Thực hành: Tìm hiểu vấn đề phát triển kinh tế biển ở Đồng bằng sông Hồng
Chọn đúng dạng biểu đồ cho số liệu kinh tế biển (cảng, du lịch, thuỷ sản); tính tốc độ tăng trưởng, mức tăng bình quân, tỉ trọng, bán kính hình tròn; nhận xét có số liệu và giải thích bằng nhân tố vị trí, tài nguyên, hạ tầng; nêu vấn đề (ô nhiễm vịnh, xung đột than – du lịch – cảng) và hướng phát triển bền vững.
Ứng với SGK Địa lí 12 (bộ thống nhất): Bài 26
⚡ Nhớ nhanh
- 1Thế mạnh biển của vùng tập trung ở Quảng Ninh, Hải Phòng (cùng bờ biển Thái Bình, Nam Định, Ninh Bình): cảng, du lịch, thuỷ sản, than – năng lượng.
- 2Cảng biển: Hải Phòng là cảng lớn nhất miền Bắc, cửa ngõ của cả Bắc Bộ; cảng nước sâu Lạch Huyện đón tàu lớn; Cái Lân (Quảng Ninh). Du lịch: vịnh Hạ Long – quần đảo Cát Bà (di sản thiên nhiên thế giới, mở rộng năm 2023), Cô Tô, Đồ Sơn; sân bay Vân Đồn.
- 3Vấn đề: than, nhiệt điện, cảng gây ô nhiễm, xung đột với du lịch và di sản; nuôi lồng bè tự phát; rừng ngập mặn suy giảm; nước biển dâng ở vùng thấp. Hướng: quy hoạch không gian biển, du lịch xanh, cảng xanh, nuôi biển công nghệ cao.
- 4Chọn biểu đồ: một chỉ tiêu qua năm ⇒ cột; tốc độ tăng trưởng nhiều chỉ tiêu ⇒ đường (năm gốc = 100 %); chuyển dịch cơ cấu qua từ 4 năm ⇒ miền; hai đại lượng khác đơn vị ⇒ kết hợp.
- 5Tính nhanh: tốc độ = năm sau : năm gốc × 100 %; mức tăng bình quân năm = (cuối − đầu) : số năm; tỉ trọng = thành phần : tổng × 100 %; bán kính .
👀 Nhìn là hiểu
Xưởng biểu đồ kinh tế biển (số liệu minh hoạ): xem bốn biểu đồ từ một bảng tự vẽ dần (cột hàng qua cảng, hai đường tốc độ tăng trưởng, miền chuyển dịch thuỷ sản, cột + đường), kéo thanh năm để tự xem; "Chọn biểu đồ" kéo thẻ vào khung theo từ khoá; "Xưởng tính" làm từng bước tốc độ, mức tăng bình quân, tỉ trọng.
Bảng số liệu: kinh tế biển ở Đồng bằng sông Hồng (minh hoạ)
| Năm | Hàng qua cảng Hải Phòng (triệu tấn) | Khách du lịch Quảng Ninh (triệu lượt) | Thuỷ sản khai thác (nghìn tấn) | Thuỷ sản nuôi trồng (nghìn tấn) |
|---|---|---|---|---|
| 2010 | 50 | 4,5 | 200 | 150 |
| 2015 | 80 | 8 | 230 | 240 |
| 2019 | 130 | 14 | 250 | 330 |
| 2024 | 180 | 17 | 260 | 430 |
Nguồn: Số liệu minh hoạ gần thực tế, tự đặt để luyện kỹ năng; nội dung các ngành theo labnguyen c4-b26. Muốn dùng số thật: Cục Hàng hải Việt Nam, niên giám thống kê Quảng Ninh, Hải Phòng.
- Hàng qua cảng Hải Phòng
Biểu đồ lượng hàng hoá qua cảng Hải Phòng, giai đoạn 2010 – 2024 (triệu tấn; số liệu minh hoạ)
Kéo thanh bên dưới để vẽ từng mốc.
💡 Cùng một bảng số liệu, đề khác từ khoá thì dạng biểu đồ khác. Sang 🧩 Chọn biểu đồ để tự chọn.
