Thực hành: Viết báo cáo về biến đổi khí hậu ở Đồng bằng sông Cửu Long
Nêu biểu hiện, nguyên nhân kép, tác động và giải pháp thích ứng với biến đổi khí hậu ở Đồng bằng sông Cửu Long; chọn biểu đồ cho số liệu khí hậu; tính nhiệt độ trung bình, biên độ nhiệt, tổng mưa, tỉ trọng mùa mưa và tốc độ nước biển dâng.
Ứng với SGK Địa lí 12 (bộ thống nhất): Bài 32
⚡ Nhớ nhanh
- 1Biểu hiện: nhiệt độ tăng, mưa thất thường, nước biển dâng (khoảng 3 mm/năm), xâm nhập mặn sâu và lâu hơn, hạn hán, sạt lở, sụt lún đất, lũ nhỏ dần thiếu phù sa.
- 2Nguyên nhân kép: biến đổi khí hậu toàn cầu cộng tác động tại chỗ và thượng nguồn: đập thượng nguồn giữ phù sa, khai thác cát, bơm nước ngầm (gây sụt lún), đê bao.
- 3Tác động: lúa, cây ăn quả chết vì mặn, hạn; thiếu nước ngọt; mất nhà vì sạt lở, di cư; kịch bản 100 cm cuối thế kỉ đe doạ khoảng 40 – 50 % diện tích đồng bằng.
- 4Thích ứng: công trình (cống ngăn mặn, hồ trữ ngọt), chuyển đổi sản xuất theo vùng ngọt – lợ – mặn (lúa – tôm), rừng ngập mặn, hạn chế khai thác cát và nước ngầm, quy hoạch, hợp tác Mê Công.
- 5Tính nhanh: nhiệt độ TB năm = tổng 12 tháng : 12; biên độ = tháng cao nhất − thấp nhất; tỉ trọng mùa mưa = mưa các tháng mùa : tổng năm × 100 %; tốc độ dâng = mực dâng : số năm.
👀 Nhìn là hiểu
Xưởng biểu đồ khí hậu Đồng bằng sông Cửu Long: xem ba biểu đồ tự vẽ dần từ một bảng (cột mưa + đường nhiệt độ, cột lượng mưa, đường độ mặn), kéo thanh tháng để tự xem; "Chọn biểu đồ" kéo thẻ vào khung theo từ khoá; "Xưởng tính" làm từng bước nhiệt độ, mưa, nước biển dâng.
Bảng số liệu: khí hậu một trạm ở Đồng bằng sông Cửu Long (minh hoạ)
| Tháng | Lượng mưa (mm) | Nhiệt độ (°C) | Độ mặn cửa sông (‰) |
|---|---|---|---|
| T1 | 7 | 25,8 | 8 |
| T2 | 3 | 26,6 | 11 |
| T3 | 12 | 27,9 | 15 |
| T4 | 59 | 28,7 | 18 |
| T5 | 201 | 28 | 10 |
| T6 | 197 | 27,2 | 4 |
| T7 | 180 | 27 | 2 |
| T8 | 205 | 26,9 | 1 |
| T9 | 238 | 26,9 | 1 |
| T10 | 262 | 26,8 | 1 |
| T11 | 154 | 26,6 | 2 |
| T12 | 42 | 25,9 | 5 |
Nguồn: Số liệu minh hoạ gần thực tế (mưa theo bài 31, nhiệt độ và độ mặn tự đặt); nước biển dâng và kịch bản ngập theo labnguyen c4-b32, Bộ Tài nguyên và Môi trường.
- Lượng mưa (cột)
- Nhiệt độ (đường)
Biểu đồ lượng mưa và nhiệt độ từng tháng ở một trạm của Đồng bằng sông Cửu Long (mm, °C; số liệu minh hoạ)
Kéo thanh bên dưới để vẽ từng mốc.
💡 Cùng một bảng số liệu, đề khác từ khoá thì dạng biểu đồ khác. Sang 🧩 Chọn biểu đồ để tự chọn.
1 🌊 Biểu hiện, nguyên nhân, tác động
Biểu hiện, nguyên nhân và tác động chính
| Biểu hiện | Nguyên nhân | Tác động |
|---|---|---|
| Xâm nhập mặn, hạn hán mùa khô | Mực biển dâng, mưa thất thường, thượng nguồn trữ nước | Lúa, cây ăn quả chết, thiếu nước ngọt sinh hoạt |
| Sạt lở bờ sông, bờ biển | Thiếu phù sa do đập thượng nguồn, khai thác cát | Mất đất, mất nhà, hạ tầng hư hại |
| Sụt lún đất | Bơm nước ngầm quá mức, đất yếu | Ngập sớm hơn dự báo, hạ tầng nghiêng lún |
| Nước biển dâng | Biến đổi khí hậu toàn cầu | Nguy cơ ngập khoảng 40 – 50 % diện tích nếu dâng 100 cm |
⚠️ Bẫy hay gặp
- ✦"Mọi vấn đề đều do biến đổi khí hậu toàn cầu" — sai: còn do con người tại chỗ và thượng nguồn (đập, khai thác cát, bơm nước ngầm); có nơi sụt lún nhanh hơn nước biển dâng.
