Sử dụng hợp lí tự nhiên để phát triển kinh tế ở Đồng bằng sông Cửu Long
Trình bày thế mạnh và hạn chế tự nhiên của Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL); giải thích mùa lũ – mùa mặn đổi theo mùa; nêu hướng sử dụng hợp lí (thuỷ lợi, sống chung với lũ, chuyển đổi cơ cấu, lúa – tôm); nêu vai trò vựa lúa, thuỷ sản, trái cây; tính mật độ, tỉ trọng, tổng mưa như đề Phần III.
Ứng với SGK Địa lí 12 (bộ thống nhất): Bài 31
⚡ Nhớ nhanh
- 1Đồng bằng châu thổ lớn nhất nước (khoảng 41 nghìn km², 17,4 triệu dân), hạ lưu sông Mê Công, giáp Cam-pu-chia, Đông Nam Bộ, biển Đông và vịnh Thái Lan. Thế mạnh: địa hình thấp, bằng phẳng, phù sa ngọt ven sông Tiền, sông Hậu, khí hậu cận xích đạo ít bão, sông ngòi – kênh rạch chằng chịt, biển và rừng ngập mặn.
- 2Hạn chế: đất phèn 41 %, đất mặn 19 % (cộng lại 60 %), phù sa ngọt chỉ 30 %; mùa khô thiếu nước ngọt, xâm nhập mặn sâu; lũ hằng năm (tháng 7 – 11); thiếu khoáng sản; gần đây thêm sạt lở, sụt lún, thiếu phù sa do đập thượng nguồn.
- 3Nước đổi theo mùa: mùa lũ (tháng 7 – 11) nước mênh mông ở đầu nguồn; mùa khô (tháng 12 – 4) mặn theo triều lấn sâu, nặng nhất tháng 3 – 4. Vì thế phải thích ứng theo mùa: sống chung với lũ, lúa – tôm, thau chua rửa mặn.
- 4Sử dụng hợp lí: thuỷ lợi (kênh dẫn ngọt, cống ngăn mặn), cải tạo đất phèn, mặn, chuyển đổi cơ cấu theo hướng thuỷ sản – cây ăn quả – lúa, bảo vệ rừng ngập mặn, rừng tràm, giữ nước ngọt. Vai trò: hơn một nửa lúa, 95 % gạo xuất khẩu, khoảng 60 % thuỷ sản, trái cây lớn nhất; trung tâm Cần Thơ.
- 5Tính nhanh: mật độ = dân số : diện tích; tỉ lệ mưa mùa = mưa các tháng mùa : tổng năm × 100 (%); tháng mưa là tháng trên 100 mm; đất phèn + mặn = 41 % + 19 % = 60 %.
👀 Nhìn là hiểu
Bản đồ đồng bằng tự chạy tháng 1 → 12: nước lũ dâng ở đầu nguồn (tháng 7 – 11), nước mặn lấn theo sông Tiền, sông Hậu (tháng 2 – 5). Kéo dải tháng để tự xem. Chế độ "Ghép mô hình": kéo lúa – tôm, sống chung với lũ, thau chua rửa mặn… thả lên đúng vùng; có một thẻ bẫy (đê bao khép kín). Cạnh bên: biểu đồ cơ cấu đất vẽ dần.
Tháng 3 Gần cuối mùa khô: mặn vào sâu theo thuỷ triều.
Sơ đồ giản lược, không theo tỉ lệ. Mức lũ, mức mặn là chỉ số minh hoạ theo quy luật mùa. Khung nhỏ: chỗ phóng to trên cả nước (có quần đảo Hoàng Sa, Trường Sa).
Kéo dải tháng
Chỉ số minh hoạ (100 % = mức cao nhất trong năm): lũ đỉnh tháng 9 – 10, mặn nặng nhất tháng 3 – 4 — hai mùa ngược nhau.
Cơ cấu đất ở đồng bằng (%)
- Đất phèn41 %
- Phù sa ngọt30 %
- Đất mặn19 %
- Đất khác10 %
Phèn + mặn = 60 % (sáu phần mười); đất tốt nhất chỉ 30 %. Vựa lúa là kết quả của cải tạo đất, thuỷ lợi. Nguồn: SGK, labnguyen (làm tròn).
