Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa
Trình bày biểu hiện nhiệt đới ẩm gió mùa qua khí hậu, địa hình, sông ngòi, đất, sinh vật; giải thích được hai mùa gió trên bản đồ; đọc biểu đồ và tính nhanh các chỉ số khí hậu như đề Phần III.
Ứng với SGK Địa lí 12 (bộ thống nhất): Bài 2
⚡ Nhớ nhanh
- 1Nhiệt đới: nhiệt độ trung bình năm trên 20 °C (trừ núi cao), nắng 1 400 – 3 000 giờ/năm. Ẩm: mưa 1 500 – 2 000 mm/năm, độ ẩm trên 80 %, cân bằng ẩm luôn dương.
- 2Gió mùa mùa đông (tháng 11 – 4, hướng Đông Bắc, từ áp cao Xi-bia): miền Bắc có mùa đông lạnh, đầu mùa lạnh khô, cuối mùa lạnh ẩm mưa phùn. Gió yếu dần, dừng ở dãy Bạch Mã; phía nam là Tín phong.
- 3Gió mùa mùa hạ (tháng 5 – 10, hướng Tây Nam): đầu mùa mưa cho Nam Bộ, Tây Nguyên và gây phơn khô nóng ở Bắc Trung Bộ; giữa – cuối mùa mưa lớn cả nước, ở Bắc Bộ gió đổi hướng Đông Nam.
- 4Hệ quả: miền Bắc nóng – lạnh theo mùa; miền Nam chỉ có mùa mưa – mùa khô. Địa hình xâm thực mạnh ở núi, bồi tụ nhanh ở đồng bằng; sông dày, nhiều nước, giàu phù sa, chảy theo mùa; đất feralit; rừng nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh.
- 5Tính nhanh: TB năm = tổng 12 tháng : 12; biên độ năm = tháng cao nhất − tháng thấp nhất; cân bằng ẩm = mưa − bốc hơi; tháng mưa là tháng có lượng mưa trên 100 mm.
👀 Nhìn là hiểu
Bản đồ tự chạy tháng 1 → 12: gió chạy thành vệt, mây mưa, nắng, phơn hiện đúng vùng, bên cạnh là mưa từng tháng của Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh. Kéo dải tháng để tự xem. Thẻ "Ghép hiện tượng": kéo mưa phùn, phơn, mùa khô… thả lên đúng nơi, đúng tháng.
Tháng 1 Gió mùa Đông Bắc từ áp cao Xi-bia tràn về: miền Bắc lạnh, khô.
Sơ đồ giản lược, không theo tỉ lệ. Mũi tên là hướng gió chính, không phải đường đi của từng luồng khí.
Kéo dải tháng
Mưa từng tháng (mm) — tháng 1 tô đậm
Hà Nội: tháng 1 chỉ khoảng 16 °C — có mùa đông lạnh. TP. Hồ Chí Minh nóng quanh năm, chỉ chia mùa mưa – mùa khô: tháng 5 – 10 chiếm khoảng 87 % lượng mưa cả năm.
1 🌡️ Khí hậu: nhiệt đới và ẩm
Cần nhớ
- ✦Nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến ⇒ tổng bức xạ lớn, cân bằng bức xạ dương quanh năm ⇒ nhiệt độ trung bình năm trên 20 °C (trừ vùng núi cao), số giờ nắng 1 400 – 3 000 giờ/năm.
- ✦Giáp Biển Đông rộng ⇒ lượng mưa lớn 1 500 – 2 000 mm/năm; sườn núi đón gió biển và vùng núi cao có thể 3 000 – 4 000 mm; độ ẩm không khí trên 80 %.
- ✦Cân bằng ẩm = lượng mưa − lượng bốc hơi, ở nước ta luôn dương (mưa nhiều hơn bốc hơi).
Cân bằng ẩm ba địa điểm (số liệu SGK)
| Địa điểm | Lượng mưa (mm) | Bốc hơi (mm) | Cân bằng ẩm (mm) |
|---|---|---|---|
| Hà Nội | 1 676 | 989 | +687 |
| Huế | 2 868 | 1 000 | +1 868 |
| TP. Hồ Chí Minh | 1 931 | 1 686 | +245 |
Dạng bài
Tính các chỉ số khí hậu (Phần III)
- 1 Nhiệt độ trung bình năm = tổng nhiệt độ 12 tháng : 12.
- 2 Biên độ nhiệt năm = nhiệt độ tháng cao nhất − nhiệt độ tháng thấp nhất.
- 3 Tổng lượng mưa năm = cộng 12 tháng; tỉ lệ mưa mùa = lượng mưa các tháng trong mùa : tổng × 100 (%).
