Dân số Việt Nam
Trình bày quy mô, gia tăng, cơ cấu (tuổi, giới, dân tộc) và phân bố dân cư; phân tích thế mạnh, hạn chế của dân số; đọc bảng số liệu và tính nhanh gia tăng, mật độ, tỉ lệ phụ thuộc như đề Phần III.
Ứng với SGK Địa lí 12 (bộ thống nhất): Bài 7
⚡ Nhớ nhanh
- 1Quy mô: vượt 100 triệu người (tháng 4 năm 2023), thứ ba Đông Nam Á, nhóm 20 nước đông dân nhất thế giới. Gia tăng tự nhiên dưới 1 %/năm nhưng mỗi năm vẫn thêm gần 1 triệu người vì quy mô lớn.
- 2Cơ cấu tuổi: dân số vàng (từ 2007, nhóm 15 – 64 tuổi chiếm khoảng 23) nhưng già hoá nhanh (65+ từ 6 % năm 2010 lên 9 % năm 2024). Mất cân bằng giới khi sinh (~112 bé trai/100 bé gái); 54 dân tộc, người Kinh khoảng 85 %.
- 3Phân bố chưa hợp lí: mật độ trung bình khoảng 300 người/km²; đồng bằng đông (Đồng bằng sông Hồng hơn 1 000 người/km²), miền núi, Tây Nguyên thưa; nông thôn vẫn hơn 60 %.
- 4Thế mạnh: lao động dồi dào, thị trường lớn, dân số vàng. Hạn chế: sức ép việc làm, y tế, giáo dục, môi trường; già trước khi giàu. Giải pháp: nâng chất lượng dân số, phân bố lại dân cư, thích ứng già hoá.
- 5Tính nhanh: mật độ = dân số : diện tích; số người một nhóm = dân số × tỉ lệ; tỉ lệ phụ thuộc = (0–14 + 65+) : (15–64) × 100; tốc độ tăng = năm sau : năm gốc × 100.
👀 Nhìn là hiểu
Tháp dân số 3 tầng tự chạy 1990 → 2024: tầng đáy (trẻ em) thu hẹp, tầng giữa phình ra, tầng đỉnh (65+) rộng dần. Kéo thanh năm để tự xem. Kéo thẻ "cụ bà 70 tuổi", "công nhân 30 tuổi"… thả vào đúng tầng của tháp.
1990Nước ta còn trẻ: gần 4 trong 10 người là trẻ em dưới 15 tuổi.
Kéo thanh năm
Kéo thẻ thả vào đúng tầng của tháp (hoặc chạm thẻ rồi chạm tầng).
Đã xếp 0/5
Nguồn: Tổng cục Thống kê, dẫn theo Ngân hàng Thế giới (dân số 1990 – 2024). Tỉ lệ ba nhóm tuổi làm tròn, mang tính minh hoạ (lệch không quá 1 điểm %).
1 👥 Quy mô và gia tăng
Cần nhớ
- ✦Dân số vượt 100 triệu người tháng 4 năm 2023; năm 2024 khoảng 101 triệu. Đứng thứ ba Đông Nam Á (sau In-đô-nê-xi-a, Phi-líp-pin).
- ✦Gia tăng tự nhiên = tỉ suất sinh thô − tỉ suất tử thô; đã giảm dưới 1 %/năm nhờ chính sách dân số, mức sinh đạt mức thay thế.
- ✦Quy mô lớn ⇒ mỗi năm vẫn thêm gần 1 triệu người (khoảng 100 triệu × 0,9 %): dân số tăng chậm lại chứ chưa ngừng tăng.
Dân số Việt Nam (số liệu làm tròn, tham khảo TCTK – Ngân hàng Thế giới; minh hoạ)
| Năm | Dân số (triệu) | Tăng so mốc trước |
|---|---|---|
| 1990 | 65,5 | — |
| 2000 | 77,2 | +11,7 (10 năm) |
| 2010 | 87,5 | +10,3 (10 năm) |
| 2020 | 98,1 | +10,6 (10 năm) |
| 2024 | 101,0 | +2,9 (4 năm) |
Dạng bài
Tính gia tăng và tốc độ tăng (Phần III)
- 1 Số dân tăng thêm = dân số năm sau − dân số năm trước; chia cho số năm để ra mức tăng bình quân mỗi năm.
- 2 Tốc độ tăng (%) = dân số năm sau : dân số năm gốc × 100; năm gốc = 100 %.
- 3 Kiểm tra: tốc độ tăng lớn hơn 100 % nếu dân số tăng; mức tăng bình quân năm phải hợp lí (khoảng 1 triệu người).
