Vấn đề sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường
Trình bày hiện trạng và giải pháp sử dụng hợp lí tài nguyên rừng, đất, nước, khoáng sản, biển; nêu các vấn đề môi trường chính và hướng phát triển bền vững; đọc bảng độ che phủ rừng, tính điểm phần trăm, tốc độ, bình quân năm như đề Phần III.
Ứng với SGK Địa lí 12 (bộ thống nhất): Bài 5
⚡ Nhớ nhanh
- 1Rừng: độ che phủ giảm từ 43 % (1943) xuống 27,8 % (1990) do khai thác quá mức, chiến tranh, đốt nương; phục hồi lên 42 % (2023) nhờ trồng rừng, giao đất giao rừng. Nhưng chất lượng thấp: phần tăng chủ yếu là rừng trồng, rừng non.
- 2Đất: bình quân đầu người thấp và giảm (đô thị hoá, công nghiệp hoá); xói mòn, bạc màu ở đồi núi; mặn, phèn, ngập úng ở đồng bằng; hoang mạc hoá ở Nam Trung Bộ. Nước: phân bố không đều theo mùa, ô nhiễm, phần lớn nước sông chảy từ ngoài lãnh thổ vào.
- 3Khoáng sản: nhiều mỏ nhỏ, khai thác lãng phí, trái phép ⇒ quản lí, chế biến sâu. Biển: nguồn lợi ven bờ suy giảm, ô nhiễm, rừng ngập mặn thu hẹp ⇒ đánh bắt xa bờ hợp lí, bảo vệ hệ sinh thái.
- 4Môi trường: ô nhiễm không khí ở đô thị, nước, rác thải rắn, rác nhựa; biến đổi khí hậu ⇒ thiên tai cực đoan, nước biển dâng. Hướng đi: phát triển bền vững, kinh tế tuần hoàn, năng lượng tái tạo, phát thải ròng bằng 0 vào năm 2050.
- 5Tính nhanh: chênh = số sau − số trước (điểm %); tốc độ = giá trị năm sau : năm gốc × 100 (%); bình quân năm = chênh : số năm.
👀 Nhìn là hiểu
Đường độ che phủ rừng tự vẽ dần từ 1943 tới 2023, bên cạnh là mảng rừng xanh mọc dần, trụi dần rồi mọc lại; kéo thanh năm để dừng ở mốc bất kì. Chế độ "Ghép giải pháp": kéo thẻ giải pháp thả vào đúng vấn đề (rừng, đất, nước, khoáng sản, biển, môi trường); có một thẻ sai cố ý.
43,0 % 1943: rừng phủ 43 % đất nước, phần lớn là rừng tự nhiên giàu.
🌲 rừng tự nhiên · 🌱 rừng trồng, rừng non. Hình cây chỉ minh hoạ (mỗi cây ≈ 2 điểm % độ che phủ), tỉ lệ hai loại chỉ để thể hiện ý "chất lượng".
Độ che phủ rừng cả nước (%)
Kéo thanh năm
Nguồn: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Đường có dạng chữ V: gần nửa thế kỉ mất rừng, rồi đảo chiều từ đầu thập niên 1990 nhờ giao đất giao rừng, trồng rừng. Diện tích gần trở lại năm 1943, nhưng chất lượng thì chưa.
1 🌳 Rừng: giảm rồi phục hồi
Độ che phủ rừng cả nước
| Năm | Độ che phủ (%) | Nhận xét |
|---|---|---|
| 1943 | 43,0 | Mức cao, rừng tự nhiên giàu |
| 1990 | 27,8 | Đáy: mất rừng vì chiến tranh, khai thác, đốt nương |
| 2000 | 33,2 | Phục hồi: giao đất giao rừng, trồng rừng |
| 2010 | 39,5 | Tiếp tục tăng |
| 2023 | 42,0 | Gần bằng năm 1943 về diện tích |
Dạng bài
Đọc bảng độ che phủ rừng, tính điểm phần trăm và tốc độ (Phần III)
- 1 Đọc đúng hai mốc đề hỏi và số năm giữa hai mốc.