- ✦"Nước biển dâng vài mm mỗi năm là quá nhỏ" — sai: đồng bằng chỉ cao khoảng 1 – 2 m, cộng sụt lún, tích luỹ nhiều năm thành hàng chục cm.
2 📊 Chọn biểu đồ khí hậu
Dạng bài
Chọn biểu đồ cho số liệu khí hậu
- 1 Gạch chân từ khoá: "từng tháng", "diễn biến", "hai đại lượng khác đơn vị", "cơ cấu".
- 2 Mưa (mm) và nhiệt độ (°C) cùng theo tháng ⇒ biểu đồ kết hợp: cột là mưa, đường là nhiệt độ, hai trục tung.
- 3 Chỉ một chỉ tiêu: nhấn quy mô từng tháng ⇒ cột; nhấn diễn biến, xu hướng ⇒ đường.
- 4 Kiểm tra: tên biểu đồ đủ nội dung, địa điểm, thời gian, đơn vị; thử lại trên sim ✓.
⚠️ Bẫy hay gặp: Vẽ mưa (hàng trăm mm) và nhiệt độ (hàng chục °C) chung một trục: đường nhiệt độ bẹp sát đáy.
Cho lượng mưa (mm) và nhiệt độ (°C) 12 tháng ở một trạm ở Đồng bằng sông Cửu Long. Vẽ biểu đồ nào? Hai đường hay một cột một đường?
Hướng dẫn giải
3 🧮 Tính chỉ số khí hậu, nước biển dâng
Dạng bài
Tính chỉ số từ bảng khí hậu
- 1 Nhiệt độ TB năm = tổng nhiệt độ 12 tháng : 12.
- 2 Biên độ nhiệt = nhiệt độ tháng cao nhất − tháng thấp nhất; tổng mưa = cộng 12 tháng.
- 3 Tỉ trọng mùa mưa = mưa các tháng mùa mưa : tổng mưa × 100 %; số tháng mưa đếm các tháng vượt mức đề cho.
- 4 Kiểm tra: tỉ trọng ≤ 100 %; biên độ nhỏ hơn nhiệt độ cao nhất ✓.
⚠️ Bẫy hay gặp: Lấy nhiệt độ trung bình làm biên độ, hoặc quên chia cho tổng năm khi tính tỉ trọng.
Dùng bảng khí hậu (nhiệt độ tháng cao nhất 28,7 °C, thấp nhất 25,8 °C; mưa tháng 5 – 11 là 1 437 mm, cả năm 1 560 mm). Tính biên độ và tỉ trọng mưa mùa mưa.
Hướng dẫn giải
Nước biển dâng: đổi đơn vị, tính tốc độ
- ✦10 mm = 1 cm; 1 000 mm = 100 cm = 1 m. Dâng 3 mm/năm × 30 năm = 90 mm = 9 cm.
- ✦Tốc độ dâng = mực dâng : số năm: kịch bản 100 cm trong 80 năm cần trung bình 12,5 mm/năm, gấp hơn 4 lần mức 3 mm/năm hiện nay ⇒ đây là kịch bản cao, dựa trên dự báo tăng tốc.
- ✦Diện tích ngập = tỉ lệ × diện tích vùng: 40 % × 41 nghìn km² = 16,4 nghìn km².
4 🛡️ Giải pháp thích ứng
Giải pháp thích ứng
| Nhóm | Giải pháp | Ví dụ |
|---|---|---|
| Công trình | Cống ngăn mặn, hồ trữ ngọt, kè, cụm dân cư | Cống Cái Lớn – Cái Bé (2021) |
| Sản xuất | Chuyển đổi theo vùng ngọt – lợ – mặn, giống chịu mặn | Lúa – tôm; cây ăn quả vùng ngọt |
| Sinh thái | Rừng ngập mặn; hạn chế khai thác cát, nước ngầm | Rừng ngập mặn Cà Mau, Bến Tre |
| Quản lí | Quy hoạch, cảnh báo sớm, hợp tác quốc tế | Nghị quyết 120, Uỷ hội sông Mê Công |
⚠️ Bẫy hay gặp
- ✦Xây đê, cống ngăn mặn khắp nơi là đủ — sai: tốn kém, mất hệ sinh thái nước lợ; phải thích ứng, coi nước lợ, mặn cũng là tài nguyên (lúa – tôm).