⚠️ Bẫy hay gặp: Chia mức tăng cho số mốc (2 mốc) thay vì số năm (10 năm); hoặc lấy 112,1 % rồi nói "dân số tăng 112,1 %" — thực tế tăng 12,1 %.
Dân số năm 2010 là 87,5 triệu người, năm 2020 là 98,1 triệu người. Tính mức tăng bình quân mỗi năm và tốc độ tăng của năm 2020 so với 2010 (năm 2010 = 100 %).
Hướng dẫn giải
⚠️ Bẫy hay gặp
- ✦"Gia tăng dưới 1 % nên dân số gần như không tăng" — sai: quy mô hơn 100 triệu nên vẫn thêm gần một triệu người mỗi năm.
- ✦"Mật độ cao vì nước ta đông dân nhất khu vực" — sai: thứ ba Đông Nam Á; mật độ cao vì diện tích không lớn so với số dân.
2 🔺 Cơ cấu dân số
Cơ cấu ba nhóm tuổi (%, số làm tròn minh hoạ)
| Năm | 0 – 14 | 15 – 64 | 65 trở lên |
|---|---|---|---|
| 1990 | 39 | 56 | 5 |
| 2000 | 33 | 61 | 6 |
| 2010 | 25 | 69 | 6 |
| 2020 | 24 | 68 | 8 |
| 2024 | 23 | 68 | 9 |
Cần nhớ
- ✦Dân số vàng (từ 2007): nhóm 15 – 64 tuổi chiếm tỉ lệ rất cao, người phụ thuộc ít ⇒ cơ hội tăng trưởng, nhưng chỉ có một lần và cần việc làm, kĩ năng.
- ✦Già hoá nhanh: người từ 65 tuổi tăng từ 6 % (2010) lên 9 % (2024) ⇒ nguy cơ già trước khi giàu, thiếu lao động, chi phí an sinh.
- ✦Giới tính: mất cân bằng khi sinh (~112 bé trai/100 bé gái). Dân tộc: 54 dân tộc, Kinh khoảng 85 %; hơn 5 triệu người Việt ở nước ngoài.
- ✦Lao động theo ngành: dịch vụ, công nghiệp tăng, nông nghiệp giảm (bài 8).
Dạng bài
Đọc bảng cơ cấu tuổi và tính số người, tỉ lệ phụ thuộc
- 1 Cộng ba nhóm tuổi: phải bằng 100 %; nhóm nào tăng, nhóm nào giảm qua các năm.
- 2 Số người một nhóm = dân số × tỉ lệ nhóm : 100.
- 3 Tỉ lệ phụ thuộc = (nhóm 0 – 14 + nhóm 65+) : nhóm 15 – 64 × 100 (%). Dưới 50 % ⇒ cứ 1 người phụ thuộc có hơn 2 người trong tuổi lao động ⇒ dân số vàng.
- 4 Kiểm tra: đơn vị (triệu người hay %), làm tròn đúng yêu cầu đề.
⚠️ Bẫy hay gặp: Lấy tỉ lệ phụ thuộc = nhóm 15 – 64 : (0 – 14 + 65+) (ngược mẫu số) hoặc chỉ tính nhóm 0 – 14 mà bỏ nhóm 65+.
Năm 2010 dân số 87,5 triệu người; nhóm 0 – 14 tuổi 25 %, nhóm 15 – 64 tuổi 69 %, nhóm 65+ 6 %. Tính số người trong tuổi lao động và tỉ lệ phụ thuộc.
Hướng dẫn giải
⚠️ Bẫy hay gặp
- ✦"Dân số vàng tự động đem lại tăng trưởng" — sai: chỉ là cơ hội; phải có việc làm, giáo dục, kĩ năng.
- ✦"Nước ta dân số trẻ nên chưa lo già hoá" — sai: già hoá thuộc nhóm nhanh nhất thế giới, trong khi thu nhập còn trung bình.
3 🗺️ Phân bố dân cư
Cần nhớ
- ✦Mật độ trung bình khoảng 300 người/km² (2024: 101 triệu : 331,2 nghìn km² ≈ 305), thuộc nhóm cao thế giới.
- ✦Đồng bằng – miền núi: đồng bằng chiếm khoảng một phần tư diện tích nhưng tập trung phần lớn dân số; Đồng bằng sông Hồng hơn 1 000 người/km², Tây Nguyên và Trung du miền núi phía Bắc chỉ hơn 100.
- ✦Thành thị – nông thôn: dân nông thôn vẫn hơn 60 %.