1 🌾 Vị trí, thế mạnh và hạn chế tự nhiên
Cần nhớ
- ✦Vùng gồm 13 tỉnh, thành (theo sách in), diện tích khoảng 41 nghìn km² (hơn 12 % cả nước), dân số khoảng 17,4 triệu (hơn 17 %). Bờ biển hơn 700 km, có đảo Phú Quốc.
- ✦Thế mạnh: địa hình thấp, bằng phẳng; đất phù sa ngọt ven sông Tiền, sông Hậu; khí hậu cận xích đạo nóng ẩm quanh năm, ít bão; sông ngòi, kênh rạch chằng chịt; rừng tràm, rừng ngập mặn; ngư trường Cà Mau – Kiên Giang; đá vôi (Kiên Giang), than bùn, dầu khí thềm lục địa.
- ✦Hạn chế: đất phèn (Đồng Tháp Mười, Tứ giác Long Xuyên, bán đảo Cà Mau) và đất mặn (ven biển) chiếm hơn một nửa; mùa khô kéo dài thiếu nước ngọt, xâm nhập mặn; lũ; thiếu khoáng sản; sạt lở, sụt lún, nước biển dâng.
ĐBSCL so với cả nước (2023)
| Chỉ tiêu | ĐBSCL | Cả nước |
|---|---|---|
| Diện tích | ≈ 41 nghìn km² | 331,3 nghìn km² |
| Dân số | ≈ 17,4 triệu người | 100,3 triệu người |
| Mật độ | ≈ 424 người/km² | ≈ 303 người/km² |
Dạng bài
Tính mật độ dân số và so sánh (Phần III)
- 1 Đổi cùng đơn vị: 41 nghìn km² = 41 000 km²; 17,4 triệu = 17 400 000 người.
- 2 Mật độ = dân số : diện tích.
- 3 So với cả nước: mật độ vùng : mật độ cả nước (làm tròn theo đề).
- 4 Kiểm tra: vùng đồng bằng đông dân thì mật độ phải cao hơn trung bình cả nước (nước ta nhiều đồi núi, dân thưa).
⚠️ Bẫy hay gặp: Quên đổi đơn vị (17,4 : 41 = 0,42) hoặc lấy mật độ vùng chia cho mật độ chính nó; cả nước phải dùng số liệu cả nước, không phải tổng ba vùng.
ĐBSCL có diện tích 41 nghìn km², dân số 17,4 triệu người; cả nước 331,3 nghìn km² và 100,3 triệu người. Tính mật độ của vùng và so với cả nước.
Hướng dẫn giải
2 🌊 Mùa nước: lũ và mặn đổi theo tháng
Hai nửa năm của đồng bằng
| Mùa mưa – mùa lũ | Mùa khô – mùa mặn | |
|---|---|---|
| Thời gian | Tháng 5 – 11 mưa; lũ tháng 7 – 11, đỉnh tháng 9 – 10 | Tháng 12 – 4; mặn nặng nhất tháng 3 – 4 |
| Nước | Dư nước, lũ tràn đầu nguồn (An Giang, Đồng Tháp), ngập Đồng Tháp Mười, Tứ giác Long Xuyên | Thiếu nước ngọt; sông cạn, triều đẩy mặn lấn sâu vào sông Tiền, sông Hậu |
| Lợi | Phù sa, thau chua rửa mặn, cá, tôm, diệt sâu bệnh | Phơi đất, làm vụ đông xuân, nuôi tôm nước lợ |
| Hại | Ngập nhà, đường, mùa màng; nước dâng nhanh | Thiếu nước tưới và sinh hoạt, lúa, cây ăn quả mất mùa |
Vì sao mặn lấn sâu mùa khô, lũ đầu nguồn mùa mưa?