- 4 Kiểm tra: biên độ càng lớn thì càng xa xích đạo (miền Bắc lớn hơn miền Nam); làm tròn theo đúng yêu cầu đề, viết dấu phẩy thập phân.
⚠️ Bẫy hay gặp: Lấy nhiệt độ tháng 12 trừ tháng 1 (hai tháng cuối – đầu năm) thay vì lấy tháng cao nhất trừ tháng thấp nhất; hoặc quên rằng tháng nóng nhất của TP. Hồ Chí Minh là tháng 4 (trước mùa mưa), không phải tháng 7.
Nhiệt độ trung bình tháng ở Hà Nội cao nhất là tháng 7 (28,9 °C), thấp nhất là tháng 1 (16,4 °C); ở TP. Hồ Chí Minh cao nhất tháng 4 (28,9 °C), thấp nhất tháng 12 (25,7 °C). Tính biên độ nhiệt năm của hai nơi và cho biết nơi nào lớn hơn bao nhiêu.
Hướng dẫn giải
2 🌀 Hai mùa gió
Hai mùa gió ở Việt Nam
| Gió mùa mùa đông | Gió mùa mùa hạ | |
|---|---|---|
| Thời gian | Tháng 11 – 4 | Tháng 5 – 10 |
| Nguồn gốc | Áp cao Xi-bia | Áp cao Bắc Ấn Độ Dương (đầu mùa); áp cao cận chí tuyến bán cầu Nam (giữa, cuối mùa) |
| Hướng | Đông Bắc | Tây Nam (ở Bắc Bộ đổi thành Đông Nam) |
| Tính chất | Lạnh khô (đầu mùa), lạnh ẩm (cuối mùa) ở miền Bắc | Nóng ẩm, mưa nhiều |
| Phạm vi | Mạnh ở miền Bắc, dừng ở dãy Bạch Mã | Cả nước |
| Hệ quả nổi bật | Mùa đông lạnh ở miền Bắc; Nam Bộ, Tây Nguyên mùa khô | Phơn khô nóng ở Bắc Trung Bộ đầu mùa; mưa lớn cả nước |
Ba hiện tượng phải giải thích được
- ✦Mưa phùn cuối đông ở Bắc Bộ: gió mùa Đông Bắc lệch ra biển, đi qua vịnh Bắc Bộ nên thêm hơi ẩm.
- ✦Gió phơn (gió Lào) đầu hạ ở Bắc Trung Bộ: gió Tây Nam vượt dãy Trường Sơn, mưa hết ở sườn tây, xuống sườn đông khô và nóng lên.
- ✦Mưa thu – đông ở ven biển Trung Bộ (tháng 9 – 12): gió hướng đông bắc từ biển thổi vào gặp Trường Sơn, Bạch Mã chắn lại, cộng bão và dải hội tụ ⇒ Huế mưa nhiều nhất trong ba trạm.
⚠️ Bẫy hay gặp
- ✦"Gió mùa Đông Bắc gây lạnh cho cả nước" — sai: gió yếu dần, gần như dừng ở Bạch Mã; tháng 1 Hà Nội khoảng 16 °C còn TP. Hồ Chí Minh vẫn khoảng 26 °C.
- ✦"Gió Tây Nam đem mưa cho mọi vùng ngay từ đầu mùa" — sai: đầu mùa Bắc Trung Bộ bị phơn khô nóng.
- ✦Miền Nam phân mùa theo mưa – khô, không phải nóng – lạnh.
3 ⛰️ Địa hình, sông ngòi, đất, sinh vật
Cần nhớ
- ✦Địa hình: mưa lớn, tập trung theo mùa ⇒ xâm thực mạnh ở đồi núi (xói mòn, rửa trôi, đất trượt; đá vôi tạo địa hình các-xtơ, hang động); bồi tụ nhanh ở đồng bằng hạ lưu (châu thổ sông Hồng, sông Cửu Long lấn ra biển hằng năm).
- ✦Sông ngòi: mạng lưới dày đặc (khoảng 2 360 sông dài trên 10 km), nhiều nước, giàu phù sa, chế độ nước theo mùa — mùa lũ trùng mùa mưa, mùa cạn trùng mùa khô.
- ✦Đất: quá trình feralit là chủ đạo ở đồi núi ⇒ đất chua, nhiều ô-xít sắt, nhôm, màu đỏ vàng; đồng bằng có đất phù sa.
- ✦Sinh vật: rừng nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh là cảnh quan tiêu biểu, thành phần loài nhiệt đới chiếm ưu thế.
⚠️ Bẫy hay gặp
- ✦"Đất feralit đỏ vàng rất màu mỡ" — sai: thường chua, nghèo mùn, dễ rửa trôi. Riêng feralit trên đá ba-dan (Tây Nguyên, Đông Nam Bộ) tốt, hợp cây công nghiệp.