- 2 Chênh (điểm phần trăm) = số sau − số trước; số âm là giảm.
- 3 Tốc độ = giá trị năm sau : giá trị năm gốc × 100 (%) — năm gốc = 100 %.
- 4 Bình quân năm = chênh : số năm; làm tròn đúng yêu cầu, viết dấu phẩy thập phân.
- 5 Kiểm tra: số tăng thì tốc độ trên 100 %; chênh nhỏ trên nhiều năm ⇒ bình quân năm nhỏ ✓.
⚠️ Bẫy hay gặp: Lẫn điểm phần trăm (hiệu hai tỉ lệ) với phần trăm (tốc độ so năm gốc): tăng 14,2 điểm % ≠ tăng 14,2 %. Hoặc quên đếm số năm (33, không phải 34).
Dựa vào bảng: độ che phủ rừng năm 1990 là 27,8 %, năm 2023 là 42,0 %. Tính (a) tăng bao nhiêu điểm phần trăm; (b) tốc độ năm 2023 so với năm 1990 (1990 = 100 %, làm tròn một chữ số thập phân); (c) bình quân mỗi năm tăng bao nhiêu điểm phần trăm (làm tròn hai chữ số thập phân).
Hướng dẫn giải
Chất lượng rừng và giải pháp
- ✦Rừng giàu, nguyên sinh còn ít; phần diện tích tăng thêm chủ yếu là rừng trồng, rừng non (ít loài, phòng hộ kém).
- ✦Giải pháp: bảo vệ rừng đặc dụng, rừng phòng hộ; trồng rừng; giao đất giao rừng, giao khoán; phát triển kinh tế rừng bền vững; xử lí nghiêm hành vi phá rừng.
⚠️ Bẫy hay gặp
- ✦"Độ che phủ gần bằng 1943 nên rừng đã phục hồi hoàn toàn" — sai: phục hồi về diện tích, còn chất lượng kém xa; rừng keo trồng không thay được rừng nguyên sinh nhiều tầng.
2 🌾 Đất
Vấn đề của đất theo vùng
| Vùng | Vấn đề | Nhân tố gây ra |
|---|---|---|
| Đồi núi | Xói mòn, rửa trôi, bạc màu | Mưa lớn tập trung trên đất dốc; đốt nương, mất rừng |
| Đồng bằng | Nhiễm mặn, nhiễm phèn, ngập úng | Địa hình thấp, gần biển; thuỷ lợi chưa hợp lí |
| Nam Trung Bộ | Hoang mạc hoá | Khô hạn kéo dài, mất lớp phủ thực vật |
| Đồng bằng sông Cửu Long | Sụt lún, xâm nhập mặn | Khai thác nước ngầm, nước biển dâng, mùa khô thiếu nước ngọt |
Cần nhớ
- ✦Đất nông nghiệp bình quân đầu người thấp và có xu hướng giảm do đô thị hoá, công nghiệp hoá, dân số tăng.
- ✦Giải pháp: canh tác hợp lí trên đất dốc (ruộng bậc thang, trồng cây theo đường đồng mức, nông – lâm kết hợp), thuỷ lợi, cải tạo đất, quản lí chặt việc chuyển đổi đất nông nghiệp.
⚠️ Bẫy hay gặp
- ✦"Đốt nương làm rẫy luân phiên và cày theo chiều dốc cho thoát nước nhanh" — sai: làm xói mòn nặng thêm.
- ✦Mặn, phèn, úng là vấn đề của đồng bằng thấp ven biển; ở đồi núi thì là xói mòn, rửa trôi.