- ✦Mùa khô: ít mưa, sông Mê Công ít nước, địa hình thấp, bằng phẳng nên nước ngọt không đủ sức đẩy nước biển theo thuỷ triều ⇒ mặn vào sâu hàng chục km; đập thượng nguồn giữ nước càng làm mặn vào sâu hơn.
- ✦Mùa mưa: mưa lớn tại chỗ cộng nước từ thượng nguồn Mê Công đổ về ⇒ lũ lên chậm, kéo dài, ngập rộng ở đầu nguồn rồi chảy ra các cửa sông. Địa hình thấp, rộng nên lũ lan chậm, hiền hơn lũ sông Hồng.
Dạng bài
Đọc bảng mưa để tìm mùa mưa, mùa khô
- 1 Chọn ngưỡng: tháng mưa là tháng có lượng mưa trên 100 mm.
- 2 Liệt kê các tháng vượt ngưỡng, kiểm tra chúng liền nhau ⇒ mùa mưa; số còn lại là mùa khô.
- 3 Tính tỉ lệ mưa mùa = tổng mưa các tháng mùa mưa : tổng mưa năm × 100 (%).
- 4 Kiểm tra: mùa mưa trùng mùa gió Tây Nam (tháng 5 – 10) cộng thêm tháng 11 ở Nam Bộ; lũ lên sau mưa vài tuần vì chờ nước từ thượng nguồn.
⚠️ Bẫy hay gặp: Lấy "mùa mưa" theo ba tháng 5 – 7 hay chỉ theo gió Tây Nam (6 tháng) khi đề đã cho ngưỡng 100 mm; hoặc nhầm mùa lũ (tháng 7 – 11) với mùa mưa (tháng 5 – 11).
Lượng mưa các tháng của một trạm ở Cần Thơ (mm, số liệu minh hoạ): 7, 3, 12, 59, 201, 197, 180, 205, 238, 262, 154, 42. Có bao nhiêu tháng mưa? Mưa mùa chiếm bao nhiêu % cả năm?
Hướng dẫn giải
⚠️ Bẫy hay gặp
- ✦"Lũ ở ĐBSCL chỉ gây hại" — sai: lũ đem phù sa, thau chua rửa mặn, thuỷ sản, diệt sâu bệnh; vùng chọn sống chung với lũ chứ không chống lũ như sông Hồng; năm ít lũ lại là năm khó khăn (thiếu phù sa, cá, mặn vào sớm).
3 🧪 Đất: phèn, mặn và phù sa ngọt
Cơ cấu đất (trên khoảng 4 triệu ha)
| Loại đất | Tỉ trọng | Nơi tập trung | Hướng sử dụng |
|---|---|---|---|
| Phèn | 41 % (≈ 1,6 triệu ha) | Đồng Tháp Mười, Tứ giác Long Xuyên, bán đảo Cà Mau | Dẫn ngọt thau chua, giống chịu phèn, tràm, nuôi cá |
| Phù sa ngọt | 30 % (≈ 1,2 triệu ha) | Ven sông Tiền, sông Hậu | Lúa cao sản, cây ăn quả |
| Mặn | 19 % (≈ 0,75 triệu ha) | Dải ven biển | Cống ngăn mặn, lúa – tôm, rừng ngập mặn |
| Khác | 10 % |
⚠️ Bẫy hay gặp
- ✦"ĐBSCL toàn đất phù sa màu mỡ nên trồng lúa dễ dàng" — sai: phù sa ngọt chỉ khoảng 30 %, phèn và mặn chiếm sáu phần mười. Vựa lúa là kết quả của cải tạo đất, thuỷ lợi hàng thế kỉ; Đồng Tháp Mười từng là vùng phèn hoang, nay là vùng lúa lớn nhờ kênh dẫn ngọt.