1 ⚓ Thế mạnh và vấn đề kinh tế biển
Các ngành kinh tế biển ở Đồng bằng sông Hồng
| Ngành | Địa bàn | Thế mạnh | Vấn đề |
|---|---|---|---|
| Cảng biển, hàng hải | Hải Phòng, Quảng Ninh | Lạch Huyện, cửa ngõ miền Bắc | Luồng lạch bồi lắng, kết nối hậu phương |
| Du lịch biển, đảo | Quảng Ninh, Hải Phòng | Di sản Hạ Long – Cát Bà, sân bay Vân Đồn | Ô nhiễm, quá tải mùa cao điểm |
| Thuỷ sản | Toàn dải ven biển | Ngư trường vịnh Bắc Bộ, bãi triều nuôi ngao, tôm | Nguồn lợi ven bờ suy giảm |
| Năng lượng, khoáng sản | Quảng Ninh, Thái Bình | Than, khí Tiền Hải, gió ngoài khơi | Phát thải nhiệt điện, xung đột với du lịch |
⚠️ Bẫy hay gặp
- ✦"Đồng bằng sông Hồng là vùng đồng bằng nên kinh tế biển không đáng kể" — sai: với Quảng Ninh, Hải Phòng, vùng có cảng lớn nhất miền Bắc, di sản Hạ Long và ngư trường lớn; kinh tế biển là động lực của vùng.
- ✦"Di sản thiên nhiên thế giới ở vùng chỉ có vịnh Hạ Long" — sai: từ năm 2023 là vịnh Hạ Long – quần đảo Cát Bà, liên tỉnh Quảng Ninh – Hải Phòng.
- ✦"Than, cảng và du lịch ở Quảng Ninh phát triển song song, không mâu thuẫn" — sai: bụi, nước thải từ than, nhiệt điện, cảng ảnh hưởng trực tiếp tới vịnh; tỉnh phải chuyển từ tăng trưởng nâu sang xanh.
2 📊 Chọn biểu đồ cho kinh tế biển
Dạng bài
Chọn biểu đồ cho số liệu cảng, du lịch, thuỷ sản
- 1 Gạch chân từ khoá: "qua các năm", "tốc độ tăng trưởng", "chuyển dịch cơ cấu", "hai đại lượng khác đơn vị".
- 2 Một chỉ tiêu qua nhiều năm ⇒ cột (quy mô) hoặc đường (diễn biến). Nhiều chỉ tiêu khác đơn vị, so tốc độ ⇒ đổi về năm gốc = 100 %, vẽ đường.
- 3 Cơ cấu qua từ 4 năm ⇒ miền (tổng 100 %); chỉ 1 – 3 năm ⇒ tròn. Hai đại lượng khác đơn vị, số tuyệt đối ⇒ kết hợp hai trục.
- 4 Kiểm tra: tên biểu đồ đủ nội dung, phạm vi, thời gian, đơn vị; thử lại trên sim ✓.
⚠️ Bẫy hay gặp: Vẽ cột ghép: chỉ thấy quy mô, không thấy tỉ trọng chuyển dịch; hoặc vẽ tròn khi có từ 4 năm trở lên.
Thể hiện sự chuyển dịch cơ cấu sản lượng thuỷ sản khai thác và nuôi trồng của các tỉnh ven biển qua 4 năm 2010, 2015, 2019, 2024 (nghìn tấn). Chọn dạng biểu đồ nào?
Hướng dẫn giải
3 🧮 Tính chỉ số
Số liệu mẫu (minh hoạ)
| Năm | 2010 | 2015 | 2024 |
|---|---|---|---|
| Hàng qua cảng (triệu tấn) | 50 | 80 | 180 |
| Khách Quảng Ninh (triệu lượt) | 4,5 | 8,0 | 17,0 |
Dạng bài
Tính tốc độ tăng trưởng và mức tăng bình quân
- 1 Chọn năm gốc = 100 %.
- 2 Tốc độ = giá trị năm sau : giá trị năm gốc × 100 %.
