Địa lý lớp 12
Bài 19 · Cơ bản

Thực hành: Vẽ biểu đồ, nhận xét và giải thích tình hình phát triển ngành công nghiệp

Chọn đúng dạng biểu đồ cho số liệu công nghiệp (sản lượng điện, than, cơ cấu nguồn điện); tính tốc độ tăng trưởng với năm gốc = 100 %, mức tăng và mức tăng bình quân năm; nhận xét có số liệu (nhiều nhất hay nhanh nhất) và giải thích bằng cả cung lẫn cầu.

Ứng với SGK Địa lí 12 (bộ thống nhất): Bài 19

⚡ Nhớ nhanh

  • 1Số liệu mẫu (tỉ kWh): điện 26,7 (2000) → 91,7 (2010) → 235,4 (2020) → 280,6 (2023): gấp hơn 10 lần sau 23 năm; cơ cấu 2023: nhiệt điện than 46 %, thuỷ điện 29 %, gió – Mặt Trời 14 %, tua-bin khí 9 %.
  • 2Chọn biểu đồ: một chỉ tiêu qua nhiều năm ⇒ đường (diễn biến) hoặc cột (quy mô); nhiều chỉ tiêu khác đơn vị (điện, than) ⇒ tốc độ tăng trưởng, năm gốc = 100 %, vẽ đường (hoặc kết hợp hai trục); cơ cấu một năm ⇒ tròn, nhiều năm ⇒ miền.
  • 3Trình bày: tên biểu đồ (nội dung, phạm vi, thời gian, đơn vị) ⇒ biểu đồ (trục, đơn vị, số liệu, chú giải) ⇒ nhận xét (khái quát → chi tiết, có số liệu) ⇒ giải thích (tự nhiên, kinh tế – xã hội, chính sách).
  • 4Nhiều nhất ≠ nhanh nhất: 2010 – 2020 tăng nhiều nhất (143,7 tỉ kWh) nhưng 2000 – 2010 tăng nhanh nhất về tốc độ (gấp 3,4 lần). Giải thích phải nêu cả cầu (công nghiệp hoá, đô thị hoá) lẫn cung (nhà máy, lưới 500 kV, chính sách).
  • 5Tính nhanh: tốc độ = năm sau : năm gốc × 100 %; mức tăng bình quân năm = (cuối − đầu) : số năm; nhiều lần = sau : trước.

👀 Nhìn là hiểu

Xưởng biểu đồ công nghiệp: xem bốn biểu đồ từ cùng một bảng tự vẽ dần (đường điện dốc nhất đoạn 2010 – 2020, cột, hai đường tốc độ tăng trưởng, cột + đường hai trục), kéo thanh năm để tự xem; "Chọn biểu đồ" kéo thẻ vào khung theo từ khoá; "Xưởng tính" làm từng bước tốc độ, mức tăng từng giai đoạn, cơ cấu nguồn điện.

Bảng số liệu: sản lượng điện và than của Việt Nam
NămSản lượng điện
(tỉ kWh)
Sản lượng than (minh hoạ)
(triệu tấn)
200026,711,6
201091,744,8
2020235,448,3
2023280,649,5

Nguồn: Điện: Tập đoàn Điện lực Việt Nam (labnguyen c3-b19). Than: số liệu minh hoạ làm tròn, gần số liệu Niên giám thống kê.

0100200300(tỉ kWh)2000201020202023
  • Sản lượng điện

Biểu đồ sản lượng điện của Việt Nam, giai đoạn 2000 – 2023 (tỉ kWh)

Kéo thanh bên dưới để vẽ từng mốc.

2000
2010
2020
2023

💡 Cùng một bảng số liệu, đề khác từ khoá thì dạng biểu đồ khác. Sang 🧩 Chọn biểu đồ để tự chọn.

1 📊 Chọn dạng biểu đồ

Số liệu công nghiệp thường gặp và cách vẽ

Số liệuDạng biểu đồLưu ý
Sản lượng điện qua các nămĐường hoặc cộtĐơn vị tỉ kWh, trục tung từ 0
Than, dầu, điện cùng bảngĐường tốc độ tăng trưởngNăm gốc = 100 %, các đường cùng xuất phát
Cơ cấu sản lượng điện theo nguồn, hai nămHai biểu đồ trònBán kính khác nhau nếu tổng khác nhau
Xuất khẩu điện tử và dệt mayCột ghépCùng đơn vị tỉ USD
Cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp theo thành phần, 5 nămMiềnTổng mỗi năm 100 %

Dạng bài

Chọn biểu đồ cho số liệu công nghiệp

  1. 1 Gạch chân từ khoá: "qua các năm", "tốc độ tăng trưởng", "cơ cấu", "so sánh".
  2. 2 Một chỉ tiêu: đường (diễn biến, các năm cách nhau không đều) hoặc cột (so quy mô từng năm).
  3. 3 Hai chỉ tiêu khác đơn vị: đổi về tốc độ tăng trưởng (năm gốc = 100 %) rồi vẽ đường; hoặc kết hợp cột + đường, hai trục tung nếu đề cho số tuyệt đối.
  4. 4 Cơ cấu: một – ba năm ⇒ tròn; từ bốn năm ⇒ miền. Kiểm tra tên biểu đồ đủ nội dung, phạm vi, thời gian, đơn vị ✓.

