Thực hành: Viết báo cáo về sự phân hoá tự nhiên Việt Nam
Chọn hướng phân hoá và trạm khí tượng phù hợp; chọn đúng dạng biểu đồ khí hậu; tính nhiệt độ trung bình năm, biên độ nhiệt, tổng mưa, số tháng mưa, nhiệt độ theo độ cao; viết nhận xét có số liệu và giải thích bằng nhân tố, đúng kiểu đề Phần II – III.
Ứng với SGK Địa lí 12 (bộ thống nhất): Bài 4
⚡ Nhớ nhanh
- 1Chọn chủ đề: phân hoá Bắc – Nam (Hà Nội – TP. Hồ Chí Minh), Đông – Tây (ven biển – núi, sườn đông – sườn tây Trường Sơn) hoặc theo độ cao (Lào Cai – Sa Pa); mỗi chủ đề 2 – 3 trạm có số liệu.
- 2Số liệu cần lấy: nhiệt độ và lượng mưa 12 tháng (Niên giám thống kê, Tổng cục Khí tượng Thuỷ văn) ⇒ tính nhiệt độ trung bình năm, biên độ nhiệt, tổng mưa, số tháng mưa (trên 100 mm).
- 3Biểu đồ khí hậu: mưa vẽ cột, nhiệt độ vẽ đường, chung 12 tháng, hai trục tung (°C và mm); so hai nơi thì vẽ cạnh nhau, cùng thang đo.
- 4Nhận xét đủ ý: khái quát ⇒ số liệu dẫn chứng (chênh bao nhiêu) ⇒ mùa (nóng – lạnh, mưa – khô) ⇒ giải thích bằng nhân tố (vĩ độ, gió mùa Đông Bắc, dãy Bạch Mã, độ cao, biển).
- 5Tính nhanh: TB năm = tổng 12 tháng : 12; biên độ = tháng nóng nhất − tháng lạnh nhất; nhiệt độ ở độ cao (giảm khoảng 0,6 °C mỗi 100 m).
👀 Nhìn là hiểu
Xưởng biểu đồ khí hậu: xem biểu đồ tự vẽ dần từ bảng (kéo thanh tháng để tự xem); chuyển sang "Chọn biểu đồ" để kéo thẻ cột · đường · tròn · miền · kết hợp thả vào khung theo từ khoá của đề; sang "Xưởng tính" để làm từng bước nhiệt độ trung bình năm, biên độ, tỉ lệ mưa mùa, nhiệt độ theo độ cao.
Bảng số liệu: nhiệt độ và lượng mưa từng tháng
| Tháng | Nhiệt độ Hà Nội (°C) | Mưa Hà Nội (mm) | Nhiệt độ TP. HCM (°C) | Mưa TP. HCM (mm) |
|---|---|---|---|---|
| 1 | 16,4 | 19 | 25,8 | 14 |
| 2 | 17 | 26 | 26,7 | 4 |
| 3 | 20,2 | 44 | 27,9 | 10 |
| 4 | 23,7 | 90 | 28,9 | 50 |
| 5 | 27,3 | 189 | 28,3 | 218 |
| 6 | 28,8 | 240 | 27,5 | 312 |
| 7 | 28,9 | 288 | 27,1 | 294 |
| 8 | 28,2 | 318 | 27,1 | 270 |
| 9 | 27,2 | 265 | 26,8 | 327 |
| 10 | 24,6 | 131 | 26,7 | 267 |
| 11 | 21,4 | 43 | 26,4 | 117 |
| 12 | 18,2 | 23 | 25,7 | 48 |
Nguồn: Trạm Láng (Hà Nội) và trạm Tân Sơn Hoà (TP. Hồ Chí Minh), trung bình nhiều năm, làm tròn (như bài 2).
- Mưa Hà Nội (cột)
- Nhiệt độ Hà Nội (đường)
Biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa các tháng ở Hà Nội (trạm Láng, trung bình nhiều năm)
Kéo thanh bên dưới để vẽ từng mốc.
💡 Cùng một bảng số liệu, đề khác từ khoá thì dạng biểu đồ khác. Sang 🧩 Chọn biểu đồ để tự chọn.