- ✦"Sông nhiều nước quanh năm nên không lo thiếu nước" — sai: mùa cạn kéo dài gây thiếu nước, mặn xâm nhập (Đồng bằng sông Cửu Long).
4 🌾 Ảnh hưởng tới sản xuất và đời sống
Nông nghiệp nhiệt đới thâm canh, tăng vụ, xen canh, đa dạng cây trồng vật nuôi; rừng, thuỷ sản phát triển; du lịch có thể quanh năm.
Thiên tai (bão, lũ, hạn, rét đậm, rét hại, sương muối); thời tiết thất thường; sâu bệnh, dịch bệnh dễ phát sinh; độ ẩm cao làm máy móc, nông sản khó bảo quản.
Dạng bài
Đọc biểu đồ nhiệt độ – lượng mưa của một trạm
- 1 Đọc nhiệt độ: tháng thấp nhất có dưới 18 °C không? Có ⇒ có mùa đông lạnh (miền Bắc). Tính biên độ.
- 2 Đọc mưa: tháng nào trên 100 mm là tháng mưa ⇒ mùa mưa từ tháng mấy tới tháng mấy.
- 3 Nối với gió: mùa mưa trùng gió Tây Nam (tháng 5 – 10) ⇒ trạm Bắc Bộ hoặc Nam Bộ; mùa mưa dồn về thu – đông (tháng 9 – 12) ⇒ trạm ven biển Trung Bộ.
- 4 Kiểm tra trên sim: kéo dải tháng tới tháng mưa nhiều nhất, xem gió nào đang thổi ✓.
⚠️ Bẫy hay gặp: Đếm mùa mưa theo "mùa gió Tây Nam" (6 tháng) khi đề đã cho quy ước "tháng có lượng mưa trên 100 mm" — phải đếm theo số liệu.
Một trạm có nhiệt độ các tháng đều trên 25 °C, lượng mưa tháng 2 chỉ 4 mm, tháng 5 – 11 đều trên 100 mm. Trạm ở miền nào, có mấy tháng mưa?
Hướng dẫn giải
✏️ Luyện tập
Làm xong mỗi nhóm bấm Kiểm tra. Câu sai có lời giải ngắn và nút quay lại phần kiến thức.
Tính nhiệt đới, ẩm
- 1Nhận biết
Nhiệt độ trung bình năm ở nước ta (trừ vùng núi cao) đạt
- 2Nhận biết
Lượng mưa trung bình năm ở nước ta phổ biến từ
- 3Thông hiểu Dựa vào bảng (đơn vị: mm): Cân bằng ẩm của Huế là mm.
- 4Thông hiểu
TP. Hồ Chí Minh có cân bằng ẩm thấp nhất trong ba địa điểm Hà Nội, Huế, TP. Hồ Chí Minh chủ yếu vì
Hai mùa gió
- 1Nhận biết
Gió mùa mùa đông ở nước ta thổi theo hướng
- 2Nhận biết
Ranh giới mà gió mùa Đông Bắc gần như bị chặn lại khi xuống phía nam là
- 3Thông hiểu
Hiện tượng khô nóng đầu mùa hạ ở Bắc Trung Bộ là do
- 4Thông hiểu
Mưa phùn vào nửa sau mùa đông ở Bắc Bộ là do gió mùa Đông Bắc
- 5Vận dụng
Vì sao ven biển Trung Bộ có mùa mưa lệch về thu – đông, khác với Bắc Bộ và Nam Bộ?
Địa hình, sông, đất, sinh vật
- 1Nhận biết
Quá trình hình thành đất chủ đạo ở vùng đồi núi nước ta là
- 2Thông hiểu
Biểu hiện của tính nhiệt đới ẩm gió mùa trong sông ngòi nước ta là
- 3Vận dụng
Đồng bằng châu thổ sông Hồng và sông Cửu Long lấn ra biển hằng năm là biểu hiện của
Đọc bảng số liệu, biểu đồ
- 1Thông hiểu Dựa vào bảng nhiệt độ trung bình tháng (°C): Biên độ nhiệt năm của Hà Nội là °C.
- 2Thông hiểu Dựa vào bảng lượng mưa trung bình tháng (mm): Theo quy ước tháng mưa là tháng có lượng mưa trên 100 mm, Hà Nội có tháng mưa.
- 3Vận dụng
Dựa vào bảng lượng mưa: Nhận xét nào đúng?
