Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ
Xác định vị trí, các điểm cực và năm bộ phận vùng biển trên bản đồ; phân tích ảnh hưởng của vị trí địa lí tới tự nhiên, kinh tế – xã hội, quốc phòng; tính nhanh chênh lệch toạ độ, múi giờ, đổi hải lí ra km như đề Phần III.
Ứng với SGK Địa lí 12 (bộ thống nhất): Bài 1
⚡ Nhớ nhanh
- 1Vị trí: rìa phía đông bán đảo Đông Dương, gần trung tâm Đông Nam Á, nội chí tuyến bán cầu Bắc, múi giờ số 7. Đất liền từ 23°23′B (Lũng Cú) đến 8°34′B (Đất Mũi), từ 102°09′Đ (Sín Thầu) đến 109°28′Đ (Vạn Thạnh).
- 2Lãnh thổ = vùng đất + vùng biển + vùng trời. Đất khoảng 331 nghìn km², bờ biển 3 260 km; biển khoảng 1 triệu km² (gấp ~3 lần đất liền), có hàng nghìn đảo và hai quần đảo Hoàng Sa, Trường Sa.
- 3Vùng biển từ bờ ra: nội thuỷ → lãnh hải (12 hải lí) → tiếp giáp lãnh hải (đến 24) → đặc quyền kinh tế (đến 200), cùng thềm lục địa. Mọi con số hải lí đều tính từ đường cơ sở, không tính từ bờ.
- 4Ảnh hưởng: nội chí tuyến + gió mùa + biển ⇒ nhiệt đới ẩm gió mùa, khoáng sản và sinh vật phong phú, nhưng nhiều thiên tai. Ngã tư hàng hải, hàng không ⇒ giao thương, kinh tế biển; vị trí nhạy cảm ⇒ bảo vệ chủ quyền.
- 5Tính nhanh: 1 hải lí = 1,852 km; 1° = 60′ (đổi độ – phút trước khi trừ); giờ VN = giờ nơi đó + (7 − múi giờ nơi đó).
👀 Nhìn là hiểu
Tàu rời bờ ra khơi, vượt từng ranh 12 – 24 – 200 hải lí, mỗi vùng sáng lên kèm một dòng giải thích; bạn kéo tàu để dừng ở đâu tuỳ ý. Thẻ "Ghép vùng biển" kéo tên vùng thả vào đúng dải. Chế độ "Điểm cực" kéo bốn thẻ Bắc – Nam – Đông – Tây thả lên đúng điểm trên bản đồ Việt Nam có vẽ các vùng biển.
trong đường cơ sở Nội thuỷ: nằm trong đường cơ sở, chủ quyền như đất liền.
Sơ đồ giản lược, không theo tỉ lệ. 1 hải lí = 1,852 km.
Kéo tàu ra khơi
Ở 18 hải lí, tàu vừa ở tiếp giáp lãnh hải, vừa ở đặc quyền kinh tế: các vùng này chồng lên nhau vì cùng tính từ đường cơ sở.
1 🧭 Vị trí địa lí và các điểm cực
Cần nhớ
- ✦Nằm ở rìa phía đông bán đảo Đông Dương, gần trung tâm khu vực Đông Nam Á; giáp Trung Quốc (bắc), Lào và Cam-pu-chia (tây), Biển Đông (đông và nam).
- ✦Nằm trọn trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc, trong khu vực gió mùa châu Á, trên vành đai sinh khoáng Thái Bình Dương – Địa Trung Hải và nơi gặp gỡ của nhiều luồng sinh vật.
- ✦Kinh tuyến 105°Đ chạy gần giữa lãnh thổ ⇒ cả nước dùng múi giờ số 7 (sớm hơn giờ Luân Đôn 7 giờ).
Các điểm cực trên đất liền
| Điểm cực | Toạ độ | Địa điểm (theo sách in) |
|---|---|---|
| Bắc | 23°23′B | Lũng Cú, Hà Giang |
| Nam | 8°34′B | Đất Mũi, Cà Mau |
| Tây | 102°09′Đ | Sín Thầu, Điện Biên |
| Đông | 109°28′Đ | Vạn Thạnh, Khánh Hoà |
Dạng bài
Tính chênh lệch toạ độ và đổi giờ (Phần III)
- 1 Đổi mỗi toạ độ ra độ và phút (1° = 60′); trừ phút trước, mượn 1° = 60′ khi phút bị trừ lớn hơn.
- 2 Muốn ra số độ thập phân: phút : 60 rồi cộng vào số độ; làm tròn đúng yêu cầu đề.
- 3 Đổi giờ: giờ VN = giờ nơi đó + (7 − múi giờ nơi đó); nơi có múi giờ lớn hơn thì giờ sớm hơn.
- 4 Kiểm tra: kết quả chênh vĩ độ khoảng 15° là hợp lí (1° ≈ 111 km ⇒ đất liền dài gần 1 650 km); giờ nơi nằm phía đông phải lớn hơn giờ nơi nằm phía tây.
⚠️ Bẫy hay gặp: Trừ thẳng 23 − 8 = 15 và 34 − 23 = 11 rồi ghép thành 15°11′ — sai vì phút bị trừ (34) lớn hơn phút bị trừ đi (23) nên phải đổi cả về phút hoặc mượn 1° = 60′.
Điểm cực Bắc ở 23°23′B, điểm cực Nam ở 8°34′B. Tính chênh lệch vĩ độ theo độ (làm tròn một chữ số thập phân) và cho biết đất liền dài khoảng bao nhiêu km theo hướng bắc – nam (1° vĩ tuyến ≈ 111 km).
Hướng dẫn giải
⚠️ Bẫy hay gặp
- ✦"Nằm gần Xích đạo nên nóng ẩm quanh năm ở mọi nơi" — sai: nội chí tuyến cho nền nhiệt cao, nhưng gió mùa Đông Bắc làm miền Bắc có mùa đông lạnh và địa hình làm núi cao mát (Sa Pa, Đà Lạt).
- ✦"Có 63 tỉnh, thành phố như sách cũ" — từ 1-7-2025 cả nước còn 34 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và không còn cấp huyện; tên tỉnh ở bài này ghi theo sách in, đối chiếu địa giới mới khi cần.
2 🌊 Phạm vi lãnh thổ: đất, biển, trời
Ba bộ phận của lãnh thổ
| Bộ phận | Gồm | Số liệu |
|---|---|---|
| Vùng đất | Đất liền, các đảo và quần đảo | ~331 nghìn km²; bờ biển 3 260 km; biên giới đất liền hơn 4 600 km |
| Vùng biển | Nội thuỷ, lãnh hải, tiếp giáp lãnh hải, đặc quyền kinh tế, thềm lục địa | ~1 triệu km² trên Biển Đông |
| Vùng trời | Khoảng không gian bao trùm lãnh thổ | Trên đất liền, đảo và vùng biển |
Năm bộ phận vùng biển (tính từ đường cơ sở)
| Vùng | Giới hạn | Nước ta có |
|---|---|---|
| Nội thuỷ | Phía trong đường cơ sở, phía bờ | Chủ quyền như đất liền |
| Lãnh hải | Rộng 12 hải lí ngoài đường cơ sở | Chủ quyền hoàn toàn; tàu nước ngoài chỉ được đi qua vô hại |
| Tiếp giáp lãnh hải | 12 hải lí tiếp liền lãnh hải (đến 24 hải lí) | Kiểm soát hải quan, thuế, y tế, nhập cư |
| Đặc quyền kinh tế | Tiếp liền lãnh hải, hợp với lãnh hải thành 200 hải lí | Quyền chủ quyền về tài nguyên, kinh tế; tàu, máy bay nước ngoài được tự do hàng hải, hàng không |
| Thềm lục địa | Đáy biển và lòng đất dưới đáy biển, kéo dài tự nhiên ra ngoài lãnh hải, tối thiểu 200 hải lí | Quyền chủ quyền thăm dò, khai thác tài nguyên |
Dạng bài
Xác định vùng biển và đổi hải lí ra km
- 1 Lấy khoảng cách tính từ đường cơ sở (không phải từ bờ).
- 2 So với các ranh: 0 – 12 ⇒ lãnh hải; 12 – 24 ⇒ tiếp giáp lãnh hải; 24 – 200 ⇒ chỉ còn đặc quyền kinh tế (và thềm lục địa).
- 3 Đổi đơn vị: km = hải lí × 1,852; hải lí = km : 1,852.
- 4 Kiểm tra: đặc quyền kinh tế chồng lên cả lãnh hải và tiếp giáp nên "đến 200" chứ không phải "200 nữa" ✓.
⚠️ Bẫy hay gặp: Cho rằng vùng đặc quyền kinh tế rộng 200 hải lí kể từ lãnh hải (tức đến 212 hải lí) hoặc kể từ bờ — đúng là 200 hải lí tính từ đường cơ sở, đã gồm cả lãnh hải.
Một tàu cá đang cách đường cơ sở 30 hải lí. Tàu ở vùng biển nào của Việt Nam và cách đường cơ sở bao nhiêu km (làm tròn một chữ số thập phân)?
Hướng dẫn giải
⚠️ Bẫy hay gặp
- ✦"Lãnh thổ chỉ là phần đất liền hình chữ S" — sai: lãnh thổ là khối thống nhất đất – biển – trời; vùng biển rộng khoảng ba lần đất liền. Hoàng Sa, Trường Sa là bộ phận không tách rời của lãnh thổ Việt Nam.
- ✦"Vùng trời là một phần của vùng biển" — sai: vùng trời là bộ phận riêng của lãnh thổ, nằm trên cả đất liền, đảo và biển.
3 🌴 Ảnh hưởng tới tự nhiên
Nhân tố vị trí ⇒ hệ quả tự nhiên
| Nhân tố vị trí | Hệ quả |
|---|---|
| Nội chí tuyến | Bức xạ lớn, nền nhiệt cao ⇒ tính nhiệt đới |
| Giáp Biển Đông, gió mùa | Mưa nhiều, độ ẩm cao ⇒ tính ẩm, tính gió mùa; miền Bắc có mùa đông lạnh |
| Vành đai sinh khoáng | Khoáng sản đa dạng (dầu khí, than, kim loại…) |
| Nơi gặp gỡ nhiều luồng sinh vật | Sinh vật phong phú, nhiều loài đặc hữu |
| Ven bờ Biển Đông, nhiều bão | Thiên tai: bão, lũ lụt, hạn hán |
Vị trí cũng làm thiên nhiên phân hoá
- ✦Lãnh thổ kéo dài gần 15 vĩ độ và hẹp ngang ⇒ thiên nhiên phân hoá Bắc – Nam (chi tiết ở bài 3).
- ✦Có biển ở phía đông, núi ở phía tây ⇒ phân hoá Đông – Tây.
⚠️ Bẫy hay gặp
- ✦"Vị trí địa lí chỉ đem lại thuận lợi" — sai: còn đem lại thiên tai (hằng năm nhiều cơn bão từ Biển Đông), cạnh tranh khi hội nhập và thách thức bảo vệ chủ quyền trên biển.
4 ⚓ Ảnh hưởng tới kinh tế – xã hội và quốc phòng
Nằm trên ngã tư đường hàng hải, hàng không quốc tế, gần các nền kinh tế năng động ⇒ giao thương, hội nhập, thu hút đầu tư, phát triển kinh tế biển (cảng biển, du lịch biển, dầu khí, thuỷ sản); giao thoa văn hoá với các nước láng giềng.
Vị trí nhạy cảm, Biển Đông có tranh chấp ⇒ phải chú trọng bảo vệ chủ quyền, an ninh quốc phòng, nhất là chủ quyền biển đảo; thiên tai gây thiệt hại; áp lực cạnh tranh khi hội nhập.
Dạng bài
Chọn nhân tố đúng khi đề hỏi "vì sao" về vị trí
- 1 Xác định hệ quả đề hỏi thuộc tự nhiên hay kinh tế – xã hội.
- 2 Nối với nhân tố vị trí: nhiệt độ ⇒ nội chí tuyến; mưa ẩm ⇒ biển + gió mùa; thương mại, cảng ⇒ ngã tư hàng hải; chủ quyền ⇒ Biển Đông.
- 3 Loại đáp án nói về địa hình hay vành đai sinh khoáng nếu đề hỏi khí hậu.
- 4 Kiểm tra: hệ quả và nhân tố cùng một nhóm (tự nhiên với tự nhiên) ✓.
⚠️ Bẫy hay gặp: Trả lời "vì nằm gần biển" hay "vì địa hình núi" cho mùa đông lạnh miền Bắc — hai nhân tố đó làm mưa nhiều, không phải làm lạnh.