1 🧭 Chọn chủ đề và địa điểm
Cần nhớ
- ✦Mỗi báo cáo chỉ làm một hướng phân hoá và chọn hai, ba trạm làm chứng cứ: so sánh được thì mới chứng minh được sự khác biệt.
- ✦Số liệu lấy ở nguồn chính thức (Niên giám thống kê, Tổng cục Khí tượng Thuỷ văn) và ghi rõ năm, nguồn; số tự đặt phải ghi "số liệu minh hoạ".
- ✦Cần nhiệt độ trung bình tháng và lượng mưa từng tháng: từ đó mới tính được biên độ, tổng mưa, số tháng mưa.
Ba cặp địa điểm thường dùng
| Hướng phân hoá | Cặp địa điểm | Điểm khác biệt cần chỉ ra |
|---|---|---|
| Bắc – Nam | Hà Nội – TP. Hồ Chí Minh | Mùa đông lạnh, biên độ lớn ở Hà Nội; nóng đều, mùa mưa – khô ở TP. Hồ Chí Minh |
| Theo độ cao | Lào Cai – Sa Pa | Cùng vùng nhưng Sa Pa lạnh hơn khoảng 9 °C, mưa nhiều hơn |
| Đông – Tây | Đồng Hới (ven biển) – Khe Sanh (Trường Sơn) | Mùa mưa lệch: ven biển mưa thu – đông, phía tây mưa hè |
⚠️ Bẫy hay gặp
- ✦"Sa Pa lạnh vì nằm ở vĩ độ cao hơn Hà Nội nhiều" — sai: Sa Pa chỉ cách Hà Nội vài độ vĩ, lạnh chủ yếu vì độ cao khoảng 1 500 m (phân hoá theo độ cao).
- ✦Chọn cặp trạm cùng vùng thấp (Hải Phòng – Hà Nội) rồi nói về phân hoá độ cao — sai cặp: phải có chênh lệch độ cao lớn.
2 📊 Vẽ biểu đồ khí hậu
Cần nhớ
- ✦Nhiệt độ (°C) vẽ đường vì là đại lượng biến thiên liên tục; lượng mưa (mm) vẽ cột vì là tổng từng tháng; chung trục hoành 12 tháng.
- ✦Hai đại lượng khác đơn vị, khác cỡ số ⇒ hai trục tung: °C một bên, mm một bên. Đây là biểu đồ kết hợp chuẩn của địa lí.
- ✦So sánh hai địa điểm: vẽ cạnh nhau, cùng thang đo; chỉ so riêng nhiệt độ (cùng °C) thì vẽ hai đường trên một trục.
Dạng bài
Chọn dạng biểu đồ theo từ khoá của đề
- 1 Gạch chân từ khoá: "nhiệt độ và lượng mưa", "diễn biến", "so sánh", "cơ cấu", "tốc độ tăng trưởng".
- 2 Hai đại lượng khác đơn vị cùng trục thời gian ⇒ kết hợp (cột + đường). Một đại lượng rời rạc (mưa) ⇒ cột. Diễn biến liên tục (nhiệt độ) ⇒ đường.
- 3 Cơ cấu (các phần cộng thành 100 %) mới dùng tròn (1 – 3 năm) hoặc miền (từ 4 năm).
- 4 Kiểm tra: tên biểu đồ có đủ nội dung, địa điểm, thời gian, đơn vị; hai trục ghi đơn vị; có chú giải. Thử lại trên sim: kéo thẻ vào khung ✓.
⚠️ Bẫy hay gặp: Vẽ cả nhiệt độ và mưa bằng cột trên cùng một trục: nhiệt độ (16 – 29) bị bẹp dưới cột mưa hàng trăm mm. Hoặc quên ghi đơn vị ở trục thứ hai.
Đề yêu cầu: "Vẽ biểu đồ thể hiện nhiệt độ và lượng mưa các tháng của Hà Nội". Chọn dạng biểu đồ nào và vẽ thế nào?