- ✦Báo cáo chỉ liệt kê thiệt hại — sai: cần biểu hiện, nguyên nhân, tác động, giải pháp, kèm số liệu, năm, địa điểm.
5 📝 Dàn ý báo cáo (không chấm)
Khung báo cáo ngắn
- ✦Mở đầu: vì sao đồng bằng dễ tổn thương (thấp, ven biển, ở hạ lưu sông Mê Công).
- ✦Biểu hiện có số liệu, năm, địa điểm → nguyên nhân (toàn cầu và tại chỗ) → tác động (kinh tế, xã hội, môi trường).
- ✦Giải pháp (công trình, phi công trình, chính sách, cộng đồng) kèm một đề xuất của bạn → kết luận.
- ✦Tài liệu: Bộ Tài nguyên và Môi trường, Viện Khoa học Thuỷ lợi miền Nam, báo chí chính thống; ghi rõ số liệu nào là minh hoạ.
✏️ Luyện tập
Làm xong mỗi nhóm bấm Kiểm tra. Câu sai có lời giải ngắn và nút quay lại phần kiến thức.
Biểu hiện và nguyên nhân
- 1Nhận biết
Biểu hiện của biến đổi khí hậu tác động nặng nhất tới sản xuất lúa ở Đồng bằng sông Cửu Long vào mùa khô là
- 2Nhận biết
Công trình cống ngăn mặn lớn, vận hành từ năm 2021 ở bán đảo Cà Mau là
- 3Thông hiểu
Sụt lún đất làm nguy cơ ngập ở Đồng bằng sông Cửu Long tăng nhanh hơn dự báo chỉ dựa vào nước biển dâng vì
- 4Thông hiểu
Đập thuỷ điện ở thượng nguồn Mê Công làm đồng bằng sạt lở nhiều hơn chủ yếu vì
Chọn biểu đồ
- 1Thông hiểu
Thể hiện lượng mưa và nhiệt độ từng tháng ở một trạm của Đồng bằng sông Cửu Long, dạng biểu đồ thích hợp là
- 2Thông hiểu
Thể hiện diễn biến độ mặn cửa sông qua 12 tháng, dạng biểu đồ thích hợp là
- 3Vận dụng
Vì sao không vẽ lượng mưa (mm) và nhiệt độ (°C) chung một trục tung?
Tính chỉ số
- 1Thông hiểu Dựa vào bảng khí hậu: (Mưa: mm; t°: °C; số liệu minh hoạ một trạm ở Đồng bằng sông Cửu Long) Nhiệt độ trung bình năm là bao nhiêu °C? (làm tròn một chữ số thập phân) Đáp số:
- 2Thông hiểu Với bảng ở câu trên, biên độ nhiệt năm là bao nhiêu °C? Đáp số:
- 3Thông hiểu Với bảng ở câu trên, tổng lượng mưa năm là bao nhiêu mm? Đáp số:
- 4Vận dụng Với bảng ở câu trên, lượng mưa tháng 5 – 11 chiếm bao nhiêu % tổng lượng mưa năm? (làm tròn một chữ số thập phân) Đáp số:
- 5Thông hiểu Với bảng ở câu trên, có bao nhiêu tháng mưa trên 100 mm? Đáp số:
- 6Vận dụng Nước biển dâng khoảng 3 mm/năm. Sau 30 năm với tốc độ đó, mực biển dâng thêm bao nhiêu mm? Đáp số:
Đọc bảng số liệu
- 1Thông hiểu
Dựa vào bảng khí hậu: (Mưa: mm; t°: °C; số liệu minh hoạ một trạm ở Đồng bằng sông Cửu Long) Tháng có nhiệt độ cao nhất là
- 2Thông hiểu
Với bảng ở câu trên, nếu coi các tháng mưa dưới 60 mm là mùa khô thì mùa khô gồm
- 3Thông hiểu
Dựa vào bảng độ mặn cửa sông: (độ mặn cửa sông; tháng 10, 11 là 1 ‰ và 2 ‰; số liệu minh hoạ) Độ mặn cao nhất vào tháng
- 4Vận dụng Với bảng độ mặn ở câu trên, độ mặn tháng 4 cao hơn tháng 8 bao nhiêu ‰? Đáp số:
Giải pháp thích ứng
- 1Thông hiểu
Mô hình thích ứng phù hợp với vùng ven biển bị nhiễm mặn mùa khô là
- 2Thông hiểu
Vì sao không nên chỉ xây cống, đê ngăn mặn khắp nơi?