- 3 Mức tăng bình quân năm = (giá trị cuối − giá trị đầu) : số năm của giai đoạn (2015 → 2024 là 9 năm).
- 4 Kiểm tra: tốc độ năm sau lớn hơn năm trước thì số liệu tăng; số năm đúng bằng hiệu hai mốc ✓.
⚠️ Bẫy hay gặp: Chia mức tăng cho 10 (đếm cả hai mốc) hoặc viết "tăng 360 %" (bằng 360 % tức tăng thêm 260 %).
Hàng qua cảng Hải Phòng năm 2010 là 50, năm 2015 là 80, năm 2024 là 180 triệu tấn (minh hoạ). Tính tốc độ tăng trưởng 2024 (2010 = 100 %) và mức tăng bình quân năm giai đoạn 2015 – 2024.
Hướng dẫn giải
4 ✍️ Nhận xét và giải thích
Nhận xét đủ ý, giải thích bằng nhân tố
- ✦Khái quát xu hướng kèm số: "lượng hàng qua cảng tăng gấp 3,6 lần giai đoạn 2010 – 2024".
- ✦So giữa các chỉ tiêu: du lịch tăng nhanh hơn cảng một chút (377,8 % so với 360 %); nuôi trồng vượt khai thác từ 2015.
- ✦Giải thích bằng nhân tố: vị trí (cửa ngõ miền Bắc, đầu hành lang Côn Minh – Hà Nội – Hải Phòng), tài nguyên (vịnh, đảo, bãi triều), hạ tầng (Lạch Huyện, Vân Đồn, cao tốc), chính sách (quy hoạch, tăng trưởng xanh).
- ✦Nêu vấn đề và hướng giải quyết: giảm than, nhiệt điện sát vịnh; quản lí sức chứa du lịch; quy hoạch lồng bè; trồng rừng ngập mặn.
⚠️ Bẫy hay gặp
- ✦Nuôi lồng bè trên vịnh càng nhiều càng tốt — sai: lồng bè tự phát gây ô nhiễm, phá cảnh quan di sản; cần quy hoạch, giới hạn mật độ.
- ✦Giải thích chỉ bằng "có biển" mà không nêu nhân tố cụ thể (vị trí cửa ngõ, cảng nước sâu, di sản, hạ tầng) sẽ mất điểm.
5 📝 Dàn ý báo cáo
Khung báo cáo về một ngành kinh tế biển (không chấm điểm)
- ✦Chọn một ngành: cảng – logistics; du lịch biển; thuỷ sản; năng lượng.
- ✦Thế mạnh → tình hình (số liệu: lượng hàng qua cảng, lượt khách, sản lượng; biểu đồ chọn đúng dạng) → vấn đề → giải pháp → kết luận.
- ✦Nguồn số liệu: Cục Hàng hải Việt Nam, Cục Du lịch Quốc gia, niên giám thống kê Quảng Ninh, Hải Phòng; số tự đặt phải ghi "số liệu minh hoạ".
- ✦Đề xuất phù hợp phát triển bền vững: giới hạn tàu, lồng bè trên vịnh, xử lí rác thải, sản phẩm du lịch xanh. Không cấm hoàn toàn, cũng không tăng tối đa.
✏️ Luyện tập
Làm xong mỗi nhóm bấm Kiểm tra. Câu sai có lời giải ngắn và nút quay lại phần kiến thức.
