Thực hành: Tuyên truyền sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên hoặc bảo vệ môi trường ở địa phương
Biến một vấn đề tài nguyên – môi trường thành dẫn chứng bằng số liệu: chọn đúng dạng biểu đồ cho số liệu rừng, tính mức thay đổi, tốc độ tăng trưởng, tỉ lệ giảm để đo hiệu quả chiến dịch, và nhận xét trung thực có giải thích bằng nhân tố.
Ứng với SGK Địa lí 12 (bộ thống nhất): Bài 6
⚡ Nhớ nhanh
- 1Bốn bước: chọn vấn đề gần gũi ⇒ thu thập dẫn chứng thật (quan sát, phỏng vấn, số liệu có nguồn) ⇒ viết thông điệp một câu ⇒ trình bày, lan toả và đo hiệu quả.
- 2Số liệu rừng: độ che phủ 43,0 % (1943) → 27,8 % (1990) → 42,0 % (2023): hình chữ V; phục hồi nhờ trồng rừng, giao đất giao rừng nhưng chất lượng rừng (rừng giàu) chưa phục hồi.
- 3Chọn biểu đồ: diễn biến qua các năm cách nhau không đều ⇒ đường; so từng năm mốc ⇒ cột; cơ cấu 1 – 3 năm ⇒ tròn; cơ cấu từ 4 năm ⇒ miền.
- 4Đo hiệu quả bằng hành vi (đếm túi nhựa trước – sau), không bằng số lượt thích; dẫn chứng phải trung thực (ảnh đúng địa phương, có ngày, nguồn).
- 5Tính nhanh: mức thay đổi = giá trị sau − giá trị đầu (điểm %); tỉ lệ giảm = (trước − sau) : trước × 100; tốc độ = năm sau : năm gốc × 100 %.
👀 Nhìn là hiểu
Xưởng biểu đồ rừng: xem đường độ che phủ tự vẽ dần hình chữ V (kéo thanh năm để tự xem); sang "Chọn biểu đồ" kéo thẻ đường · cột · tròn · miền thả vào khung theo từ khoá đề; sang "Xưởng tính" làm từng bước mức mất rừng, mức phục hồi, tốc độ, rồi đo hiệu quả một chiến dịch giảm túi nhựa.
Bảng số liệu: độ che phủ rừng của Việt Nam
| Năm | Có rừng (độ che phủ) (%) | Không có rừng (%) |
|---|---|---|
| 1943 | 43 | 57 |
| 1990 | 27,8 | 72,2 |
| 2000 | 33,2 | 66,8 |
| 2010 | 39,5 | 60,5 |
| 2023 | 42 | 58 |
Nguồn: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (theo labnguyen c1-b5): 1943, 1990, 2000, 2010, 2023; cột "không có rừng" = 100 % − độ che phủ.
- Có rừng (độ che phủ)
Biểu đồ độ che phủ rừng của Việt Nam, giai đoạn 1943 – 2023 (%)
Kéo thanh bên dưới để vẽ từng mốc.
💡 Cùng một bảng số liệu, đề khác từ khoá thì dạng biểu đồ khác. Sang 🧩 Chọn biểu đồ để tự chọn.
1 🔎 Chọn vấn đề và dẫn chứng thật
Cần nhớ
- ✦Chọn vấn đề gần gũi, quan sát được: rác thải nhựa, ô nhiễm kênh, khai thác cát trái phép, phá rừng, thiếu nước sạch, suy giảm rừng ngập mặn…
- ✦Dẫn chứng gồm: quan sát thực tế (ảnh có ngày), phỏng vấn người dân, số liệu có nguồn (báo cáo địa phương, báo chí chính thống), đối chiếu quy định pháp luật.
- ✦Số liệu phải ghi rõ nguồn và năm; số tự đặt để luyện tập phải ghi "số liệu minh hoạ".
Khung một áp phích (ví dụ rác nhựa ở chợ xã)
| Phần | Nội dung |
|---|---|
| Thông điệp | Một câu, chữ to nhất: "Đi chợ mang giỏ — bớt một túi nhựa mỗi ngày" |
| Hiện trạng | Con số, hình ảnh thật: ảnh kênh bên chợ, số túi dùng mỗi ngày |
| Hậu quả | Ai, cái gì bị ảnh hưởng: tắc cống, ngập, cá chết |
| Hành động | Việc làm được ngay: mang giỏ, phân loại rác |
⚠️ Bẫy hay gặp
- ✦"Tuyên truyền chỉ cần khẩu hiệu thật kêu" — sai: phải kèm dẫn chứng thật và hành động cụ thể người xem làm được.