3 💧 Nước, khoáng sản, biển
Hiện trạng và giải pháp
| Tài nguyên | Vấn đề chính | Giải pháp chính |
|---|---|---|
| Nước | Phân bố không đều theo mùa, ô nhiễm ở đô thị và khu công nghiệp, thiếu nước mùa khô, phụ thuộc nước từ ngoài lãnh thổ | Tiết kiệm, xử lí nước thải, hợp tác lưu vực |
| Khoáng sản | Nhiều mỏ nhỏ, khai thác lãng phí, trái phép | Quản lí chặt, chế biến sâu, tiết kiệm |
| Biển | Nguồn lợi ven bờ suy giảm, ô nhiễm, rừng ngập mặn thu hẹp | Đánh bắt xa bờ hợp lí, bảo vệ rừng ngập mặn, san hô |
Giải thích bằng nhân tố
- ✦An ninh nguồn nước là vấn đề lớn vì: phần lớn nước sông (Mê Công, sông Hồng) chảy từ ngoài lãnh thổ vào; mưa theo mùa nên mùa khô thiếu nước; ô nhiễm làm giảm nước sạch.
- ✦Khoáng sản là tài nguyên không tái tạo: khai thác lãng phí hôm nay là mất đi cho thế hệ sau.
⚠️ Bẫy hay gặp
- ✦"Nước ta nhiều sông nên không lo thiếu nước" — sai: nước phân bố không đều theo mùa và lãnh thổ, phụ thuộc thượng nguồn, lại ô nhiễm (mùa khô, đập thượng nguồn Mê Công ảnh hưởng tới Đồng bằng sông Cửu Long).
4 🌍 Môi trường và phát triển bền vững
Ô nhiễm không khí ở đô thị (bụi mịn, giao thông); ô nhiễm nước (nước thải sinh hoạt, công nghiệp, làng nghề); rác thải rắn, rác nhựa tăng nhanh; mất cân bằng sinh thái, suy giảm đa dạng sinh học; biến đổi khí hậu làm thiên tai cực đoan, nước biển dâng.
Hoàn thiện luật, quy hoạch; xử lí chất thải, kinh tế tuần hoàn; năng lượng tái tạo; giáo dục ý thức; phát triển bền vững, thực hiện cam kết phát thải ròng bằng 0 vào năm 2050.
⚠️ Bẫy hay gặp
- ✦"Ô nhiễm môi trường chỉ có ở thành phố lớn" — sai: nông thôn cũng ô nhiễm vì làng nghề, chăn nuôi, hoá chất nông nghiệp, rác thải không xử lí.
- ✦"Bảo vệ môi trường là việc của nhà nước" — sai: mỗi người góp phần qua tiêu dùng xanh, phân loại rác, tiết kiệm điện nước.
5 🧩 Ghép vấn đề với giải pháp
Vấn đề ⇒ giải pháp
| Tài nguyên | Vấn đề | Giải pháp |
|---|---|---|
| Rừng | Chất lượng thấp, rừng tự nhiên còn ít | Bảo vệ rừng đặc dụng, phòng hộ; trồng rừng; giao khoán |
| Đất | Xói mòn, thoái hoá, mặn, phèn | Canh tác hợp lí trên đất dốc, thuỷ lợi, quản lí chuyển đổi |
| Nước | Ô nhiễm, thiếu nước mùa khô | Tiết kiệm, xử lí nước thải, hợp tác lưu vực |
| Khoáng sản | Khai thác lãng phí, trái phép | Quản lí, chế biến sâu |
| Biển | Nguồn lợi ven bờ cạn, ô nhiễm | Đánh bắt xa bờ hợp lí, bảo vệ rừng ngập mặn, san hô |
| Môi trường | Ô nhiễm, rác thải, biến đổi khí hậu | Xử lí chất thải, kinh tế tuần hoàn, năng lượng tái tạo |
Dạng bài
Trả lời câu hỏi giải pháp
- 1 Xác định vấn đề và nhân tố gây ra (mưa lớn trên đất dốc, khai thác quá mức, xả thải, phụ thuộc thượng nguồn…).