Hướng dẫn giải
3 🧮 Xử lí số liệu
Chỉ số tính và ý nghĩa (số liệu bài 2)
| Chỉ số | Cách tính | Hà Nội | TP. HCM |
|---|---|---|---|
| Nhiệt độ TB năm | Tổng 12 tháng : 12 | 23,5 °C | 27,1 °C |
| Biên độ nhiệt | Tháng nóng nhất − lạnh nhất | 12,5 °C | 3,2 °C |
| Tổng mưa năm | Cộng 12 tháng | 1 676 mm | 1 931 mm |
| Số tháng mưa | Tháng trên 100 mm | 6 | 7 |
Dạng bài
Tính nhiệt độ theo độ cao
- 1 Tìm chênh lệch độ cao giữa hai nơi (m).
- 2 Nhiệt độ giảm °C cho mỗi m: độ giảm .
- 3 Nhiệt độ nơi cao hơn độ giảm (lên cao thì trừ).
- 4 Kiểm tra: nơi cao hơn phải lạnh hơn; kết quả nên khớp với biên độ thực tế (Sa Pa lạnh hơn Lào Cai khoảng 8 – 9 °C) ✓.
⚠️ Bẫy hay gặp: Cộng thay vì trừ (ra 39 °C); hoặc quên chia 100 (0,6 × 1 500 = 900 °C).
Lúc 13 giờ, Lào Cai (khoảng 100 m) có nhiệt độ 30 °C. Ước tính nhiệt độ cùng lúc ở Sa Pa (khoảng 1 600 m).
Hướng dẫn giải
⚠️ Bẫy hay gặp
- ✦Biên độ nhiệt tính từ nhiệt độ trung bình tháng nóng nhất và lạnh nhất, không phải nhiệt độ cao nhất – thấp nhất từng đo được.
- ✦Tháng nóng nhất của TP. Hồ Chí Minh là tháng 4, không phải tháng 7; tháng lạnh nhất là tháng 12.
- ✦Số tháng mưa đếm theo số liệu (trên 100 mm), không đếm theo "mùa gió Tây Nam".
4 ✍️ Nhận xét và giải thích
Nhận xét đủ ý (khái quát → số liệu → mùa → nguyên nhân)
- ✦Khái quát sự khác biệt (nơi nào lạnh hơn, mưa nhiều hơn, biên độ lớn hơn).
- ✦Số liệu dẫn chứng: chênh bao nhiêu °C, mm, gấp mấy lần; không viết "nóng hơn", "nhiều hơn" suông.
- ✦Mùa: mùa nóng – lạnh, mùa mưa – khô (tháng nào tới tháng nào).
- ✦Giải thích bằng nhân tố: vĩ độ, gió mùa Đông Bắc (dừng ở Bạch Mã), địa hình, độ cao, biển.
Dạng bài
Viết nhận xét so sánh Bắc – Nam
- 1 Nêu ý khái quát: Hà Nội có mùa đông lạnh; TP. Hồ Chí Minh nóng quanh năm.
- 2 Dẫn số liệu: nhiệt độ tháng 1 (16,4 và 25,8 °C), biên độ (12,5 và 3,2 °C), số tháng mưa (6 và 7).
- 3 Nêu mùa: Hà Nội 4 mùa rõ, mưa tháng 5 – 10; TP. Hồ Chí Minh hai mùa mưa – khô, mưa tháng 5 – 11.
- 4 Giải thích: vĩ độ (Hà Nội xa xích đạo hơn), gió mùa Đông Bắc mạnh ở miền Bắc nhưng dừng ở dãy Bạch Mã.
⚠️ Bẫy hay gặp: Chỉ viết "Hà Nội lạnh hơn" mà không có số liệu và không giải thích: mất ý số liệu và ý nguyên nhân.
Viết một nhận xét ngắn về sự khác biệt nhiệt độ tháng 1 và biên độ nhiệt giữa Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh, có giải thích.
Hướng dẫn giải
5 📝 Dàn ý báo cáo (không chấm)
Khung một báo cáo
- ✦Mở đầu: chủ đề (Bắc – Nam / Đông – Tây / độ cao), các địa điểm đã chọn, lí do.
- ✦Số liệu và biểu đồ: bảng số liệu (ghi nguồn, năm), biểu đồ khí hậu của từng nơi.
- ✦Nhận xét sự khác biệt: nhiệt độ, mưa, mùa, có số liệu.
- ✦Giải thích nguyên nhân (vị trí, gió mùa, địa hình, biển) rồi ảnh hưởng tới sản xuất, đời sống.