- ✦"Dùng ảnh ô nhiễm ở nơi khác cho ấn tượng cũng được" — sai: thiếu trung thực, bị phát hiện là mất sức thuyết phục.
- ✦"Vấn đề môi trường chỉ là lỗi của người dân" — sai: còn hạ tầng thu gom, xử lí, cơ sở sản xuất và thực thi pháp luật.
2 🌳 Số liệu rừng: chọn biểu đồ
Độ che phủ rừng của Việt Nam (%; Bộ NN&PTNT)
| Năm | 1943 | 1990 | 2000 | 2010 | 2023 |
|---|---|---|---|---|---|
| Độ che phủ | 43,0 | 27,8 | 33,2 | 39,5 | 42,0 |
Dạng bài
Chọn dạng biểu đồ cho số liệu rừng
- 1 Gạch chân từ khoá: "diễn biến", "so sánh", "cơ cấu", "chuyển dịch".
- 2 Diễn biến qua các năm ⇒ đường; các năm cách nhau không đều (47 năm rồi 10 năm) thì đặt khoảng cách năm đúng tỉ lệ.
- 3 So sánh độ lớn từng năm mốc ⇒ cột. Cơ cấu có rừng – không có rừng: 1 – 3 năm ⇒ tròn, từ 4 năm ⇒ miền.
- 4 Kiểm tra: tên biểu đồ đủ nội dung, phạm vi, thời gian, đơn vị; trục tung từ 0; thử lại trên sim ✓.
⚠️ Bẫy hay gặp: Vẽ cột với các năm cách đều nhau: làm sai lệch khoảng cách thời gian thật và khó thấy nhịp mất – phục hồi; hoặc dùng tròn/miền khi đề không hỏi cơ cấu.
Đề yêu cầu: "Thể hiện sự thay đổi độ che phủ rừng của Việt Nam giai đoạn 1943 – 2023". Chọn dạng biểu đồ nào?
Hướng dẫn giải
⚠️ Bẫy hay gặp
- ✦"Độ che phủ đã gần như bằng năm 1943 nên rừng đã hồi phục hoàn toàn" — sai: con số chỉ đo diện tích; phần tăng chủ yếu là rừng trồng, rừng non, rừng giàu, nguyên sinh còn ít.
3 📏 Đo hiệu quả bằng số
Cần nhớ
- ✦Hiệu quả thật là hành vi thay đổi: lượng rác giảm, số người mang giỏ tăng. Cần đo trước và sau chiến dịch, cùng cách đếm.
- ✦Mức thay đổi của một tỉ lệ tính bằng điểm phần trăm (42,0 − 27,8 = 14,2 điểm %), không phải %.
- ✦Tỉ lệ giảm = (trước − sau) : trước × 100. Tốc độ tăng trưởng (năm gốc = 100 %) = năm sau : năm gốc × 100.
Dạng bài
Tính hiệu quả một chiến dịch
- 1 Cộng số liệu trước và sau (cùng các điểm đo).
- 2 Tính mức giảm = trước − sau.
- 3 Tỉ lệ giảm (%) = mức giảm : trước × 100; làm tròn theo đề.
- 4 Kiểm tra: tỉ lệ giảm + tỉ lệ còn lại (sau : trước × 100) = 100 % ✓.
⚠️ Bẫy hay gặp: Lấy 260 : 450 = 57,8 % làm "tỉ lệ giảm" — đó là phần còn lại; hoặc coi "lượt thích bài đăng" là thước đo hiệu quả.
Số liệu minh hoạ: 4 quầy chợ dùng 450 túi nhựa mỗi ngày trước chiến dịch, 260 túi sau một tháng. Số túi giảm bao nhiêu %?
Hướng dẫn giải
4 📝 Dàn ý tuyên truyền (không chấm)
Bốn bước làm một chiến dịch nhỏ
- ✦Chọn vấn đề ở địa phương; thu thập dẫn chứng (ảnh, phỏng vấn, số liệu).
