Địa lý lớp 12
Bài 27 · Cơ bản ⭐ Hay ra thi tốt nghiệp

Phát triển kinh tế – xã hội ở Bắc Trung Bộ

Trình bày vị trí, thế mạnh, hạn chế của Bắc Trung Bộ; giải thích vì sao phải phát triển tổng hợp theo lát cắt Tây – Đông (núi, gò đồi, đồng bằng, biển); nêu công nghiệp, hạ tầng, du lịch; tính mật độ, tỉ trọng, tốc độ tăng trưởng như đề Phần III.

Ứng với SGK Địa lí 12 (bộ thống nhất): Bài 27

⚡ Nhớ nhanh

  • 1Khái quát: 6 tỉnh từ Thanh Hoá tới Thừa Thiên Huế (theo sách in), khoảng 51 nghìn km², khoảng 11 triệu dân; lãnh thổ hẹp ngang, kéo dài: tây là Trường Sơn Bắc giáp Lào, đông giáp biển. Cầu nối Bắc – Nam (Quốc lộ 1, đường sắt, đường Hồ Chí Minh) và cửa ngõ ra biển của Lào, Đông Bắc Thái Lan qua hành lang Đông – Tây.
  • 2Thế mạnh theo lát cắt Tây – Đông: núi — rừng (độ che phủ cao nhất nước), khoáng sản (thiếc Quỳ Hợp, crôm Cổ Định, đá vôi), thuỷ điện; gò đồi — cây công nghiệp lâu năm, bò; đồng bằng hẹp — lúa, lạc, mía; biển — ngư trường, đầm phá, cảng nước sâu, bãi biển. Sắt Thạch Khê (Hà Tĩnh) lớn nhất nước.
  • 3Hạn chế: thiên tai nặng nề nhất nước (bão, lũ, phơn khô nóng, hạn, cát bay), đất nghèo, đồng bằng nhỏ, xuất phát điểm thấp. ⇒ cần cơ cấu nông – lâm – ngư kết hợp: rừng phòng hộ chắn cát, khai thác tổng hợp, bảo vệ môi trường.
  • 4Công nghiệp bứt lên nhờ khu kinh tế ven biển: Nghi Sơn (lọc hoá dầu, xi măng), Vũng Áng (thép, cảng), Hòn La, Chân Mây – Lăng Cô; du lịch: Huế, Phong Nha – Kẻ Bàng, Sầm Sơn, Cửa Lò, Lăng Cô; hạ tầng: cao tốc Bắc – Nam, hầm Hải Vân, sân bay Vinh, Phú Bài, Đồng Hới.
  • 5Tính nhanh: mật độ = dân số : diện tích; tỉ trọng = phần : tổng × 100 (%); tốc độ tăng trưởng = giá trị năm sau : giá trị năm gốc × 100 (%), năm gốc = 100 %.

👀 Nhìn là hiểu

Bản đồ chia vùng thành bốn dải tây → đông; tự chạy: rừng, mỏ nảy xuống núi, bò, cà phê xuống gò đồi, lúa, rừng phi lao xuống đồng bằng, thuỷ sản, cảng xuống biển — mặt cắt bên cạnh sáng đúng dải. Rồi tự tay kéo thẻ vào đúng dải (thẻ “vựa lúa lớn nhất nước” không hợp với dải nào).

Đã đặt 0/8

Kéo thẻ thả lên bản đồ (hoặc chạm thẻ rồi chạm nơi đó). Có một thẻ không hợp với nơi nào!

Bản đồ đang tự chạy. Chạm vào một thẻ để tự tay thử.

Núi Trường Sơn: rừng nhiều nhất nước, giữ nước đầu nguồn.

Thanh HoáVinhHuế🌳Hoàng SaTrường Sa

Sơ đồ giản lược, không theo tỉ lệ. Hình nhỏ ở góc: vị trí vùng trên cả nước, có quần đảo Hoàng Sa, Trường Sa của Việt Nam.

Mặt cắt Tây → Đông

Núi Trường SơnGò đồiĐồng bằngBiển, đầm pháLàoBiển Đông🌳

Lãnh thổ hẹp ngang nên đủ cả núi, gò đồi, đồng bằng, biển trong chưa đầy 100 km ⇒ mỗi dải một thế mạnh, khai thác tổng hợp. Sơ đồ, không theo tỉ lệ.