- 3Vận dụng
Với một xã ven biển hạn mặn, đề xuất nào phù hợp nhất cho phần giải pháp trong báo cáo?
🏆 Luyện theo dạng đề tốt nghiệp
Đề Địa lí có 3 phần: 18 câu 4 lựa chọn, 4 câu đúng/sai (mỗi câu 4 ý, hay kèm bảng số liệu, biểu đồ) và 6 câu trả lời ngắn (chủ yếu tính toán, đáp số tối đa 4 ký tự). Không được dùng Atlat. Dưới đây là đủ 3 dạng, chỉ dùng kiến thức của bài này.
Phần I · Trắc nghiệm 4 lựa chọn
- 1Thông hiểu
Nước biển dâng khoảng 3 mm/năm. Sau 50 năm với tốc độ đó, mực biển dâng thêm khoảng
- 2Vận dụng
Nhiệt độ ở Đồng bằng sông Cửu Long đều quanh năm (biên độ nhỏ) nhưng vẫn phân hoá hai mùa rõ rệt chủ yếu do
- 3Vận dụng
Hạn, mặn ở đồng bằng nặng hơn dự báo chủ yếu vì
Phần II · Đúng / sai
- 1Thông hiểu
Cho bảng khí hậu một trạm ở Đồng bằng sông Cửu Long: (Mưa: mm; t°: °C; số liệu minh hoạ một trạm ở Đồng bằng sông Cửu Long)
a)Tổng lượng mưa năm là 1 560 mm.
b)Mưa tháng 5 – 11 chiếm trên 90 % tổng lượng mưa năm.
c)Biên độ nhiệt năm lớn hơn 5 °C.
d)Chỉ có 5 tháng mưa trên 100 mm.
- 2Vận dụng
Cho bảng độ mặn cửa sông (‰): (độ mặn cửa sông; tháng 10, 11 là 1 ‰ và 2 ‰; số liệu minh hoạ)
a)Độ mặn cao nhất vào tháng 4.
b)Tháng mưa nhiều nhất (tháng 10) cũng là tháng mặn nhất.
c)Độ mặn tháng 4 gấp hơn 3 lần tháng 1.
d)Độ mặn tháng 4 lớn hơn tháng 3.
Phần III · Trả lời ngắn
- 1Thông hiểu Dựa vào bảng khí hậu: (Mưa: mm; t°: °C; số liệu minh hoạ một trạm ở Đồng bằng sông Cửu Long) Tổng lượng mưa các tháng 5 – 9 là bao nhiêu mm? Đáp số:
- 2Vận dụng Với bảng ở câu trên, nhiệt độ trung bình 6 tháng đầu năm (tháng 1 – 6) là bao nhiêu °C? (làm tròn một chữ số thập phân) Đáp số:
- 3Vận dụng Với bảng ở câu trên, lượng mưa hai tháng 9 và 10 chiếm bao nhiêu % tổng lượng mưa năm? (làm tròn một chữ số thập phân) Đáp số:
- 4Thông hiểu Nước biển dâng khoảng 3 mm/năm. Sau 50 năm mực biển dâng thêm bao nhiêu cm? Đáp số:
- 5Vận dụng Kịch bản nước biển dâng 100 cm có thể làm ngập khoảng 50 % diện tích đồng bằng (41 nghìn km²). Diện tích ngập là bao nhiêu nghìn km²? Đáp số:
- 6Vận dụng Dựa vào bảng độ mặn cửa sông (‰): (độ mặn cửa sông; tháng 10, 11 là 1 ‰ và 2 ‰; số liệu minh hoạ) Có bao nhiêu tháng độ mặn từ 10 ‰ trở lên? Đáp số:
🎯 Bài này vào đề tốt nghiệp ở đâu?
- •Phần I hay hỏi: biểu hiện (mặn, hạn, sạt lở, sụt lún, nước biển dâng), nguyên nhân kép (toàn cầu + tại chỗ), dạng biểu đồ cho khí hậu (kết hợp cột – đường), giải pháp thích ứng theo vùng ngọt – lợ – mặn.
- •Phần II cho bảng mưa, nhiệt độ, độ mặn: ý dễ mất điểm là nhầm biên độ với nhiệt độ trung bình, đếm sót tháng mưa trên mức đề cho, coi mưa nhiều thì mặn nhiều.
- •Phần III: nhiệt độ TB, biên độ, tổng mưa, tỉ trọng mùa mưa, số tháng, đổi mm ↔ cm, tốc độ dâng = mực dâng : số năm, diện tích ngập = tỉ lệ × diện tích. Chú ý đơn vị và làm tròn.
Phát triển kinh tế và đảm bảo quốc phòng an ninh ở Biển Đông và các đảo, quần đảo