4 🛠️ Sử dụng hợp lí tự nhiên
Hạn chế ⇒ hướng sử dụng hợp lí
| Hạn chế | Nơi tập trung | Hướng sử dụng hợp lí |
|---|---|---|
| Đất phèn | Đồng Tháp Mười, Tứ giác Long Xuyên, bán đảo Cà Mau | Dẫn nước ngọt thau chua, giống chịu phèn, trồng tràm, nuôi cá |
| Đất mặn | Dải ven biển | Cống ngăn mặn, rửa mặn; nuôi tôm, lúa – tôm; rừng ngập mặn |
| Thiếu nước ngọt mùa khô | Ven biển, vùng xa sông chính | Trữ nước ngọt, tiết kiệm, chuyển cây trồng chịu mặn |
| Lũ | Đầu nguồn An Giang, Đồng Tháp | Sống chung với lũ: cụm dân cư vượt lũ, khai thác phù sa, cá mùa lũ |
| Sạt lở, sụt lún | Bờ sông, bờ biển, nơi khai thác nước ngầm | Hạn chế khai thác cát, nước ngầm; kè, trồng rừng |
Một thửa đất, hai mùa: mùa mưa (nước ngọt) trồng lúa, mùa khô (nước lợ) nuôi tôm. Tận dụng đúng quy luật ngọt – mặn thay vì chống lại.
Nuôi tôm dưới tán rừng ngập mặn (Cà Mau): giữ rừng, chắn sóng, nước sạch, đầu ra bền vững; tránh phá rừng nuôi tôm ồ ạt.
Dạng bài
Chọn mô hình thích ứng theo vùng và mùa
- 1 Xác định vấn đề tự nhiên của nơi đề cho: phèn, mặn, lũ, thiếu nước ngọt.
- 2 Xác định mùa gây vấn đề: lũ tháng 7 – 11, mặn tháng 12 – 5.
- 3 Chọn mô hình tận dụng quy luật, không chống lại: lũ ⇒ sống chung với lũ; mặn ⇒ lúa – tôm; phèn ⇒ thau chua, tràm.
- 4 Kiểm tra: mô hình có giữ được phù sa, rừng, nước ngọt và tạo sinh kế quanh năm không?
⚠️ Bẫy hay gặp: Cho rằng đắp đê bao khép kín trồng lúa ba vụ khắp nơi là tốt nhất: đê khép kín làm đất mất phù sa, bạc màu, nước lũ dồn nơi khác; xu hướng là giảm lúa vụ ba, chuyển sang thuỷ sản, cây ăn quả.
Một huyện ven biển có đất mặn, mùa khô thiếu nước ngọt. Mô hình sản xuất nào hợp lí nhất?
Hướng dẫn giải
⚠️ Bẫy hay gặp
- ✦"Nuôi tôm ở đất mặn càng mở rộng càng tốt" — sai: nuôi ồ ạt gây mặn hoá lan rộng, ô nhiễm, phá rừng ngập mặn; phải nuôi có quy hoạch, mô hình tôm – rừng, tôm – lúa.
- ✦"Xây đê bao khép kín trồng lúa ba vụ khắp nơi là tốt nhất" — sai (xem trên): định hướng của vùng đặt thuỷ sản, cây ăn quả trước lúa ở nơi phù hợp.
5 🍚 Vai trò kinh tế của vùng
Cần nhớ
- ✦Vựa lúa số một: hơn một nửa sản lượng lúa cả nước và khoảng 95 % lượng gạo xuất khẩu (tiêu dùng tại chỗ ít, thừa nhiều).
- ✦Thuỷ sản: khoảng 60 % sản lượng cả nước (tôm, cá tra); trái cây lớn nhất (xoài, sầu riêng, thanh long, dừa); chăn nuôi vịt.
- ✦Công nghiệp chế biến nông, thuỷ sản; du lịch sông nước, Phú Quốc; điện gió ven biển. Trung tâm của vùng: Cần Thơ (nằm giữa vùng, bên sông Hậu, đầu mối giao thông thuỷ – bộ).
Vai trò của vùng (số liệu gần đúng)
| Ngành | Vai trò |
|---|---|
| Lúa gạo | Hơn một nửa sản lượng lúa; ≈ 95 % gạo xuất khẩu |
| Thuỷ sản | ≈ 60 % sản lượng (tôm, cá tra) |
| Trái cây | Lớn nhất cả nước |
✏️ Luyện tập
Làm xong mỗi nhóm bấm Kiểm tra. Câu sai có lời giải ngắn và nút quay lại phần kiến thức.