1 🗺️ Vị trí và lãnh thổ hẹp ngang

Cần nhớ

  • ✦Phạm vi: 6 tỉnh từ Thanh Hoá tới Thừa Thiên Huế (theo sách in); phía bắc giáp Đồng bằng sông Hồng, Trung du và miền núi phía Bắc; phía nam giáp Nam Trung Bộ qua dãy Bạch Mã – đèo Hải Vân; tây giáp Lào; đông giáp Biển Đông.
  • ✦Lãnh thổ hẹp ngang (chỉ vài chục đến trên một trăm km) nhưng kéo dài, gồm đủ núi, gò đồi, đồng bằng, biển trên một lát cắt ⇒ phải khai thác tổng hợp.
  • ✦Cầu nối Bắc – Nam (Quốc lộ 1, đường sắt, đường Hồ Chí Minh) và cửa ngõ ra biển của Lào, Đông Bắc Thái Lan qua hành lang kinh tế Đông – Tây (cửa khẩu Lao Bảo, Cầu Treo, Cha Lo).

Dạng bài

Tính mật độ dân số và tỉ trọng diện tích

  1. 1 Mật độ = số dân : diện tích; triệu người và nghìn km² thì nhân triệu với 1 000.
  2. 2 Tỉ trọng (%) = phần : tổng × 100; phần và tổng cùng đơn vị.
  3. 3 Làm tròn đúng đề; viết dấu phẩy thập phân.
  4. 4 Kiểm tra: mật độ cỡ vài trăm là hợp lí với vùng nửa núi nửa đồng bằng; các tỉ trọng của các phần cộng lại 100 %.

⚠️ Bẫy hay gặp: Quên đổi đơn vị (11 triệu : 51 nghìn ra 0,216) hoặc chia cho diện tích cả nước.

🧮
Làm mẫu

Bắc Trung Bộ có diện tích 51 nghìn km², dân số 11 triệu người; cả nước 331 nghìn km². Tính mật độ dân số (làm tròn đến hàng đơn vị) và tỉ trọng diện tích (làm tròn một chữ số thập phân).

Hướng dẫn giải

Thử tự giải trước nhé!

2 ⛰️ Lát cắt Tây – Đông: bốn dải, bốn thế mạnh

Lát cắt Tây – Đông của Bắc Trung Bộ

Dải lãnh thổĐặc điểmHướng khai thác
Vùng núi phía tâyTrường Sơn Bắc, rừng, khoáng sản, thuỷ năngBảo vệ rừng đầu nguồn, khai thác khoáng sản (thiếc, crôm, đá vôi), thuỷ điện nhỏ, cửa khẩu
Gò đồi trước núiĐất feralit, đồng cỏCây công nghiệp lâu năm, cây ăn quả, chăn nuôi bò, trồng rừng
Đồng bằng ven biểnHẹp, đất cát pha, phù sa ítLúa, lạc, mía, rau; rừng phòng hộ chắn cát
Biển, đầm pháNgư trường, đầm phá Tam Giang – Cầu Hai, vũng vịnh sâuKhai thác, nuôi trồng thuỷ sản; cảng nước sâu, khu kinh tế; du lịch

Vì sao phải phát triển tổng hợp?

  • ✦Nhân tố địa hình: trong một vùng hẹp có đủ ba dạng địa hình và biển ⇒ mỗi dải hợp một nghề; làm riêng lẻ thì bỏ phí tài nguyên.
  • ✦Nhân tố thiên tai: rừng phía tây giữ nước chống lũ, rừng phi lao phía đông chắn cát, gió bão ⇒ rừng – nông – ngư gắn với nhau mới bền vững.
  • ✦Nhân tố kinh tế: đồng bằng nhỏ, đất nghèo nên không thể dựa riêng vào lúa; phải kết hợp rừng, bò, thuỷ sản, công nghiệp, dịch vụ.