Chọn biểu đồ
- 1Nhận biết
Thể hiện lượng hàng hoá qua cảng Hải Phòng qua các năm, nhấn mạnh quy mô từng năm, dạng biểu đồ thích hợp là
- 2Thông hiểu
Thể hiện sự chuyển dịch cơ cấu sản lượng thuỷ sản khai thác và nuôi trồng qua 4 năm, dạng biểu đồ thích hợp nhất là
- 3Thông hiểu
So sánh tốc độ tăng trưởng của lượng hàng qua cảng và số khách du lịch (năm gốc = 100 %), nên vẽ
- 4Thông hiểu
Thể hiện lượng hàng qua cảng (triệu tấn) và số khách du lịch (triệu lượt) qua các năm, dạng biểu đồ thích hợp là
Tính chỉ số
- 1Thông hiểu Dựa vào bảng sản lượng thuỷ sản các tỉnh ven biển: (nghìn tấn, các tỉnh ven biển của vùng; số liệu minh hoạ) Tổng sản lượng thuỷ sản năm 2024 là bao nhiêu nghìn tấn? Đáp số:
- 2Thông hiểu Với bảng ở câu trên, tỉ trọng nuôi trồng trong tổng sản lượng năm 2024 là bao nhiêu %? (làm tròn một chữ số thập phân) Đáp số:
- 3Thông hiểu Dựa vào bảng: (Hàng: hàng qua cảng Hải Phòng, triệu tấn; Khách: khách du lịch Quảng Ninh, triệu lượt; số liệu minh hoạ) Lượng hàng qua cảng năm 2024 bằng bao nhiêu % so với năm 2010 (2010 = 100 %)? Đáp số:
- 4Vận dụng Với bảng ở câu trên, giai đoạn 2015 – 2024 lượng hàng bình quân mỗi năm tăng thêm bao nhiêu triệu tấn? (làm tròn một chữ số thập phân) Đáp số:
- 5Vận dụng Với bảng ở câu trên, khách du lịch năm 2024 bằng bao nhiêu % so với năm 2010 (2010 = 100 %)? (làm tròn đến số nguyên) Đáp số:
- 6Vận dụng Với bảng thuỷ sản ở trên, năm 2024 sản lượng nuôi trồng gấp bao nhiêu lần khai thác? (làm tròn hai chữ số thập phân) Đáp số:
Đọc bảng số liệu
- 1Thông hiểu
Dựa vào bảng: (Hàng: hàng qua cảng Hải Phòng, triệu tấn; Khách: khách du lịch Quảng Ninh, triệu lượt; số liệu minh hoạ) Từ năm 2019 đến năm 2024, lượng hàng qua cảng tăng thêm
- 2Nhận biết
Dựa vào bảng thuỷ sản: (nghìn tấn, các tỉnh ven biển của vùng; số liệu minh hoạ) Năm 2010, so với sản lượng khai thác thì sản lượng nuôi trồng
- 3Thông hiểu
Với bảng thuỷ sản ở câu trên, năm đầu tiên sản lượng nuôi trồng vượt khai thác là
- 4Vận dụng
Từ 2010 đến 2024, hàng qua cảng bằng 360 %, khách du lịch bằng 377,8 % (2010 = 100 %). Nhận xét đúng là
Giải thích và vấn đề
- 1Thông hiểu
Vì sao cảng Hải Phòng có vai trò cửa ngõ cho cả miền Bắc và một phần Tây Nam Trung Quốc?
- 2Thông hiểu
Vì sao Quảng Ninh phải chuyển từ tăng trưởng nâu sang xanh?
- 3Nhận biết
Di sản thiên nhiên thế giới của vùng Đồng bằng sông Hồng là
- 4Vận dụng
Khi viết báo cáo về du lịch biển Quảng Ninh, đề xuất phù hợp nhất với phát triển bền vững là
🏆 Luyện theo dạng đề tốt nghiệp
Đề Địa lí có 3 phần: 18 câu 4 lựa chọn, 4 câu đúng/sai (mỗi câu 4 ý, hay kèm bảng số liệu, biểu đồ) và 6 câu trả lời ngắn (chủ yếu tính toán, đáp số tối đa 4 ký tự). Không được dùng Atlat. Dưới đây là đủ 3 dạng, chỉ dùng kiến thức của bài này.
Phần I · Trắc nghiệm 4 lựa chọn
- 1Thông hiểu
Tổng sản lượng thuỷ sản năm 2024 gấp khoảng 1,97 lần năm 2010. Khi vẽ hai hình tròn cơ cấu, bán kính hình năm 2024 gấp khoảng
- 2Vận dụng
So sánh tốc độ tăng trưởng lượng hàng qua cảng, khách du lịch và sản lượng thuỷ sản nuôi trồng giai đoạn 2010 – 2024 (2010 = 100 %), dạng biểu đồ thích hợp nhất là
- 3Vận dụng
Hàng qua cảng năm 2024 bằng 360 % năm 2010, khách du lịch bằng 377,8 %. Nhận xét nào sau đây đúng?