- 2 Chọn giải pháp đánh vào nhân tố đó: đất dốc xói mòn ⇒ giảm dòng chảy (bậc thang, đường đồng mức); ô nhiễm nước ⇒ xử lí nước thải; khai thác lãng phí ⇒ quản lí, chế biến sâu.
- 3 Loại giải pháp làm xấu thêm (đốt nương, cày theo chiều dốc) hoặc từ bỏ sản xuất (bỏ hoang đất dốc).
- 4 Kiểm tra: giải pháp vừa bảo vệ tài nguyên vừa giữ sinh kế của người dân ✓.
⚠️ Bẫy hay gặp: Chọn giải pháp "hợp lí về lời nói" nhưng không đánh vào nhân tố gây ra vấn đề, ví dụ chống xói mòn bằng cách cày theo chiều dốc để thoát nước nhanh.
Một xã miền núi có nhiều đất dốc đang bị xói mòn. Biện pháp canh tác nào phù hợp nhất?
Hướng dẫn giải
✏️ Luyện tập
Làm xong mỗi nhóm bấm Kiểm tra. Câu sai có lời giải ngắn và nút quay lại phần kiến thức.
Rừng: hiện trạng và nguyên nhân
- 1Nhận biết
Dựa vào bảng: Độ che phủ rừng nước ta thấp nhất vào năm
- 2Nhận biết
Nguyên nhân chủ yếu làm độ che phủ rừng giảm mạnh từ năm 1943 đến năm 1990 là
- 3Vận dụng
Vì sao độ che phủ rừng tăng nhưng chất lượng rừng vẫn là vấn đề đáng lo?
Đọc bảng độ che phủ rừng
- 1Thông hiểu Dựa vào bảng: Từ năm 1990 đến năm 2023, độ che phủ rừng tăng điểm phần trăm.
- 2Thông hiểu Với bảng ở câu trên, nếu lấy năm 1990 = 100 %, tốc độ năm 2023 là % (làm tròn đến hàng đơn vị).
- 3Thông hiểu
Dựa vào bảng: Nhận xét nào đúng?
- 4Thông hiểu Độ che phủ rừng năm 2010 là 39,5 % và năm 2023 là 42,0 %. Độ che phủ tăng thêm điểm phần trăm.
- 5Vận dụng Với số liệu ở câu trên, từ 2010 đến 2023 (13 năm), bình quân mỗi năm độ che phủ tăng điểm phần trăm (làm tròn hai chữ số thập phân).
Đất
- 1Nhận biết
Biểu hiện suy thoái đất ở vùng đồi núi nước ta chủ yếu là
- 2Thông hiểu
Đất nông nghiệp bình quân đầu người ở nước ta có xu hướng giảm chủ yếu do
- 3Vận dụng
Một xã miền núi có nhiều đất dốc đang bị xói mòn. Biện pháp canh tác nào phù hợp nhất?
Nước, khoáng sản, biển
- 1Nhận biết
Phần lớn nước của hai hệ thống sông lớn nào chảy từ ngoài lãnh thổ vào nước ta?
- 2Thông hiểu
Biểu hiện của việc sử dụng chưa hợp lí khoáng sản ở nước ta là
- 3Thông hiểu
Giải pháp phù hợp để bảo vệ nguồn lợi hải sản ven bờ đang suy giảm là
- 4Vận dụng
Sông ngòi ở đô thị và khu công nghiệp bị ô nhiễm nặng. Giải pháp trực tiếp nhất là
Môi trường
- 1Nhận biết
Việt Nam cam kết đạt phát thải ròng bằng 0 vào năm
- 2Thông hiểu
Ô nhiễm không khí ở các đô thị lớn chủ yếu do
- 3Thông hiểu
Biểu hiện của biến đổi khí hậu ở nước ta là
- 4Vận dụng
Giải pháp nào vừa giảm phát thải khí nhà kính vừa phù hợp hướng phát triển bền vững?