Vị trí, thế mạnh, hạn chế
- 1Nhận biết
Đồng bằng sông Cửu Long là đồng bằng châu thổ của hệ thống sông nào?
- 2Thông hiểu
Vì sao đất phèn, đất mặn lại chiếm hơn một nửa diện tích Đồng bằng sông Cửu Long?
- 3Thông hiểu Dựa vào bảng (số liệu 2023): (diện tích: nghìn km²; dân số: triệu người) Mật độ dân số của Đồng bằng sông Cửu Long là người/km² (làm tròn đến hàng đơn vị).
- 4Vận dụng
Vựa lúa lớn nhất nước được tạo ra chủ yếu nhờ
Mùa lũ, mùa mặn
- 1Nhận biết
Mùa lũ ở Đồng bằng sông Cửu Long thường kéo dài từ
- 2Thông hiểu
Mùa khô, nước mặn xâm nhập sâu vào Đồng bằng sông Cửu Long chủ yếu vì
- 3Thông hiểu
Vì sao Đồng bằng sông Cửu Long chọn phương châm "sống chung với lũ" thay vì đắp đê chống lũ như Đồng bằng sông Hồng?
- 4Vận dụng
Lũ đỉnh vào tháng 9 – 10 nhưng mưa tại chỗ đã giảm từ tháng 11 mà nước vẫn rút chậm. Điều này cho thấy lũ ở đồng bằng chủ yếu phụ thuộc vào
Sử dụng hợp lí tự nhiên
- 1Nhận biết
Mô hình "lúa – tôm" tận dụng quy luật tự nhiên nào?
- 2Thông hiểu
Một huyện ven biển có đất mặn, mùa khô thiếu ngọt. Mô hình hợp lí nhất là
- 3Thông hiểu
Biện pháp chủ yếu để cải tạo đất phèn ở Đồng Tháp Mười là
- 4Vận dụng
Vì sao đê bao khép kín trồng lúa ba vụ khắp nơi không phải hướng tốt nhất?
Vai trò kinh tế
- 1Nhận biết
Đồng bằng sông Cửu Long cung cấp khoảng bao nhiêu phần trăm gạo xuất khẩu của cả nước?
- 2Thông hiểu
Cần Thơ giữ vai trò trung tâm của vùng chủ yếu do
- 3Vận dụng Giả sử cả nước xuất khẩu 8,0 triệu tấn gạo (số liệu minh hoạ), trong đó Đồng bằng sông Cửu Long chiếm 95 %. Lượng gạo xuất khẩu của vùng là triệu tấn.
Đọc bảng, biểu đồ
- 1Thông hiểu Dựa vào bảng lượng mưa các tháng của một trạm ở Cần Thơ (mm, số liệu minh hoạ): Tổng lượng mưa năm là mm.
- 2Thông hiểu Với bảng mưa ở câu trên, theo quy ước tháng mưa là tháng có lượng mưa trên 100 mm, trạm có tháng mưa.
- 3Nhận biết
Dựa vào bảng cơ cấu đất: Loại đất chiếm diện tích lớn nhất là
- 4Thông hiểu Dựa vào bảng: Đất phèn nhiều hơn đất phù sa ngọt triệu ha.
- 5Vận dụng
Dựa vào bảng cơ cấu đất: Nhận xét nào đúng?
🏆 Luyện theo dạng đề tốt nghiệp
Đề Địa lí có 3 phần: 18 câu 4 lựa chọn, 4 câu đúng/sai (mỗi câu 4 ý, hay kèm bảng số liệu, biểu đồ) và 6 câu trả lời ngắn (chủ yếu tính toán, đáp số tối đa 4 ký tự). Không được dùng Atlat. Dưới đây là đủ 3 dạng, chỉ dùng kiến thức của bài này.