⚠️ Bẫy hay gặp: Vẽ điện (tỉ kWh) và than (triệu tấn) chung một trục tung: đường than bị bẹp vì số nhỏ hơn nhiều. Hai đơn vị khác nhau không chung trục.

⚡
Làm mẫu

Đề: "Thể hiện tốc độ tăng trưởng sản lượng điện và sản lượng than của Việt Nam giai đoạn 2000 – 2023". Chọn biểu đồ và nhận xét.

Hướng dẫn giải

Thử tự giải trước nhé!

2 🧮 Tính tốc độ và mức tăng

Sản lượng điện (tỉ kWh) và mức tăng từng giai đoạn

Giai đoạnTăng thêmSố nămBình quân/năm
2000 – 201065,0106,5
2010 – 2020143,71014,4
2020 – 202345,2315,1

Dạng bài

Phân biệt "nhiều nhất" và "nhanh nhất"

  1. 1 Nhiều nhất = số tuyệt đối tăng thêm: giá trị cuối − giá trị đầu của từng giai đoạn.
  2. 2 Nhanh nhất = tốc độ: giá trị cuối : giá trị đầu (gấp mấy lần) hoặc %/năm.
  3. 3 Giai đoạn dài ngắn khác nhau thì so bình quân mỗi năm.
  4. 4 Kiểm tra: ghi rõ đang xét số tuyệt đối hay tốc độ trong câu nhận xét ✓.

⚠️ Bẫy hay gặp: Cho rằng giai đoạn tăng thêm nhiều nhất cũng tăng nhanh nhất. Và chia mức tăng cho số năm sai (giai đoạn 2020 – 2023 chỉ có 3 năm).

📏
Làm mẫu

Điện: 26,7 (2000), 91,7 (2010), 235,4 (2020) tỉ kWh. Giai đoạn nào tăng nhiều nhất? Giai đoạn nào tăng nhanh nhất?

Hướng dẫn giải

Thử tự giải trước nhé!

⚠️ Bẫy hay gặp

  • ✦Vẽ sản lượng điện (tỉ kWh) và than (triệu tấn) chung một trục — sai: phải đổi về tốc độ tăng trưởng hoặc dùng hai trục tung.
  • ✦"2020 – 2023 điện tăng chậm hơn 2010 – 2020" — chỉ đúng về tốc độ (%/năm); số tuyệt đối thêm mỗi năm vẫn lớn (15,1 so với 14,4 tỉ kWh/năm).

3 ✍️ Nhận xét và giải thích

Nhận xét mẫu (điện)

  • ✦Tăng liên tục và rất nhanh: từ 26,7 lên 280,6 tỉ kWh, gấp hơn 10 lần sau 23 năm.
  • ✦Nhiều nhất ở 2010 – 2020 (thêm 143,7 tỉ kWh), nhanh nhất ở 2000 – 2010 (gấp 3,4 lần).
  • ✦2020 – 2023 vẫn tăng thêm 45,2 tỉ kWh (15,1 tỉ kWh/năm) nhưng tốc độ chậm lại.

Dạng bài

Giải thích sự phát triển của ngành điện

  1. 1 Cầu: công nghiệp hoá, đô thị hoá, mức sống tăng ⇒ nhu cầu điện tăng.
  2. 2 Cung: đầu tư nhà máy (thuỷ điện Sơn La, Lai Châu, nhiệt điện than ven biển, tua-bin khí, điện gió – Mặt Trời), lưới điện 500 kV nối cả nước.
  3. 3 Chính sách: thu hút đầu tư tư nhân, nước ngoài; giá ưu đãi điện tái tạo.
  4. 4 Kiểm tra: có đủ cầu và cung và chính sách ✓.

⚠️ Bẫy hay gặp: Giải thích chỉ bằng "nhu cầu tăng": thiếu phía cung (nhà máy, lưới điện) và chính sách.

🏭
Làm mẫu

Giải thích vì sao điện gió, Mặt Trời tăng từ gần 0 (2018) lên 14 % tổng sản lượng điện (2023).

Hướng dẫn giải

Thử tự giải trước nhé!

⚠️ Bẫy hay gặp

  • ✦Tên biểu đồ chỉ ghi "Biểu đồ sản lượng điện": thiếu phạm vi, thời gian, đơn vị — đủ phải là "Biểu đồ sản lượng điện của Việt Nam, giai đoạn 2000 – 2023 (tỉ kWh)".
  • ✦Gần một nửa điện vẫn từ than ⇒ ngành điện phát thải lớn; thuỷ điện đã khai thác gần hết tiềm năng.

4 📝 Khung trình bày bài thực hành (không chấm)

Bốn phần

  • ✦Tên biểu đồ: nội dung, phạm vi, thời gian, đơn vị.
  • ✦Biểu đồ: trục, đơn vị, số liệu, chú giải.
  • ✦Nhận xét: khái quát → chi tiết, có số liệu (nhiều nhất / nhanh nhất).
  • ✦Giải thích: tự nhiên, kinh tế – xã hội, chính sách.

✏️ Luyện tập

Làm xong mỗi nhóm bấm Kiểm tra. Câu sai có lời giải ngắn và nút quay lại phần kiến thức.

📊

Chọn dạng biểu đồ

  1. 1
    Nhận biết

    Để thể hiện sản lượng điện của Việt Nam qua các năm 2000, 2010, 2020, 2023, dạng biểu đồ thích hợp là

  2. 2
    Thông hiểu

    Muốn vẽ sản lượng điện, than và dầu thô trên cùng một biểu đồ đường, cần

  3. 3
    Thông hiểu

    Thể hiện cơ cấu sản lượng điện theo nguồn của năm 2023, dạng biểu đồ thích hợp là

  4. 4
    Thông hiểu

    Thể hiện chuyển dịch cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp theo thành phần kinh tế qua 5 năm, dạng biểu đồ thích hợp là

  5. 5
    Vận dụng

    So sánh giá trị xuất khẩu điện tử và dệt may (cùng đơn vị tỉ USD) qua các năm, dạng biểu đồ thích hợp nhất là

🧮

Tính tốc độ và mức tăng

  1. 1
    Thông hiểu Dựa vào bảng:$ Sản lượng điện năm 2023 bằng bao nhiêu % so với năm 2000 (2000 = 100 %)? (làm tròn một chữ số thập phân) Đáp số:
  2. 2
    Thông hiểu Với bảng ở câu trên, giai đoạn 2010 – 2020 sản lượng điện tăng thêm tỉ kWh.
  3. 3
    Thông hiểu Giai đoạn 2010 – 2020, bình quân mỗi năm sản lượng điện tăng thêm bao nhiêu tỉ kWh? (làm tròn một chữ số thập phân) Đáp số:
  4. 4
    Thông hiểu Giai đoạn 2000 – 2010, bình quân mỗi năm sản lượng điện tăng thêm tỉ kWh.
  5. 5
    Vận dụng Giai đoạn 2020 – 2023, bình quân mỗi năm sản lượng điện tăng thêm bao nhiêu tỉ kWh? (làm tròn một chữ số thập phân) Đáp số:
  6. 6
    Vận dụng Sản lượng điện năm 2010 bằng bao nhiêu % so với năm 2000? (làm tròn một chữ số thập phân) Đáp số:
  7. 7
    Vận dụng Số liệu minh hoạ ở bảng trên: sản lượng than năm 2023 bằng bao nhiêu % so với năm 2000? (làm tròn một chữ số thập phân) Đáp số:
📖

Đọc bảng số liệu

  1. 1
    Thông hiểu

    Dựa vào bảng:$ Giai đoạn nào sản lượng điện tăng thêm nhiều nhất về số tuyệt đối?

  2. 2
    Thông hiểu

    Với bảng ở câu trên, giai đoạn nào sản lượng điện tăng nhanh nhất về tốc độ (hai giai đoạn 2000 – 2010 và 2010 – 2020 dài bằng nhau)?

  3. 3
    Vận dụng

    Nhận xét đúng về tốc độ tăng trưởng của điện và than (2000 = 100 %) theo bảng là

✍️

Nhận xét và giải thích

  1. 1
    Nhận biết

    Tên biểu đồ đầy đủ phải có

  2. 2
    Thông hiểu

    Nguyên nhân quan trọng nhất khiến sản lượng điện tăng rất nhanh giai đoạn 2010 – 2020 là

  3. 3
    Vận dụng

    Điện gió và Mặt Trời tăng nhanh từ 2019 chủ yếu nhờ

  4. 4
    Thông hiểu

    Thuỷ điện khó tăng thêm nhiều trong tương lai chủ yếu vì

🏆 Luyện theo dạng đề tốt nghiệp

Đề Địa lí có 3 phần: 18 câu 4 lựa chọn, 4 câu đúng/sai (mỗi câu 4 ý, hay kèm bảng số liệu, biểu đồ) và 6 câu trả lời ngắn (chủ yếu tính toán, đáp số tối đa 4 ký tự). Không được dùng Atlat. Dưới đây là đủ 3 dạng, chỉ dùng kiến thức của bài này.

🅰️

Phần I · Trắc nghiệm 4 lựa chọn

  1. 1
    Thông hiểu

    Thể hiện sản lượng điện (tỉ kWh) và sản lượng than (triệu tấn) bằng số tuyệt đối trên cùng một biểu đồ, dạng thích hợp nhất là

  2. 2
    Vận dụng

    Nhận xét nào đúng về sản lượng điện giai đoạn 2020 – 2023 so với 2010 – 2020?

  3. 3
    Vận dụng

    Tên biểu đồ đầy đủ cho số liệu điện là

✅

Phần II · Đúng / sai

  1. 1
    Thông hiểu

    Cho bảng sản lượng điện và than (số liệu than là minh hoạ):$

    a)Sản lượng điện năm 2023 gấp hơn 10 lần năm 2000.

    b)Sản lượng than tăng nhanh hơn sản lượng điện giai đoạn 2000 – 2023.

    c)Giai đoạn 2010 – 2020, sản lượng điện tăng thêm nhiều nhất về số tuyệt đối.

    d)Giai đoạn 2000 – 2010 điện tăng chậm nhất về tốc độ.

  2. 2
    Vận dụng

    Cho bảng cơ cấu sản lượng điện của Việt Nam năm 2023 (%):

    a)Nhiệt điện than chiếm gần một nửa sản lượng điện.

    b)Điện gió, Mặt Trời chiếm tỉ trọng lớn hơn tua-bin khí.

    c)Thuỷ điện chiếm hơn một phần ba sản lượng điện.

    d)Nhiệt điện than và thuỷ điện cộng lại chiếm hơn 80 %.

🔢

Phần III · Trả lời ngắn

  1. 1
    Thông hiểu Dựa vào bảng:$ Sản lượng điện năm 2010 bằng bao nhiêu % so với năm 2000 (2000 = 100 %)? (làm tròn đến số nguyên) Đáp số:
  2. 2
    Thông hiểu Với bảng ở câu trên, sản lượng điện năm 2020 bằng bao nhiêu % so với năm 2000? (làm tròn đến số nguyên) Đáp số:
  3. 3
    Thông hiểu Với bảng ở câu trên, giai đoạn 2020 – 2023 sản lượng điện tăng thêm bao nhiêu tỉ kWh? Đáp số:
  4. 4
    Vận dụng Với bảng ở câu trên, giai đoạn 2010 – 2020 bình quân mỗi năm điện tăng thêm bao nhiêu tỉ kWh? (làm tròn một chữ số thập phân) Đáp số:
  5. 5
    Vận dụng Tổng sản lượng điện năm 2023 là 280,6 tỉ kWh, trong đó điện gió và Mặt Trời chiếm 14 %. Sản lượng điện gió và Mặt Trời là bao nhiêu tỉ kWh? (làm tròn một chữ số thập phân) Đáp số:
  6. 6
    Vận dụng Với bảng cơ cấu nguồn điện: Nhiệt điện than gấp bao nhiêu lần thuỷ điện? (làm tròn một chữ số thập phân) Đáp số:

🎯 Bài này vào đề tốt nghiệp ở đâu?

  • •Phần I hay hỏi: dạng biểu đồ cho từng loại số liệu (điện qua năm ⇒ đường/cột; điện, than khác đơn vị ⇒ tốc độ tăng trưởng hoặc kết hợp; cơ cấu một năm ⇒ tròn, nhiều năm ⇒ miền), tên biểu đồ đủ ý, nguyên nhân tăng sản lượng điện.
  • •Phần II cho bảng sản lượng và cơ cấu nguồn điện: ý dễ mất điểm là nhầm "nhiều nhất" (tuyệt đối) với "nhanh nhất" (tốc độ), chia mức tăng cho sai số năm, coi "tốc độ chậm lại" là "số thêm mỗi năm giảm".
  • •Phần III: tốc độ tăng trưởng (năm gốc = 100 %), mức tăng thêm và bình quân năm, sản lượng theo tỉ lệ cơ cấu, gấp mấy lần. Nhớ ghi đúng làm tròn của đề.
Làm đề thi thử trọn bộ
Bài tiếp theo
Vai trò, các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố các ngành dịch vụ