🏆 Luyện theo dạng đề tốt nghiệp
Đề Địa lí có 3 phần: 18 câu 4 lựa chọn, 4 câu đúng/sai (mỗi câu 4 ý, hay kèm bảng số liệu, biểu đồ) và 6 câu trả lời ngắn (chủ yếu tính toán, đáp số tối đa 4 ký tự). Không được dùng Atlat. Dưới đây là đủ 3 dạng, chỉ dùng kiến thức của bài này.
Phần I · Trắc nghiệm 4 lựa chọn
- 1Thông hiểu
Vấn đề suy thoái đất nổi bật ở Đồng bằng sông Cửu Long là
- 2Vận dụng
Giải pháp nào vừa hạn chế mất rừng vừa tạo sinh kế cho người dân vùng núi?
- 3Vận dụng
Để đối phó với việc phần lớn nước sông chảy từ ngoài lãnh thổ vào, giải pháp phù hợp nhất là
Phần II · Đúng / sai
- 1Thông hiểu
Cho bảng độ che phủ rừng của Việt Nam:
a)Độ che phủ rừng thấp nhất vào năm 1990.
b)Từ năm 1990 đến năm 2023, độ che phủ rừng tăng 14,2 điểm phần trăm.
c)Độ che phủ rừng năm 2023 đã vượt năm 1943.
d)Độ che phủ rừng tăng đều, mỗi giai đoạn tăng như nhau.
- 2Vận dụng
Về tài nguyên rừng và môi trường nước ta hiện nay, xét các nhận định sau:
a)Độ che phủ rừng đã gần bằng năm 1943 nhưng chất lượng rừng còn thấp.
b)Phần diện tích rừng tăng thêm chủ yếu là rừng tự nhiên giàu.
c)Ô nhiễm môi trường chỉ xảy ra ở các thành phố lớn.
d)Biến đổi khí hậu làm thiên tai cực đoan hơn và nước biển dâng.
Phần III · Trả lời ngắn
- 1Thông hiểu Dựa vào bảng: Từ năm 1943 đến năm 1990, độ che phủ rừng giảm bao nhiêu điểm phần trăm? Đáp số:
- 2Thông hiểu Với bảng ở câu trên, từ năm 2000 đến năm 2023, độ che phủ rừng tăng bao nhiêu điểm phần trăm? Đáp số:
- 3Vận dụng Với bảng ở câu trên, nếu lấy năm 1990 = 100 %, tốc độ năm 2010 là bao nhiêu %? (làm tròn đến hàng đơn vị) Đáp số:
- 4Vận dụng Với bảng ở câu trên, từ năm 1990 đến năm 2000, bình quân mỗi năm độ che phủ rừng tăng bao nhiêu điểm phần trăm? (làm tròn hai chữ số thập phân) Đáp số:
- 5Vận dụng Với bảng ở câu trên, từ năm 2000 đến năm 2010, bình quân mỗi năm độ che phủ rừng tăng bao nhiêu điểm phần trăm? (làm tròn hai chữ số thập phân) Đáp số:
- 6Thông hiểu Với bảng ở câu trên, độ che phủ rừng năm 2023 thấp hơn năm 1943 bao nhiêu điểm phần trăm? Đáp số:
🎯 Bài này vào đề tốt nghiệp ở đâu?
- •Phần I thường hỏi: hiện trạng và nguyên nhân mất rừng, suy thoái đất (đồi núi và đồng bằng), an ninh nguồn nước, khai thác khoáng sản, suy giảm nguồn lợi biển, các vấn đề môi trường và giải pháp phát triển bền vững.
- •Phần II hay cho bảng độ che phủ rừng: dễ mất điểm khi coi phục hồi diện tích là phục hồi chất lượng, hoặc nói độ che phủ 2023 đã vượt 1943.
- •Phần III: chênh (điểm phần trăm), tốc độ (năm gốc = 100 %), bình quân năm từ bảng độ che phủ. Chú ý điểm phần trăm khác phần trăm và đếm đúng số năm giữa hai mốc.
Thực hành: Tuyên truyền sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên hoặc bảo vệ môi trường ở địa phương