- ✦Xây dựng thông điệp: một câu dễ nhớ + hiện trạng + nguyên nhân + hành động cụ thể + số liệu trung thực.
- ✦Trình bày, lan toả: trước lớp, ở trường, khu dân cư; phối hợp Đoàn, Đội (dọn rác, trồng cây, đổi rác lấy quà).
- ✦Đánh giá: đếm trước – sau, số người hưởng ứng, thay đổi thật sự.
✏️ Luyện tập
Làm xong mỗi nhóm bấm Kiểm tra. Câu sai có lời giải ngắn và nút quay lại phần kiến thức.
Dẫn chứng và thông điệp
- 1Nhận biết
Yếu tố quan trọng nhất làm nên sức thuyết phục của một sản phẩm tuyên truyền môi trường là
- 2Thông hiểu
Nguồn dẫn chứng đáng tin cậy cho bài tuyên truyền về ô nhiễm một con kênh ở địa phương là
- 3Thông hiểu
Sau một tháng tuyên truyền giảm túi nhựa ở chợ, cách đánh giá hiệu quả đúng nhất là
- 4Vận dụng
Địa phương có nhiều hộ từng phá rừng ngập mặn nuôi tôm. Thông điệp phù hợp với cả môi trường lẫn sinh kế là
Chọn biểu đồ cho số liệu rừng
- 1Nhận biết
Để thể hiện diễn biến độ che phủ rừng của nước ta qua các năm, dạng biểu đồ thích hợp là
- 2Thông hiểu
Thể hiện cơ cấu diện tích có rừng và không có rừng ở hai năm 1990 và 2023, dạng biểu đồ thích hợp là
- 3Thông hiểu
Thể hiện chuyển dịch cơ cấu diện tích có rừng và không có rừng qua cả 5 năm (1943 – 2023), dạng biểu đồ thích hợp là
- 4Vận dụng
Với số liệu 1943, 1990, 2000, 2010, 2023, biểu đồ đường được ưu tiên hơn cột chủ yếu vì
Tính mức thay đổi và hiệu quả
- 1Thông hiểu Dựa vào bảng độ che phủ rừng (%): Từ 1943 đến 1990, độ che phủ giảm điểm phần trăm.
- 2Thông hiểu Với bảng ở câu trên, từ 1990 đến 2023 độ che phủ rừng tăng điểm phần trăm.
- 3Vận dụng Với bảng ở câu trên, giai đoạn 1990 – 2023 (33 năm), bình quân mỗi năm độ che phủ tăng bao nhiêu điểm phần trăm? (làm tròn hai chữ số thập phân) Đáp số:
- 4Vận dụng Với bảng ở câu trên, độ che phủ năm 2023 bằng bao nhiêu % so với năm 1990 (1990 = 100 %)? (làm tròn một chữ số thập phân) Đáp số:
- 5Thông hiểu Số liệu minh hoạ: số túi nhựa mỗi ngày ở 4 quầy chợ trước và sau chiến dịch: Tổng số túi mỗi ngày trước chiến dịch là túi.
- 6Vận dụng Với bảng ở câu trên, số túi nhựa sau chiến dịch giảm bao nhiêu % so với trước? (làm tròn một chữ số thập phân) Đáp số:
- 7Thông hiểu Với bảng ở câu trên, sau chiến dịch trung bình mỗi quầy dùng túi nhựa mỗi ngày.
Đọc số liệu rừng
- 1Thông hiểu
Dựa vào bảng: Giai đoạn nào độ che phủ rừng tăng nhanh nhất (tính điểm phần trăm bình quân mỗi năm)?
- 2Nhận biết Theo bảng ở câu trên, năm có độ che phủ rừng thấp nhất là .
- 3Vận dụng
Nhận xét nào về độ che phủ rừng của nước ta là đúng và đủ?
- 4Thông hiểu
Nguyên nhân chính khiến độ che phủ rừng tăng từ đầu thập niên 1990 là
Thông điệp và trung thực
- 1Nhận biết
Thông điệp tuyên truyền nên
- 2Thông hiểu
Việc nào sau đây vi phạm nguyên tắc trung thực khi làm sản phẩm tuyên truyền?