⚠️ Bẫy hay gặp

  • ✦"Bắc Trung Bộ nghèo tài nguyên nên chậm phát triển" — sai: có sắt Thạch Khê lớn nhất nước, rừng, biển, di sản; chậm vì thiên tai, xuất phát thấp, hậu quả chiến tranh; nay bứt lên nhờ khu kinh tế ven biển.
  • ✦"Trồng rừng ven biển là lãng phí đất canh tác" — sai: rừng phòng hộ chắn cát bay, cát chảy, gió bão, giữ nước ngọt, bảo vệ ruộng và làng phía trong.
  • ✦"Bắc Trung Bộ là vựa lúa lớn" — sai: đồng bằng hẹp, đất cát pha; vựa lúa lớn nhất là Đồng bằng sông Cửu Long.

3 🏭 Công nghiệp, hạ tầng, du lịch

Cần nhớ

  • ✦Khu kinh tế ven biển thúc đẩy công nghiệp: Nghi Sơn (Thanh Hoá — lọc hoá dầu, xi măng, nhiệt điện), Vũng Áng (Hà Tĩnh — thép, cảng, nhiệt điện), Đông Nam Nghệ An, Hòn La, Chân Mây – Lăng Cô; các khu công nghiệp dọc Quốc lộ 1; chế biến nông – lâm – thuỷ sản, vật liệu xây dựng.
  • ✦Hạ tầng: cao tốc Bắc – Nam, hầm Hải Vân, đèo Ngang, sân bay Vinh, Phú Bài, Đồng Hới; hành lang Đông – Tây cho cảng miền Trung hậu phương hàng hoá từ Lào, Đông Bắc Thái Lan.
  • ✦Du lịch: Huế, Phong Nha – Kẻ Bàng (Sơn Đoòng), Thành nhà Hồ, Sầm Sơn, Cửa Lò, Lăng Cô; du lịch lịch sử (Thành cổ Quảng Trị, Kim Liên). Dân cư hiếu học, truyền thống cách mạng.
Vì sao khu kinh tế đặt ven biển

Nhân tố: vũng vịnh sâu cho cảng nước sâu, đất ven biển rộng, ít dùng nông nghiệp, gần Quốc lộ 1, đường sắt, có hành lang Đông – Tây kéo hàng từ Lào ra biển.

Hạn chế cần khắc phục

Hạ tầng còn hạn chế, lao động kĩ thuật thiếu, thiên tai làm gián đoạn sản xuất; cần cảng – đường – điện đồng bộ và phòng chống bão lũ.

4 🌪️ Hạn chế và thiên tai

Cần nhớ

  • ✦Thiên tai nặng nề nhất nước: bão, lũ lụt (mưa dồn vào thu – đông), gió phơn khô nóng đầu hạ, hạn hán, cát bay, cát chảy.
  • ✦Gió Tây Nam thổi từ Lào sang, vượt Trường Sơn trút mưa ở sườn tây, xuống sườn đông thành phơn khô nóng — tháng 6, 7 Vinh, Hà Tĩnh nắng nóng gay gắt; tháng 9 – 11 mới mưa lũ lớn (gió đông bắc từ biển gặp Trường Sơn, cộng bão và dải hội tụ).
  • ✦Hạn chế khác: đất nghèo, đồng bằng nhỏ, kinh tế xuất phát thấp, hậu quả chiến tranh.

⚠️ Bẫy hay gặp

  • ✦"Gió phơn Tây Nam đem mưa vì thổi từ biển vào" — sai: gió thổi từ Lào sang, mất hơi nước ở sườn tây nên xuống sườn đông khô và nóng.

5 📊 Đọc số liệu: tỉ trọng và tốc độ tăng

Dạng bài

Tỉ trọng ba dải lãnh thổ và tốc độ tăng đàn bò

  1. 1 Tỉ trọng từng dải = diện tích dải : tổng diện tích × 100.
  2. 2 Tốc độ tăng trưởng: lấy năm đầu làm gốc = 100 %; giá trị năm sau : giá trị năm gốc × 100.
  3. 3 “Tăng bao nhiêu” = hiệu hai năm (nghìn con); “tăng bao nhiêu %” = tốc độ − 100.
  4. 4 Kiểm tra: tổng các tỉ trọng = 100 %; năm sau lớn hơn năm gốc thì tốc độ lớn hơn 100 %.