- ✦Nhân tố: đồng bằng có đất phù sa màu mỡ, lúa nước, giao thông thuận lợi, lịch sử khai thác lâu đời ⇒ dân cư đông; miền núi địa hình hiểm trở, giao thông khó ⇒ thưa.
Đồng bằng thừa lao động, thiếu đất; miền núi giàu tài nguyên nhưng thiếu lao động; sức ép việc làm, môi trường ở đô thị lớn.
Phân bố lại dân cư, lao động gắn với quy hoạch vùng; phát triển kinh tế – xã hội miền núi, vùng dân tộc thiểu số; công nghiệp hoá nông thôn.
4 ⚖️ Thế mạnh, hạn chế và giải pháp
Dân số: thế mạnh và hạn chế
| Đặc điểm | Thế mạnh | Hạn chế |
|---|---|---|
| Quy mô lớn | Lao động dồi dào, thị trường lớn | Sức ép việc làm, tài nguyên, môi trường |
| Dân số vàng | Cơ hội tăng trưởng nhanh | Chỉ có một lần, cần việc làm và kĩ năng |
| Già hoá nhanh | Tuổi thọ cao | Già trước khi giàu, thiếu lao động, chi phí an sinh |
| Đa dân tộc | Văn hoá phong phú | Chênh lệch phát triển giữa các dân tộc |
| Phân bố không đều | Đồng bằng có lao động, thị trường | Miền núi thiếu lao động, đồng bằng thiếu đất |
Chiến lược, giải pháp
- ✦Duy trì mức sinh thay thế, giảm mất cân bằng giới tính khi sinh.
- ✦Nâng cao chất lượng dân số (giáo dục, y tế, thể lực), đào tạo nghề, tạo việc làm để tận dụng dân số vàng.
- ✦Thích ứng với già hoá (an sinh, chăm sóc người cao tuổi); phân bố lại dân cư hợp lí theo vùng.
✏️ Luyện tập
Làm xong mỗi nhóm bấm Kiểm tra. Câu sai có lời giải ngắn và nút quay lại phần kiến thức.
Quy mô và gia tăng
- 1Nhận biết
Dân số Việt Nam vượt mốc 100 triệu người vào
- 2Thông hiểu
Gia tăng tự nhiên đã dưới 1 %/năm nhưng mỗi năm dân số vẫn tăng thêm gần một triệu người chủ yếu vì
- 3Thông hiểu Dựa vào bảng: Mức tăng bình quân mỗi năm của dân số giai đoạn 2010 – 2020 là bao nhiêu triệu người? (làm tròn một chữ số thập phân)
- 4Thông hiểu Dựa vào bảng dân số ở trên (đơn vị: triệu người), nếu lấy năm 1990 = 100 % thì dân số năm 2024 bằng bao nhiêu %? (làm tròn đến hàng đơn vị)
Cơ cấu dân số
- 1Nhận biết
Việt Nam có bao nhiêu dân tộc?
- 2Thông hiểu
Cơ cấu dân số vàng là khi
- 3Thông hiểu Dựa vào bảng cơ cấu dân số theo nhóm tuổi (%) và dân số 101,0 triệu người năm 2024: Số người từ 65 tuổi trở lên năm 2024 khoảng bao nhiêu triệu người? (làm tròn một chữ số thập phân)
- 4Vận dụng
Dựa vào bảng: Nhận xét nào đúng?
- 5Thông hiểu
Điều đáng lo nhất của già hoá dân số nhanh khi nền kinh tế chưa giàu là
- 6Nhận biết
Hiện tượng mất cân bằng giới tính khi sinh ở nước ta biểu hiện ở
Phân bố dân cư
- 1Nhận biết
Vùng có mật độ dân số cao nhất cả nước (hơn 1 000 người/km²) là
- 2Vận dụng Năm 2024 nước ta có 101 000 nghìn người, diện tích 331,2 nghìn km². Mật độ dân số bao nhiêu người/km²? (làm tròn đến hàng đơn vị)
- 3Thông hiểu
Dân cư nước ta tập trung đông ở đồng bằng chủ yếu do
Thế mạnh, hạn chế, giải pháp
- 1Thông hiểu
Thế mạnh lớn nhất của dân số nước ta đối với phát triển kinh tế là
- 2Vận dụng
Để tận dụng cơ cấu dân số vàng trước khi già hoá, giải pháp hiệu quả nhất là
- 3Vận dụng Dựa vào bảng cơ cấu tuổi năm 2010 (0 – 14: 25 %, 15 – 64: 69 %, 65+: 6 %), tỉ lệ phụ thuộc bằng bao nhiêu %? (làm tròn một chữ số thập phân)
- 4Vận dụng
Mật độ dân số nước ta cao hơn In-đô-nê-xi-a (đông dân hơn nhiều) chủ yếu vì
🏆 Luyện theo dạng đề tốt nghiệp
Đề Địa lí có 3 phần: 18 câu 4 lựa chọn, 4 câu đúng/sai (mỗi câu 4 ý, hay kèm bảng số liệu, biểu đồ) và 6 câu trả lời ngắn (chủ yếu tính toán, đáp số tối đa 4 ký tự). Không được dùng Atlat. Dưới đây là đủ 3 dạng, chỉ dùng kiến thức của bài này.