🏆 Luyện theo dạng đề tốt nghiệp
Đề Địa lí có 3 phần: 18 câu 4 lựa chọn, 4 câu đúng/sai (mỗi câu 4 ý, hay kèm bảng số liệu, biểu đồ) và 6 câu trả lời ngắn (chủ yếu tính toán, đáp số tối đa 4 ký tự). Không được dùng Atlat. Dưới đây là đủ 3 dạng, chỉ dùng kiến thức của bài này.
Phần I · Trắc nghiệm 4 lựa chọn
- 1Thông hiểu
Để so sánh độ lớn của độ che phủ rừng ở từng năm mốc 1943, 1990, 2000, 2010, 2023, dạng biểu đồ thích hợp là
- 2Vận dụng
Hình dạng đường biểu diễn độ che phủ rừng 1943 – 2023 (xuống thấp nhất năm 1990 rồi đi lên) phản ánh
- 3Vận dụng
Chiến dịch giảm túi nhựa có số túi trước là 450 và sau là 260. Tỉ lệ giảm gần nhất với
Phần II · Đúng / sai
- 1Thông hiểu
Cho bảng độ che phủ rừng của Việt Nam (%):
a)Độ che phủ rừng năm 2023 thấp hơn năm 1943 khoảng 1 điểm phần trăm.
b)Độ che phủ rừng tăng liên tục từ năm 1943 đến năm 2023.
c)Giai đoạn 2010 – 2023 là giai đoạn độ che phủ tăng nhanh nhất (điểm % mỗi năm).
d)Độ che phủ đã gần bằng năm 1943 nhưng chất lượng rừng chưa phục hồi tương ứng.
- 2Vận dụng
Số liệu minh hoạ: số túi nhựa mỗi ngày ở 4 quầy chợ trước và sau chiến dịch:
a)Tổng số túi nhựa mỗi ngày trước chiến dịch là 450 túi.
b)Số túi nhựa toàn chợ giảm hơn 40 %.
c)Quầy A là quầy giảm được nhiều túi nhất.
d)Hiệu quả chiến dịch được chứng minh vì bài đăng có nhiều lượt thích.
Phần III · Trả lời ngắn
- 1Thông hiểu Dựa vào bảng độ che phủ rừng: Từ 2010 đến 2023 độ che phủ rừng tăng bao nhiêu điểm phần trăm? Đáp số:
- 2Vận dụng Với bảng ở câu trên, độ che phủ rừng năm 2010 bằng bao nhiêu % so với năm 1990 (1990 = 100 %)? (làm tròn đến số nguyên) Đáp số:
- 3Vận dụng Với bảng ở câu trên, giai đoạn 2000 – 2010 bình quân mỗi năm độ che phủ rừng tăng bao nhiêu điểm phần trăm? (làm tròn hai chữ số thập phân) Đáp số:
- 4Vận dụng Với bảng túi nhựa: Quầy C giảm bao nhiêu % số túi so với trước? (làm tròn một chữ số thập phân) Đáp số:
- 5Thông hiểu Số liệu minh hoạ: một chợ phát 380 túi nhựa mỗi ngày trước chiến dịch và 247 túi sau chiến dịch. Số túi giảm bao nhiêu %? (làm tròn đến số nguyên) Đáp số:
- 6Thông hiểu Số liệu minh hoạ: lớp trồng 1 200 cây, sau một năm có 1 020 cây còn sống. Tỉ lệ cây sống là bao nhiêu %? (làm tròn đến số nguyên) Đáp số:
🎯 Bài này vào đề tốt nghiệp ở đâu?
- •Phần I hay hỏi: chọn dạng biểu đồ theo từ khoá (diễn biến ⇒ đường; so sánh ⇒ cột; cơ cấu 1 – 3 năm ⇒ tròn, từ 4 năm ⇒ miền), ý nghĩa hình chữ V của độ che phủ rừng, nguyên tắc dẫn chứng trung thực.
- •Phần II cho bảng độ che phủ rừng hoặc bảng trước – sau: ý dễ mất điểm là coi "rừng tăng" là "rừng hồi phục hoàn toàn", nhầm điểm phần trăm với phần trăm, nhầm giai đoạn tăng nhanh nhất.
- •Phần III: mức thay đổi (điểm %), tốc độ tăng trưởng (năm gốc = 100 %), bình quân mỗi năm, tỉ lệ giảm: nhớ chia đúng số năm của giai đoạn và lấy đúng mẫu số (số trước).
Dân số Việt Nam