⚠️ Bẫy hay gặp: Ghi 12 % thành “tốc độ tăng trưởng” (phải là 112 %) hoặc lấy năm 2020 làm gốc.

🧮
Làm mẫu

Dựa vào bảng: (số liệu minh hoạ) Tính tốc độ tăng trưởng đàn bò năm 2022 so với năm 2015 (2015 = 100 %), làm tròn đến hàng đơn vị.

Hướng dẫn giải

Thử tự giải trước nhé!

✏️ Luyện tập

Làm xong mỗi nhóm bấm Kiểm tra. Câu sai có lời giải ngắn và nút quay lại phần kiến thức.

🗺️

Vị trí, lãnh thổ

  1. 1
    Nhận biết

    Bắc Trung Bộ gồm các tỉnh từ

  2. 2
    Nhận biết

    Hành lang kinh tế Đông – Tây giúp cảng miền Trung có hậu phương hàng hoá từ

  3. 3
    Thông hiểu

    Bắc Trung Bộ được gọi là “cầu nối” Bắc – Nam vì

  4. 4
    Thông hiểu Vùng có diện tích 51 nghìn km² và dân số 11 triệu người. Mật độ dân số khoảng người/km² (làm tròn đến hàng đơn vị).
⛰️

Lát cắt Tây – Đông

  1. 1
    Nhận biết

    Mỏ sắt lớn nhất nước ta nằm ở

  2. 2
    Thông hiểu

    Dải gò đồi trước núi thuận lợi nhất để phát triển

  3. 3
    Thông hiểu

    Rừng phi lao ven biển Quảng Bình, Quảng Trị chủ yếu có tác dụng

  4. 4
    Thông hiểu

    Vì sao Bắc Trung Bộ cần hình thành cơ cấu nông – lâm – ngư nghiệp kết hợp?

  5. 5
    Vận dụng

    Dải nào của lát cắt Tây – Đông phù hợp nhất để xây cảng nước sâu và khu kinh tế?

🏭

Công nghiệp, du lịch

  1. 1
    Nhận biết

    Khu kinh tế Nghi Sơn nổi bật với ngành

  2. 2
    Nhận biết

    Khu kinh tế Vũng Áng thuộc tỉnh

  3. 3
    Thông hiểu

    Các khu kinh tế lớn của vùng đều đặt ven biển chủ yếu do

  4. 4
    Vận dụng

    Một tỉnh có cảng nước sâu và cửa khẩu sang Lào. Định hướng nào khai thác tốt nhất vị trí này?

🌪️

Thiên tai

  1. 1
    Thông hiểu

    Hiện tượng khô nóng đầu mùa hạ ở Bắc Trung Bộ là do

  2. 2
    Thông hiểu

    Mùa mưa của Bắc Trung Bộ lệch về thu – đông chủ yếu vì

  3. 3
    Vận dụng

    Giải pháp bền vững để giảm tác hại của bão, lũ, cát bay ở vùng là

📊

Đọc số liệu

  1. 1
    Thông hiểu Dựa vào bảng: (số liệu minh hoạ, tổng 51 nghìn km²) Dải núi chiếm % diện tích vùng (làm tròn một chữ số thập phân).
  2. 2
    Thông hiểu

    Dựa vào bảng: (số liệu minh hoạ, tổng 51 nghìn km²) Dải nào có diện tích nhỏ nhất và vì sao đây là hạn chế của vùng?

  3. 3
    Thông hiểu Dựa vào bảng: (số liệu minh hoạ) Tốc độ tăng trưởng đàn bò năm 2020 so với năm 2015 (2015 = 100 %) là % (làm tròn đến hàng đơn vị).
  4. 4
    Vận dụng

    Dựa vào bảng: (số liệu minh hoạ) Nhận xét đúng là

🏆 Luyện theo dạng đề tốt nghiệp

Đề Địa lí có 3 phần: 18 câu 4 lựa chọn, 4 câu đúng/sai (mỗi câu 4 ý, hay kèm bảng số liệu, biểu đồ) và 6 câu trả lời ngắn (chủ yếu tính toán, đáp số tối đa 4 ký tự). Không được dùng Atlat. Dưới đây là đủ 3 dạng, chỉ dùng kiến thức của bài này.

