 2010.

    b)Diện tích cà phê tăng nhanh hơn sản lượng giai đoạn 2010 – 2022.

    c)Sản lượng năm 2022 gấp khoảng 1,7 lần năm 2010.

    d)Sản lượng tăng chủ yếu nhờ mở rộng diện tích.

  2. 2
    Vận dụng

    Cho bảng hộ nghèo Tây Nguyên và khách du lịch Duyên hải Nam Trung Bộ: (Hộ nghèo: tỉ lệ hộ nghèo Tây Nguyên, %; Khách: khách du lịch Duyên hải Nam Trung Bộ, triệu lượt; số liệu minh hoạ)

    a)Từ 2010 đến 2022, tỉ lệ hộ nghèo giảm 16 điểm phần trăm.

    b)Tỉ lệ hộ nghèo năm 2022 chỉ bằng một nửa năm 2010.

    c)Khách du lịch năm 2022 gấp hơn 3,5 lần năm 2010.

    d)Khách du lịch năm 2015 gấp 3 lần năm 2010.

🔢

Phần III · Trả lời ngắn

  1. 1
    Thông hiểu Dựa vào bảng cà phê Tây Nguyên: (cà phê Tây Nguyên; diện tích: nghìn ha, sản lượng: nghìn tấn; số liệu minh hoạ) Năng suất cà phê năm 2015 là bao nhiêu tấn/ha? (làm tròn hai chữ số thập phân) Đáp số:
  2. 2
    Thông hiểu Với bảng ở câu trên, sản lượng năm 2015 bằng bao nhiêu % so với năm 2010 (2010 = 100 %)? (làm tròn đến số nguyên) Đáp số:
  3. 3
    Thông hiểu Với bảng ở câu trên, diện tích năm 2015 bằng bao nhiêu % so với năm 2010? (làm tròn đến số nguyên) Đáp số:
  4. 4
    Vận dụng Dựa vào bảng: (Hộ nghèo: tỉ lệ hộ nghèo Tây Nguyên, %; Khách: khách du lịch Duyên hải Nam Trung Bộ, triệu lượt; số liệu minh hoạ) Tỉ lệ hộ nghèo năm 2015 bằng bao nhiêu % so với năm 2010 (2010 = 100 %)? (làm tròn một chữ số thập phân) Đáp số:
  5. 5
    Vận dụng Với bảng ở câu trên, giai đoạn 2010 – 2022 tỉ lệ hộ nghèo bình quân mỗi năm giảm bao nhiêu điểm phần trăm? (làm tròn một chữ số thập phân) Đáp số:
  6. 6
    Vận dụng Với bảng ở câu trên, khách du lịch Duyên hải Nam Trung Bộ năm 2022 bằng bao nhiêu % so với năm 2010 (2010 = 100 %)? Đáp số:

🎯 Bài này vào đề tốt nghiệp ở đâu?

  • •Phần I hay hỏi: ý nghĩa quốc phòng, an ninh của huyện đảo, giảm nghèo biên giới, hạ tầng lưỡng dụng; mối quan hệ hai chiều; an ninh phi truyền thống; dạng biểu đồ theo từ khoá.
  • •Phần II cho bảng cà phê, hộ nghèo, khách du lịch: ý dễ mất điểm là nhầm điểm phần trăm với %, nhầm tăng do năng suất với tăng do diện tích, so sánh hai giai đoạn dài ngắn khác nhau mà không chia số năm.
  • •Phần III: năng suất, tốc độ tăng trưởng, mức giảm điểm phần trăm, mật độ. Nhớ đổi đơn vị (triệu người → nghìn người) và ghi rõ làm tròn.
Làm đề thi thử trọn bộ
Bài tiếp theo
Phát triển kinh tế – xã hội ở Đông Nam Bộ