- ✦Kết luận và tài liệu tham khảo.
✏️ Luyện tập
Làm xong mỗi nhóm bấm Kiểm tra. Câu sai có lời giải ngắn và nút quay lại phần kiến thức.
Chọn chủ đề và địa điểm
- 1Nhận biết
Cặp địa điểm thích hợp nhất để chứng minh sự phân hoá thiên nhiên theo độ cao là
- 2Thông hiểu
Để chứng minh sự phân hoá Đông – Tây của khí hậu ở Bắc Trung Bộ, cặp trạm hợp lí là
- 3Thông hiểu
Nguồn số liệu khí hậu đáng tin cậy để đưa vào báo cáo là
Chọn và vẽ biểu đồ khí hậu
- 1Nhận biết
Trong biểu đồ khí hậu, lượng mưa các tháng thường được thể hiện bằng
- 2Thông hiểu
Biểu đồ khí hậu chuẩn của một trạm (nhiệt độ và lượng mưa 12 tháng) là
- 3Thông hiểu
Vì sao biểu đồ khí hậu cần hai trục tung?
- 4Vận dụng
Đề yêu cầu "nhận xét diễn biến nhiệt độ trung bình tháng của Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh". Dạng biểu đồ phù hợp nhất là
Tính chỉ số khí hậu
- 1Thông hiểu Dựa vào bảng nhiệt độ trung bình tháng (°C): Nhiệt độ trung bình năm của Hà Nội là °C (làm tròn một chữ số thập phân).
- 2Thông hiểu Dựa vào bảng nhiệt độ: Biên độ nhiệt năm của TP. Hồ Chí Minh là °C.
- 3Thông hiểu Dựa vào bảng lượng mưa (mm): Tổng lượng mưa năm của Hà Nội là mm.
- 4Vận dụng Với bảng lượng mưa ở câu trên, lượng mưa tháng 5 – 10 của Hà Nội chiếm bao nhiêu % tổng lượng mưa năm? (làm tròn một chữ số thập phân) Đáp số:
- 5Thông hiểu Lúc 13 giờ, Lào Cai (khoảng 100 m) có nhiệt độ 30 °C. Biết nhiệt độ giảm 0,6 °C mỗi 100 m lên cao, nhiệt độ cùng lúc ở Sa Pa (khoảng 1 600 m) là °C.
- 6Vận dụng Chân một ngọn núi có nhiệt độ 28 °C. Ở nơi cao hơn chân núi 2 400 m, nhiệt độ ước tính là °C.
Đọc bảng số liệu khí hậu
- 1Thông hiểu
Dựa vào bảng nhiệt độ: Nhiệt độ tháng 1 của Hà Nội thấp hơn TP. Hồ Chí Minh bao nhiêu °C?
- 2Thông hiểu Dựa vào bảng lượng mưa: Tháng có lượng mưa lớn nhất của TP. Hồ Chí Minh là tháng .
- 3Vận dụng
Một trạm có nhiệt độ tháng nào cũng trên 25 °C, biên độ năm khoảng 3 °C, tháng 2 chỉ mưa 4 mm, mưa trên 100 mm từ tháng 5 đến tháng 11. Trạm nhiều khả năng ở
Nhận xét và giải thích
- 1Nhận biết
Một nhận xét về biểu đồ khí hậu được coi là đủ ý khi có
- 2Thông hiểu
Sa Pa lạnh hơn Lào Cai khoảng 9 °C chủ yếu do
- 3Vận dụng
Giải thích đúng và đủ nhất vì sao biên độ nhiệt năm của Hà Nội lớn hơn TP. Hồ Chí Minh là
- 4Thông hiểu
Theo quy ước ở bài này, một tháng được tính là tháng mưa khi lượng mưa
🏆 Luyện theo dạng đề tốt nghiệp
Đề Địa lí có 3 phần: 18 câu 4 lựa chọn, 4 câu đúng/sai (mỗi câu 4 ý, hay kèm bảng số liệu, biểu đồ) và 6 câu trả lời ngắn (chủ yếu tính toán, đáp số tối đa 4 ký tự). Không được dùng Atlat. Dưới đây là đủ 3 dạng, chỉ dùng kiến thức của bài này.