Phần I · Trắc nghiệm 4 lựa chọn
- 1Thông hiểu
Biểu hiện của cơ cấu dân số vàng ở nước ta là
- 2Vận dụng
Hệ quả nào dễ xảy ra nhất nếu dân số già hoá nhanh nhưng năng suất lao động còn thấp?
- 3Vận dụng
Giải pháp phù hợp nhất để giảm chênh lệch phân bố dân cư giữa đồng bằng và miền núi là
Phần II · Đúng / sai
- 1Thông hiểu
Cho bảng cơ cấu dân số theo nhóm tuổi của Việt Nam (đơn vị: %):
a)Tỉ lệ người từ 65 tuổi năm 2024 gấp 1,8 lần năm 1990.
b)Tỉ lệ trẻ em dưới 15 tuổi giảm liên tục qua các năm.
c)Nhóm 15 – 64 tuổi tăng liên tục qua các năm.
d)Năm 1990, trẻ em dưới 15 tuổi chiếm hơn một nửa dân số.
- 2Vận dụng
Cho bảng dân số Việt Nam (đơn vị: triệu người):
a)Mỗi thập niên từ 1990 đến 2020, dân số đều tăng thêm trên 10 triệu người.
b)Từ 2020 đến 2024, mức tăng bình quân mỗi năm cao hơn các thập niên trước.
c)Dân số năm 2024 gấp hơn 1,5 lần năm 1990.
d)Gia tăng tự nhiên dưới 1 % nên dân số nước ta không còn tăng.
Phần III · Trả lời ngắn
- 1Thông hiểu Dựa vào bảng dân số: Từ năm 2010 đến năm 2020 dân số tăng thêm bao nhiêu triệu người? (làm tròn một chữ số thập phân) Đáp số:
- 2Vận dụng Dựa vào bảng cơ cấu tuổi: Năm 2010 dân số là 87,5 triệu người. Số người trong tuổi lao động (15 – 64) là bao nhiêu triệu người? (làm tròn một chữ số thập phân) Đáp số:
- 3Vận dụng Với bảng cơ cấu tuổi ở câu trên, tỉ lệ phụ thuộc năm 2000 bằng bao nhiêu %? (làm tròn một chữ số thập phân) Đáp số:
- 4Thông hiểu Năm 2024 dân số 101,0 triệu người, nhóm 0 – 14 tuổi chiếm 23 %. Số trẻ em dưới 15 tuổi là bao nhiêu triệu người? (làm tròn một chữ số thập phân) Đáp số:
- 5Vận dụng Số người từ 65 tuổi năm 2010 là 87,5 triệu × 6 %, năm 2024 là 101,0 triệu × 9 %. Số người từ 65 tuổi tăng thêm bao nhiêu triệu người từ 2010 đến 2024? (làm tròn một chữ số thập phân) Đáp số:
- 6Thông hiểu Dân số năm 2010 là 87,5 triệu, năm 2020 là 98,1 triệu. Lấy năm 2010 = 100 %, dân số năm 2020 bằng bao nhiêu %? (làm tròn đến hàng đơn vị) Đáp số:
🎯 Bài này vào đề tốt nghiệp ở đâu?
- •Phần I thường hỏi: mốc 100 triệu, thứ hạng, dân số vàng – già hoá, phân bố đồng bằng – miền núi và nhân tố, thế mạnh – hạn chế, giải pháp.
- •Phần II hay cho bảng cơ cấu tuổi hoặc dân số theo năm: dễ mất điểm khi đọc "tăng liên tục" mà bỏ qua một mốc không tăng, hoặc lẫn tỉ lệ (%) với số người.
- •Phần III: tính mức tăng, tốc độ tăng (năm gốc = 100 %), mật độ, số người một nhóm tuổi, tỉ lệ phụ thuộc. Không có Atlat; dùng sim để nhớ hình dạng tháp qua các năm.
Lao động và việc làm