Phần II · Đúng / sai
- 1Thông hiểu
Cho bảng hàng qua cảng Hải Phòng và khách du lịch Quảng Ninh: (Hàng: hàng qua cảng Hải Phòng, triệu tấn; Khách: khách du lịch Quảng Ninh, triệu lượt; số liệu minh hoạ)
a)Lượng hàng qua cảng năm 2024 gấp 3,6 lần năm 2010.
b)Giai đoạn 2015 – 2024, hàng qua cảng bình quân mỗi năm tăng thêm 10 triệu tấn.
c)Tốc độ tăng của khách du lịch (2010 = 100 %) cao hơn của lượng hàng qua cảng ở năm 2024.
d)Khách du lịch giai đoạn 2019 – 2024 tăng thêm 5 triệu lượt.
- 2Vận dụng
Cho bảng sản lượng thuỷ sản các tỉnh ven biển của vùng: (nghìn tấn, các tỉnh ven biển của vùng; số liệu minh hoạ)
a)Tổng sản lượng thuỷ sản năm 2024 gấp khoảng 2 lần năm 2010.
b)Năm 2010, sản lượng nuôi trồng cao hơn khai thác.
c)Tỉ trọng nuôi trồng năm 2024 trên 60 %.
d)Sản lượng khai thác giảm liên tục giai đoạn 2010 – 2024.
Phần III · Trả lời ngắn
- 1Thông hiểu Dựa vào bảng: (Hàng: hàng qua cảng Hải Phòng, triệu tấn; Khách: khách du lịch Quảng Ninh, triệu lượt; số liệu minh hoạ) Lượng hàng qua cảng năm 2019 bằng bao nhiêu % so với năm 2010 (2010 = 100 %)? Đáp số:
- 2Thông hiểu Với bảng ở câu trên, khách du lịch năm 2019 bằng bao nhiêu % so với năm 2010? (làm tròn đến số nguyên) Đáp số:
- 3Thông hiểu Dựa vào bảng thuỷ sản: (nghìn tấn, các tỉnh ven biển của vùng; số liệu minh hoạ) Tổng sản lượng thuỷ sản năm 2015 là bao nhiêu nghìn tấn? Đáp số:
- 4Vận dụng Với bảng ở câu trên, tỉ trọng nuôi trồng năm 2015 là bao nhiêu %? (làm tròn một chữ số thập phân) Đáp số:
- 5Vận dụng Với bảng ở câu trên, tỉ trọng nuôi trồng năm 2019 là bao nhiêu %? (làm tròn một chữ số thập phân) Đáp số:
- 6Vận dụng Vẽ hai hình tròn cơ cấu thuỷ sản năm 2010 (tổng 350 nghìn tấn) và 2024 (tổng 690 nghìn tấn). Bán kính hình năm 2024 gấp bao nhiêu lần năm 2010? (làm tròn một chữ số thập phân) Đáp số:
🎯 Bài này vào đề tốt nghiệp ở đâu?
- •Phần I hay hỏi: dạng biểu đồ theo từ khoá (cột, đường, miền, kết hợp), vai trò cảng Hải Phòng, di sản Hạ Long – Cát Bà, vì sao Quảng Ninh chuyển sang tăng trưởng xanh, bán kính hình tròn.
- •Phần II cho bảng hàng qua cảng, khách du lịch, thuỷ sản: ý dễ mất điểm là chia sai số năm của giai đoạn, nhầm "bằng bao nhiêu %" với "tăng bao nhiêu %", nhầm khai thác với nuôi trồng.
- •Phần III: tốc độ tăng trưởng, mức tăng bình quân năm, tỉ trọng nuôi trồng, bán kính . Nhớ ghi rõ làm tròn.
Phát triển kinh tế – xã hội ở Bắc Trung Bộ