Phần I · Trắc nghiệm 4 lựa chọn
- 1Thông hiểu
Để thể hiện nhiệt độ và lượng mưa các tháng của một địa điểm, dạng biểu đồ thích hợp nhất là
- 2Vận dụng
Hai trạm cùng vùng, một trạm cao 100 m (nhiệt độ năm 23 °C), một trạm cao 1 600 m (nhiệt độ năm 14 °C). Hướng phân hoá thiên nhiên được chứng minh là
- 3Vận dụng
Nhận xét "TP. Hồ Chí Minh không có mùa đông lạnh" được giải thích đúng nhất bằng
Phần II · Đúng / sai
- 1Thông hiểu
Cho bảng nhiệt độ trung bình tháng (°C) của Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh:
a)Hà Nội có mùa đông lạnh: tháng 1 chỉ 16,4 °C, thấp hơn 18 °C.
b)Nhiệt độ trung bình năm của Hà Nội cao hơn TP. Hồ Chí Minh.
c)Tháng nóng nhất của cả hai địa điểm đều là tháng 7.
d)Nhiệt độ tháng 1 của Hà Nội thấp hơn TP. Hồ Chí Minh 9,4 °C.
- 2Vận dụng
Cho bảng số liệu minh hoạ về Lào Cai và Sa Pa (T1, T7: nhiệt độ trung bình tháng 1, tháng 7; Mưa: lượng mưa năm):
a)Biên độ nhiệt (tháng 7 − tháng 1) của Lào Cai lớn hơn Sa Pa.
b)Tháng 7, Sa Pa lạnh hơn Lào Cai 9,5 °C.
c)Sa Pa lạnh hơn vì mưa nhiều hơn Lào Cai.
d)Bảng chứng minh sự phân hoá theo vĩ độ giữa hai địa điểm.
Phần III · Trả lời ngắn
- 1Thông hiểu Dựa vào bảng nhiệt độ: Nhiệt độ trung bình năm của TP. Hồ Chí Minh là bao nhiêu °C? (làm tròn một chữ số thập phân) Đáp số:
- 2Thông hiểu Dựa vào bảng lượng mưa: Tổng lượng mưa năm của Hà Nội là bao nhiêu mm? Đáp số:
- 3Vận dụng Với bảng lượng mưa ở câu trên, lượng mưa tháng 11 – 4 (mùa khô) của TP. Hồ Chí Minh chiếm bao nhiêu % tổng lượng mưa năm? (làm tròn một chữ số thập phân) Đáp số:
- 4Thông hiểu Với bảng nhiệt độ ở trên, nhiệt độ tháng 1 của Hà Nội thấp hơn TP. Hồ Chí Minh bao nhiêu °C? Đáp số:
- 5Vận dụng Chân một ngọn núi có nhiệt độ 29 °C. Biết nhiệt độ giảm 0,6 °C mỗi 100 m, nhiệt độ ở nơi cao hơn chân núi 1 800 m là bao nhiêu °C? Đáp số:
- 6Vận dụng Biên độ nhiệt năm của Hà Nội (12,5 °C) gấp bao nhiêu lần TP. Hồ Chí Minh (3,2 °C)? (làm tròn một chữ số thập phân) Đáp số:
🎯 Bài này vào đề tốt nghiệp ở đâu?
- •Phần I hay hỏi: dạng biểu đồ cho đề khí hậu (nhiệt độ và mưa ⇒ kết hợp), cặp địa điểm chứng minh từng hướng phân hoá, nhân tố giải thích (vĩ độ, gió mùa Đông Bắc, Bạch Mã, độ cao).
- •Phần II cho bảng khí hậu 2 – 3 trạm: ý dễ mất điểm là nhầm tháng nóng nhất của TP. Hồ Chí Minh (tháng 4), lấy nhiệt độ cực trị thay vì trung bình tháng, gán nguyên nhân độ cao cho vĩ độ.
- •Phần III: nhiệt độ trung bình năm, biên độ nhiệt, tổng mưa, tỉ lệ mưa mùa, nhiệt độ theo độ cao (). Không mang Atlat ⇒ nhớ vị trí Bạch Mã, Trường Sơn, Sa Pa (Hoàng Liên Sơn).
Vấn đề sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường