Địa lý lớp 12
Bài 8 · Cơ bản ⭐ Hay ra thi tốt nghiệp

Lao động và việc làm

Trình bày đặc điểm nguồn lao động, cơ cấu lao động theo ngành và xu hướng chuyển dịch, vấn đề việc làm và giải pháp; đọc bảng cơ cấu, tính số lao động, tỉ lệ thất nghiệp, năng suất lao động tương đối như đề Phần III.

Ứng với SGK Địa lí 12 (bộ thống nhất): Bài 8

⚡ Nhớ nhanh

  • 1Nguồn lao động dồi dào: khoảng 52 triệu người từ 15 tuổi (2023), mỗi năm thêm khoảng 1 triệu. Chất lượng tăng nhưng còn hạn chế: qua đào tạo có bằng, chứng chỉ chỉ khoảng 27 %, năng suất thấp.
  • 2Cơ cấu theo ngành chuyển dịch: nông, lâm, thuỷ sản giảm (65,1 % năm 2000 → 26,9 % năm 2023), công nghiệp – xây dựng và dịch vụ tăng (dịch vụ lớn nhất, 39,6 %) — đúng hướng công nghiệp hoá nhưng còn chậm.
  • 3Theo thành phần: ngoài nhà nước chiếm phần lớn lao động, khu vực có vốn đầu tư nước ngoài tăng nhanh; thành thị tăng cùng đô thị hoá.
  • 4Việc làm: tạo thêm hàng triệu việc làm/năm, thất nghiệp thấp (~2 %) nhưng thiếu việc làm ở nông thôn, lao động phi chính thức lớn, thất nghiệp thanh niên cao. Giải pháp: đào tạo nghề gắn nhu cầu, phân bố lại lao động, an sinh, chuyển đổi số.
  • 5Tính nhanh: số lao động = lực lượng lao động × tỉ trọng; tỉ lệ thất nghiệp = thất nghiệp : lực lượng lao động × 100; năng suất tương đối = tỉ trọng GDP : tỉ trọng lao động.

👀 Nhìn là hiểu

Cột chồng cơ cấu lao động 2000 → 2023 mọc dần theo năm: lát xanh (nông, lâm, thuỷ sản) thu lại, cam và tím dày lên. Kéo thanh năm để tự xem. Kéo thẻ "nông dân trồng lúa", "công nhân lắp ráp điện thoại"… thả vào đúng khu vực, ô khu vực hiện % của năm đang chọn.

2000Hai phần ba lao động làm nông nghiệp.

Nông, lâm, thuỷ sảnCông nghiệp – xây dựngDịch vụ (đơn vị %)

Kéo thanh năm

2000
2010
2020
2023

Kéo thẻ thả vào đúng khu vực kinh tế (hoặc chạm thẻ rồi chạm ô).

Nông, lâm, thuỷ sản 65,1 %
Công nghiệp – xây dựng 12,4 %
Dịch vụ 22,5 %

Đã xếp 0/6

Nguồn: Tổng cục Thống kê, lao động 15 tuổi trở lên đang làm việc (%); số làm tròn một chữ số thập phân.

1 👷 Nguồn lao động

Cần nhớ

  • ✦Số lượng: dồi dào, khoảng 52 triệu người (2023) chiếm hơn một nửa dân số, mỗi năm bổ sung khoảng 1 triệu (nhân tố: dân số đông, đang trong thời kì dân số vàng, bài 7).
  • ✦Chất lượng tăng: cần cù, sáng tạo, tiếp thu nhanh; nhưng tỉ lệ qua đào tạo có bằng, chứng chỉ chỉ khoảng 27 %, năng suất lao động thấp, thiếu lao động trình độ cao, kỉ luật công nghiệp còn yếu.
  • ✦Phân bố: tập trung ở đồng bằng, đô thị; lao động nông thôn vẫn chiếm phần lớn.

⚠️ Bẫy hay gặp

  • ✦"Lao động dồi dào là lợi thế tuyệt đối thu hút đầu tư" — sai: lợi thế lao động rẻ đang giảm, nhà đầu tư cần lao động có kĩ năng.
  • ✦Nhầm "qua đào tạo" với "có việc làm": 27 % là tỉ lệ có bằng, chứng chỉ, không phải tỉ lệ có việc.

2 📊 Cơ cấu và chuyển dịch cơ cấu lao động

Cơ cấu lao động theo khu vực kinh tế (%)

NămNông, lâm, thuỷ sảnCông nghiệp – xây dựngDịch vụ
200065,112,422,5
201049,521,728,8
202033,130,836,1
202326,933,539,6

Cần nhớ

  • ✦Xu hướng: giảm nông, lâm, thuỷ sản; tăng công nghiệp – xây dựng và dịch vụ. Nguyên nhân (nhân tố): công nghiệp hoá, hiện đại hoá, khu công nghiệp và đầu tư nước ngoài, đô thị hoá, thương mại, du lịch; cơ giới hoá nông nghiệp giải phóng lao động.
  • ✦Theo thành phần: ngoài nhà nước chiếm phần lớn; khu vực có vốn đầu tư nước ngoài tăng nhanh. Theo thành thị – nông thôn: lao động thành thị tăng cùng đô thị hoá.
  • ✦Lao động nông nghiệp giảm tỉ trọng là chuyển dịch tích cực, không phải nông nghiệp suy thoái: sản lượng lúa vẫn tăng.

Dạng bài

So tỉ trọng lao động với tỉ trọng GDP (năng suất tương đối)

  1. 1 Lấy cơ cấu lao động và cơ cấu GDP của cùng năm, cùng ba khu vực.
  2. 2 Năng suất tương đối của khu vực = tỉ trọng GDP : tỉ trọng lao động. Lớn hơn 1 ⇒ năng suất cao hơn mức trung bình; nhỏ hơn 1 ⇒ thấp hơn.
  3. 3 So hai khu vực: lấy năng suất tương đối của khu vực này chia cho khu vực kia.
  4. 4 Kiểm tra: các khu vực nông nghiệp thấp nhất là hợp lí; làm tròn theo đề.

⚠️ Bẫy hay gặp: Lấy tỉ trọng lao động : tỉ trọng GDP (ngược mẫu số) ⇒ kết quả đảo chiều; hoặc làm tròn 0,44 và 1,12 rồi chia (ra 2,5 vẫn đúng nhưng dễ lệch ở số khác).

🧮
Làm mẫu

Năm 2023, nông, lâm, thuỷ sản chiếm 26,9 % lao động và 11,9 % GDP; công nghiệp – xây dựng chiếm 33,5 % lao động và 37,6 % GDP. Năng suất lao động tương đối của công nghiệp – xây dựng gấp mấy lần nông, lâm, thuỷ sản?

Hướng dẫn giải

Thử tự giải trước nhé!

⚠️ Bẫy hay gặp

  • ✦"Lao động nông nghiệp giảm tỉ trọng ⇒ nông nghiệp suy thoái" — sai: ít người vẫn làm ra nhiều sản phẩm nhờ cơ giới hoá.
  • ✦Nông, lâm, thuỷ sản chiếm hơn một phần tư lao động nhưng chỉ khoảng 12 % GDP ⇒ năng suất lao động nông nghiệp thấp, không phải "nông sản không tính vào GDP".

3 💼 Vấn đề việc làm

Thành tựu

Mỗi năm tạo thêm hàng triệu việc làm nhờ tăng trưởng, công nghiệp, dịch vụ, xuất khẩu lao động; tỉ lệ thất nghiệp thấp (khoảng 2 %).

Còn tồn tại

Thiếu việc làm ở nông thôn; lao động phi chính thức lớn, việc làm không ổn định, thu nhập thấp; thất nghiệp thanh niên cao hơn mức chung.

Dạng bài

Tính tỉ lệ thất nghiệp

  1. 1 Xác định lực lượng lao động = người có việc + người thất nghiệp (không phải tổng dân số).
  2. 2 Tỉ lệ thất nghiệp (%) = số người thất nghiệp : lực lượng lao động × 100.
  3. 3 Đổi đơn vị trước khi chia (nghìn – triệu); kiểm tra kết quả khoảng vài %.

⚠️ Bẫy hay gặp: Lấy mẫu số là dân số cả nước (101 triệu) ⇒ ra 1,3 %; mẫu số đúng là lực lượng lao động.

📋
Làm mẫu

Cả nước có lực lượng lao động 52 triệu người, trong đó 1,3 triệu người thất nghiệp. Tính tỉ lệ thất nghiệp.

Hướng dẫn giải

Thử tự giải trước nhé!

⚠️ Bẫy hay gặp

  • ✦"Thất nghiệp 2 % nghĩa là việc làm đã ổn" — sai: người làm phi chính thức, thiếu việc vẫn được tính là có việc; vấn đề nằm ở chất lượng việc làm.

4 🛠️ Giải pháp

Cần nhớ

  • ✦Phát triển kinh tế, thu hút đầu tư tạo việc làm; phát triển ngành nghề ở nông thôn.
  • ✦Đào tạo nghề gắn với nhu cầu doanh nghiệp, nâng tỉ lệ lao động qua đào tạo.
  • ✦Phân bố lại lao động giữa các vùng; xuất khẩu lao động có kiểm soát; xây dựng thị trường lao động hiện đại, bảo hiểm, an sinh cho lao động phi chính thức.
  • ✦Thích ứng tự động hoá, chuyển đổi số: thay việc giản đơn, tạo việc mới cần kĩ năng ⇒ phải đào tạo lại.

✏️ Luyện tập

Làm xong mỗi nhóm bấm Kiểm tra. Câu sai có lời giải ngắn và nút quay lại phần kiến thức.

👷

Nguồn lao động

  1. 1
    Nhận biết

    Lực lượng lao động từ 15 tuổi của nước ta năm 2023 khoảng

  2. 2
    Thông hiểu

    Hạn chế lớn nhất về chất lượng nguồn lao động nước ta là

  3. 3
    Thông hiểu Lực lượng lao động năm 2023 khoảng 52 triệu người, trong đó khoảng 27 % qua đào tạo có bằng, chứng chỉ. Số lao động qua đào tạo khoảng bao nhiêu triệu người? (làm tròn đến hàng đơn vị)
  4. 4
    Thông hiểu

    Vì sao lợi thế "lao động dồi dào" đang giảm sức hút đối với nhà đầu tư công nghệ cao?

📊

Cơ cấu lao động

  1. 1
    Nhận biết

    Khu vực chiếm tỉ trọng lớn nhất trong cơ cấu lao động nước ta năm 2023 là

  2. 2
    Thông hiểu Dựa vào bảng cơ cấu lao động (%): Tỉ trọng lao động nông, lâm, thuỷ sản giảm bao nhiêu điểm phần trăm từ năm 2000 đến năm 2023? (làm tròn một chữ số thập phân)
  3. 3
    Vận dụng

    Dựa vào bảng: Nhận xét nào đúng?

  4. 4
    Thông hiểu Năm 2023 lực lượng lao động khoảng 52 triệu người, dịch vụ chiếm 39,6 %. Số lao động dịch vụ khoảng bao nhiêu triệu người? (làm tròn một chữ số thập phân)
  5. 5
    Thông hiểu

    Nhân tố chủ yếu làm tỉ trọng lao động công nghiệp – xây dựng và dịch vụ tăng là

  6. 6
    Thông hiểu

    Xu hướng chuyển dịch cơ cấu lao động theo thành phần kinh tế ở nước ta là

  7. 7
    Vận dụng

    Vì sao nông, lâm, thuỷ sản chiếm khoảng 27 % lao động nhưng chỉ khoảng 12 % GDP?

  8. 8
    Vận dụng Dựa vào bảng (%): Năng suất lao động tương đối của dịch vụ (tỉ trọng GDP : tỉ trọng lao động) là bao nhiêu? (làm tròn hai chữ số thập phân)
💼

Việc làm

  1. 1
    Thông hiểu Cả nước có lực lượng lao động 52 triệu người, trong đó 1,3 triệu người thất nghiệp. Tỉ lệ thất nghiệp bằng bao nhiêu %? (làm tròn một chữ số thập phân)
  2. 2
    Thông hiểu

    Tỉ lệ thất nghiệp khoảng 2 % nhưng vấn đề việc làm vẫn còn vì

  3. 3
    Nhận biết

    Thất nghiệp ở nhóm nào thường cao hơn mức chung?

🛠️

Giải pháp

  1. 1
    Vận dụng

    Giải pháp hiệu quả nhất để nâng chất lượng lao động cho một tỉnh đang thu hút nhiều nhà máy điện tử là

  2. 2
    Vận dụng

    Tự động hoá và chuyển đổi số đặt ra yêu cầu nào đối với người lao động?

🏆 Luyện theo dạng đề tốt nghiệp

Đề Địa lí có 3 phần: 18 câu 4 lựa chọn, 4 câu đúng/sai (mỗi câu 4 ý, hay kèm bảng số liệu, biểu đồ) và 6 câu trả lời ngắn (chủ yếu tính toán, đáp số tối đa 4 ký tự). Không được dùng Atlat. Dưới đây là đủ 3 dạng, chỉ dùng kiến thức của bài này.

🅰️

Phần I · Trắc nghiệm 4 lựa chọn

  1. 1
    Thông hiểu

    Biểu hiện rõ nhất của chuyển dịch cơ cấu lao động theo ngành ở nước ta là

  2. 2
    Vận dụng

    Chuyển dịch cơ cấu lao động ở nước ta còn chậm chủ yếu do

  3. 3
    Vận dụng

    Một tỉnh có lực lượng lao động 2 triệu người, 50 nghìn người thất nghiệp. Tỉ lệ thất nghiệp là

✅

Phần II · Đúng / sai

  1. 1
    Thông hiểu

    Cho bảng cơ cấu lao động theo khu vực kinh tế của Việt Nam (đơn vị: %):

    a)Tỉ trọng lao động nông, lâm, thuỷ sản giảm liên tục qua các năm.

    b)Năm 2020 công nghiệp – xây dựng đã chiếm tỉ trọng lớn hơn dịch vụ.

    c)Từ 2000 đến 2023, tỉ trọng lao động dịch vụ tăng 17,1 điểm phần trăm.

    d)Năm 2010 nông, lâm, thuỷ sản vẫn chiếm hơn một nửa số lao động.

  2. 2
    Vận dụng

    Cho bảng cơ cấu lao động và cơ cấu GDP của Việt Nam năm 2023 (đơn vị: %; ba khu vực chưa gồm thuế sản phẩm trừ trợ cấp trong GDP):

    a)Nông, lâm, thuỷ sản chiếm tỉ trọng lao động cao hơn tỉ trọng GDP.

    b)Năng suất lao động tương đối của công nghiệp – xây dựng cao hơn của nông, lâm, thuỷ sản.

    c)Dịch vụ có tỉ trọng GDP nhỏ hơn tỉ trọng lao động.

    d)Nông, lâm, thuỷ sản có năng suất lao động cao nhất vì chiếm nhiều lao động.

🔢

Phần III · Trả lời ngắn

  1. 1
    Thông hiểu Dựa vào bảng cơ cấu lao động: Tỉ trọng lao động nông, lâm, thuỷ sản giảm bao nhiêu điểm phần trăm từ năm 2010 đến năm 2020? (làm tròn một chữ số thập phân) Đáp số:
  2. 2
    Vận dụng Với bảng trên, tỉ trọng dịch vụ tăng bao nhiêu điểm phần trăm từ năm 2000 đến năm 2023? (làm tròn một chữ số thập phân) Đáp số:
  3. 3
    Thông hiểu Với bảng trên, nếu lấy tỉ trọng lao động nông, lâm, thuỷ sản năm 2000 là 100 %, năm 2023 bằng bao nhiêu %? (làm tròn một chữ số thập phân) Đáp số:
  4. 4
    Vận dụng Năm 2023 lực lượng lao động khoảng 52 triệu người, công nghiệp – xây dựng chiếm 33,5 %. Số lao động ngành này khoảng bao nhiêu triệu người? (làm tròn một chữ số thập phân) Đáp số:
  5. 5
    Vận dụng Dựa vào bảng: Năng suất lao động tương đối (tỉ trọng GDP : tỉ trọng lao động) của công nghiệp – xây dựng gấp khoảng bao nhiêu lần nông, lâm, thuỷ sản? (làm tròn một chữ số thập phân) Đáp số:
  6. 6
    Thông hiểu Một tỉnh có lực lượng lao động 1 500 nghìn người, tỉ lệ thất nghiệp 2,4 %. Số người thất nghiệp là bao nhiêu nghìn người? Đáp số:

🎯 Bài này vào đề tốt nghiệp ở đâu?

  • •Phần I thường hỏi: đặc điểm nguồn lao động (dồi dào, chất lượng), xu hướng chuyển dịch cơ cấu lao động và nhân tố, vấn đề việc làm, giải pháp (đào tạo nghề gắn doanh nghiệp).
  • •Phần II hay cho bảng cơ cấu lao động theo năm hoặc lao động đặt cạnh GDP: dễ mất điểm khi đọc "tăng/giảm liên tục", lẫn điểm phần trăm với %, hoặc kết luận năng suất sai chiều.
  • •Phần III: tính số lao động, tỉ lệ thất nghiệp, mức giảm tỉ trọng (điểm %), tốc độ (năm gốc = 100 %), năng suất tương đối. Nhớ mẫu số của thất nghiệp là lực lượng lao động.
Làm đề thi thử trọn bộ
Bài tiếp theo
Đô thị hoá