Ảnh hưởng tới sản xuất
- 1Thông hiểu
Thuận lợi lớn nhất của khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa đối với nông nghiệp là
- 2Vận dụng
Để hạn chế tác hại của độ ẩm cao tới sản xuất, giải pháp phù hợp là
🏆 Luyện theo dạng đề tốt nghiệp
Đề Địa lí có 3 phần: 18 câu 4 lựa chọn, 4 câu đúng/sai (mỗi câu 4 ý, hay kèm bảng số liệu, biểu đồ) và 6 câu trả lời ngắn (chủ yếu tính toán, đáp số tối đa 4 ký tự). Không được dùng Atlat. Dưới đây là đủ 3 dạng, chỉ dùng kiến thức của bài này.
Phần I · Trắc nghiệm 4 lựa chọn
- 1Thông hiểu
Nguyên nhân chủ yếu làm cho khí hậu nước ta có tính nhiệt đới là
- 2Vận dụng
Một trạm khí tượng có tháng lạnh nhất 16,4 °C, mưa nhiều nhất tháng 8, mùa mưa tháng 5 – 10. Trạm đó nhiều khả năng ở
- 3Vận dụng
Gió mùa mùa hạ thổi vào Bắc Bộ theo hướng Đông Nam chủ yếu là do
Phần II · Đúng / sai
- 1Thông hiểu
Cho bảng lượng mưa và lượng bốc hơi trung bình năm của một số địa điểm (đơn vị: mm):
a)Cả ba địa điểm đều có cân bằng ẩm dương.
b)TP. Hồ Chí Minh có lượng mưa thấp nhất trong ba địa điểm.
c)Huế có cân bằng ẩm cao nhất, chủ yếu do mưa rất lớn vào thu – đông.
d)TP. Hồ Chí Minh có lượng bốc hơi lớn nhất vì có mùa đông lạnh kéo dài.
- 2Vận dụng
Cho bảng lượng mưa trung bình tháng (mm) của Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh:
a)Mùa mưa ở cả hai địa điểm trùng với thời kì hoạt động của gió mùa mùa hạ.
b)TP. Hồ Chí Minh có mùa mưa dài hơn Hà Nội nếu tính tháng mưa là tháng trên 100 mm.
c)Tháng mưa nhiều nhất của hai địa điểm là cùng một tháng.
d)Mùa đông Hà Nội ít mưa vì gió mùa Đông Bắc gây mưa lớn ở Nam Bộ.
Phần III · Trả lời ngắn
- 1Thông hiểu Dựa vào bảng lượng mưa: Tổng lượng mưa năm của TP. Hồ Chí Minh là bao nhiêu mm? Đáp số:
- 2Vận dụng Với số liệu ở câu trên, lượng mưa tháng 5 – 10 của TP. Hồ Chí Minh chiếm bao nhiêu % tổng lượng mưa năm? (làm tròn một chữ số thập phân) Đáp số:
- 3Vận dụng Dựa vào bảng nhiệt độ: Nhiệt độ trung bình năm của Hà Nội là bao nhiêu °C? (làm tròn một chữ số thập phân) Đáp số:
- 4Thông hiểu Với bảng nhiệt độ ở câu trên, biên độ nhiệt năm của Hà Nội lớn hơn TP. Hồ Chí Minh bao nhiêu °C? Đáp số:
- 5Vận dụng Dựa vào bảng (đơn vị: mm): Cân bằng ẩm của Huế gấp bao nhiêu lần TP. Hồ Chí Minh? (làm tròn một chữ số thập phân) Đáp số:
- 6Thông hiểu Theo quy ước tháng mưa là tháng có lượng mưa trên 100 mm, dựa vào bảng lượng mưa ở câu đầu, TP. Hồ Chí Minh có bao nhiêu tháng mưa? Đáp số:
🎯 Bài này vào đề tốt nghiệp ở đâu?
- •Phần I thường hỏi: biểu hiện nhiệt đới – ẩm – gió mùa (số liệu nhiệt, mưa, ẩm), hướng và nguồn gốc hai mùa gió, nguyên nhân phơn, mưa phùn, mưa thu – đông Trung Bộ, đất feralit, sông ngòi theo mùa.
- •Phần II hay cho bảng số liệu hoặc biểu đồ khí hậu của 2 – 3 trạm: ý dễ mất điểm là đọc nhầm tháng cao nhất, coi miền Nam có mùa đông lạnh, giải thích sai nguyên nhân (gió mùa Đông Bắc tới Nam Bộ).
- •Phần III: tính nhiệt độ trung bình năm, biên độ nhiệt, tổng lượng mưa, tỉ lệ mưa mùa, cân bằng ẩm, số tháng mưa. Đề không cho mang Atlat ⇒ phải nhớ vị trí Trường Sơn, Bạch Mã trên bản đồ — dùng sim ở trên để nhớ.
Sự phân hoá đa dạng của thiên nhiên