🅰️

Phần I · Trắc nghiệm 4 lựa chọn

  1. 1
    Thông hiểu

    Thế mạnh của dải đồng bằng ven biển hẹp ở Bắc Trung Bộ là

  2. 2
    Vận dụng

    Ý nào KHÔNG đúng khi nói về khó khăn của Bắc Trung Bộ?

  3. 3
    Vận dụng

    Hành lang kinh tế Đông – Tây có ý nghĩa nổi bật đối với vùng là

✅

Phần II · Đúng / sai

  1. 1
    Thông hiểu

    Cho bảng diện tích ba dải lãnh thổ của Bắc Trung Bộ: (số liệu minh hoạ, tổng 51 nghìn km²)

    a)Dải núi chiếm hơn một nửa diện tích vùng.

    b)Dải đồng bằng ven biển có tỉ trọng diện tích lớn nhất.

    c)Gò đồi chiếm hơn 13 diện tích vùng.

    d)Đồng bằng hẹp là hạn chế đối với sản xuất lương thực quy mô lớn.

  2. 2
    Vận dụng

    Cho bảng đàn bò của Bắc Trung Bộ: (số liệu minh hoạ)

    a)Đàn bò tăng liên tục trong giai đoạn 2015 – 2022.

    b)Năm 2022 đàn bò tăng 15 % so với năm 2015.

    c)Đàn bò năm 2022 tăng thêm 150 nghìn con so với năm 2015.

    d)Chăn nuôi bò chủ yếu gắn với đồng cỏ ở vùng đồng bằng ven biển.

🔢

Phần III · Trả lời ngắn

  1. 1
    Thông hiểu Bắc Trung Bộ có diện tích 51 nghìn km² và dân số 11 triệu người. Mật độ dân số là bao nhiêu người/km²? (làm tròn đến hàng đơn vị) Đáp số:
  2. 2
    Thông hiểu Dựa vào bảng: (số liệu minh hoạ, tổng 51 nghìn km²) Dải núi chiếm bao nhiêu % diện tích vùng? (làm tròn một chữ số thập phân) Đáp số:
  3. 3
    Thông hiểu Cả nước có diện tích 331 nghìn km². Diện tích Bắc Trung Bộ (51 nghìn km²) chiếm bao nhiêu %? (làm tròn một chữ số thập phân) Đáp số:
  4. 4
    Vận dụng Dựa vào bảng: (số liệu minh hoạ) Tốc độ tăng trưởng đàn bò năm 2022 so với năm 2015 (2015 = 100 %) là bao nhiêu %? (làm tròn đến hàng đơn vị) Đáp số:
  5. 5
    Vận dụng Dựa vào bảng: (số liệu minh hoạ, tổng 51 nghìn km²) Hai dải núi và gò đồi chiếm bao nhiêu % diện tích vùng? (làm tròn một chữ số thập phân) Đáp số:
  6. 6
    Thông hiểu Với bảng đàn bò ở trên, từ năm 2015 đến năm 2022 đàn bò tăng thêm bao nhiêu nghìn con? Đáp số:

🎯 Bài này vào đề tốt nghiệp ở đâu?

  • •Phần I thường hỏi: phạm vi (Thanh Hoá – Thừa Thiên Huế), lát cắt Tây – Đông và thế mạnh từng dải, vì sao phải phát triển tổng hợp, khu kinh tế Nghi Sơn – Vũng Áng – Chân Mây, hành lang Đông – Tây, phơn và mưa thu – đông, mỏ sắt Thạch Khê.
  • •Phần II hay cho bảng số liệu cơ cấu diện tích hoặc sản lượng: ý dễ sai là nhầm “tốc độ 112 %” với “tăng 12 %”, nhầm dải đồng bằng với gò đồi.
  • •Phần III: mật độ, tỉ trọng, tốc độ tăng trưởng, hiệu hai năm. Không mang Atlat ⇒ phải nhớ bốn dải và vị trí Nghi Sơn, Vũng Áng, Chân Mây trên bờ biển — dùng sim ở trên để nhớ.
Làm đề thi thử trọn bộ
Bài tiếp theo
Phát triển kinh tế – xã hội ở Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên (Nam Trung Bộ)