Phần I · Trắc nghiệm 4 lựa chọn
- 1Thông hiểu
Hạn chế lớn nhất về tự nhiên đối với sản xuất nông nghiệp ở Đồng bằng sông Cửu Long là
- 2Vận dụng
Phương châm "sống chung với lũ" ở Đồng bằng sông Cửu Long thể hiện qua việc
- 3Vận dụng
Để nâng giá trị sản xuất mà vẫn bảo vệ tự nhiên, Đồng bằng sông Cửu Long đang chuyển đổi theo hướng
Phần II · Đúng / sai
- 1Thông hiểu
Cho bảng cơ cấu đất ở Đồng bằng sông Cửu Long (%):
a)Đất phèn chiếm diện tích lớn nhất trong các loại đất.
b)Đất phù sa ngọt chiếm hơn một nửa diện tích vùng.
c)Đất phèn nhiều hơn đất mặn hơn hai lần.
d)Vựa lúa lớn nhất nước hình thành nhờ đất vốn đã tốt, không cần cải tạo.
- 2Vận dụng
Cho bảng lượng mưa các tháng của một trạm ở Cần Thơ (mm, số liệu minh hoạ):
a)Trạm có mùa mưa kéo dài 7 tháng (tháng 5 – 11) nếu tính tháng mưa là tháng trên 100 mm.
b)Lượng mưa tháng 5 – 11 chiếm hơn 90 % tổng lượng mưa năm.
c)Xâm nhập mặn nặng nhất vào tháng 9 – 10, khi mưa nhiều nhất.
d)Tháng có lượng mưa ít nhất là tháng 12.
Phần III · Trả lời ngắn
- 1Thông hiểu Dựa vào bảng lượng mưa (mm, số liệu minh hoạ): Tổng lượng mưa năm của trạm là bao nhiêu mm? Đáp số:
- 2Vận dụng Với bảng ở câu trên, lượng mưa tháng 5 – 11 chiếm bao nhiêu % tổng lượng mưa năm? (làm tròn một chữ số thập phân) Đáp số:
- 3Thông hiểu Với bảng ở câu trên, theo quy ước tháng mưa là tháng trên 100 mm, trạm có bao nhiêu tháng mưa? Đáp số:
- 4Thông hiểu Dựa vào bảng (số liệu 2023): (diện tích: nghìn km²; dân số: triệu người) Mật độ dân số của Đồng bằng sông Cửu Long là bao nhiêu người/km²? (làm tròn đến hàng đơn vị) Đáp số:
- 5Vận dụng Dựa vào bảng: Diện tích đất phèn gấp bao nhiêu lần đất mặn? (làm tròn một chữ số thập phân) Đáp số:
- 6Thông hiểu Dựa vào bảng cơ cấu đất: Đất phèn và đất mặn cộng lại chiếm bao nhiêu % diện tích? Đáp số:
🎯 Bài này vào đề tốt nghiệp ở đâu?
- •Phần I thường hỏi: thế mạnh – hạn chế tự nhiên (phù sa ngọt, kênh rạch, phèn, mặn, thiếu nước ngọt mùa khô, lũ), sống chung với lũ, lúa – tôm, thau chua rửa mặn, vai trò vựa lúa (95 % gạo xuất khẩu, ~60 % thuỷ sản), trung tâm Cần Thơ.
- •Phần II hay cho bảng cơ cấu đất hoặc lượng mưa các tháng: ý dễ mất điểm là coi cả đồng bằng là phù sa màu mỡ, nhầm mùa lũ (7 – 11) với mùa mặn (12 – 5), hoặc cho rằng đê bao khép kín là tốt nhất.
- •Phần III: mật độ, tổng mưa, tỉ lệ mưa mùa %, số tháng mưa, gấp bao nhiêu lần, cộng tỉ trọng đất. Đề không cho Atlat ⇒ nhớ vị trí Đồng Tháp Mười, Tứ giác Long Xuyên, bán đảo Cà Mau, Cần Thơ, sông Tiền – sông Hậu — dùng sim ở trên để nhớ.
Thực hành: Viết báo cáo về biến đổi khí hậu ở Đồng bằng sông Cửu Long