Vì sao Hà Nội nằm trong vùng nội chí tuyến nhưng vẫn có mùa đông lạnh?
Hướng dẫn giải
✏️ Luyện tập
Làm xong mỗi nhóm bấm Kiểm tra. Câu sai có lời giải ngắn và nút quay lại phần kiến thức.
Vị trí và điểm cực
- 1Nhận biết
Việt Nam nằm hoàn toàn trong múi giờ số
- 2Nhận biết
Điểm cực Bắc trên đất liền của nước ta ở
- 3Thông hiểu Dựa vào bảng các điểm cực: Chênh lệch vĩ độ giữa cực Bắc và cực Nam là độ (làm tròn một chữ số thập phân).
- 4Thông hiểu
Vị trí địa lí nào là nguyên nhân chủ yếu làm thiên nhiên nước ta mang tính nhiệt đới?
- 5Vận dụng Một cuộc họp trực tuyến diễn ra lúc 9 giờ theo giờ Tô-ky-ô (múi giờ số 9). Khi đó ở Việt Nam là giờ.
Vùng biển và lãnh thổ
- 1Nhận biết
Vùng biển nước ta KHÔNG bao gồm bộ phận nào dưới đây?
- 2Nhận biết
Lãnh hải nước ta rộng bao nhiêu hải lí tính từ đường cơ sở?
- 3Thông hiểu Lấy 1 hải lí = 1,852 km. Lãnh hải rộng 12 hải lí, tức khoảng km (làm tròn một chữ số thập phân).
- 4Thông hiểu
Vùng đặc quyền kinh tế của nước ta rộng 200 hải lí, tính từ
- 5Vận dụng Phần vùng đặc quyền kinh tế nằm ngoài lãnh hải rộng 200 − 12 = 188 hải lí, tức khoảng km (1 hải lí = 1,852 km; làm tròn đến hàng đơn vị).
Đọc bảng số liệu
- 1Thông hiểu Điểm cực Tây ở 102°09′Đ, điểm cực Đông ở 109°28′Đ. Chênh lệch kinh độ giữa hai điểm là phút (đổi ra phút).
- 2Thông hiểu Dựa vào bảng: Diện tích vùng biển gấp khoảng lần vùng đất (làm tròn một chữ số thập phân).
- 3Vận dụng
Dựa vào bảng giới hạn các vùng biển (đơn vị: hải lí, tính từ đường cơ sở): Một tàu đang ở cách đường cơ sở 30 hải lí thì ở vùng nào?
- 4Vận dụng Diện tích đất liền và đảo khoảng 331 000 km², bờ biển dài 3 260 km. Trung bình mỗi km bờ biển ứng với khoảng km² lãnh thổ đất (làm tròn đến hàng đơn vị).
Ảnh hưởng của vị trí
- 1Nhận biết
Vị trí trên vành đai sinh khoáng Thái Bình Dương – Địa Trung Hải tạo điều kiện cho nước ta có
- 2Thông hiểu
Ý nghĩa lớn nhất của vị trí ngã tư đường hàng hải, hàng không quốc tế đối với kinh tế nước ta là
- 3Thông hiểu
Vị trí tiếp giáp Biển Đông, nơi có tranh chấp, đặt ra yêu cầu quan trọng đối với nước ta là
- 4Vận dụng
Một tàu xuất phát từ Xin-ga-po (múi giờ số 8) lúc 10 giờ, đi 2 giờ tới Việt Nam. Khi tàu tới nơi, đồng hồ ở Việt Nam chỉ
🏆 Luyện theo dạng đề tốt nghiệp
Đề Địa lí có 3 phần: 18 câu 4 lựa chọn, 4 câu đúng/sai (mỗi câu 4 ý, hay kèm bảng số liệu, biểu đồ) và 6 câu trả lời ngắn (chủ yếu tính toán, đáp số tối đa 4 ký tự). Không được dùng Atlat. Dưới đây là đủ 3 dạng, chỉ dùng kiến thức của bài này.
Phần I · Trắc nghiệm 4 lựa chọn
- 1Thông hiểu
Vùng biển nào của nước ta có độ rộng 12 hải lí và thuộc chủ quyền hoàn toàn của Việt Nam?
- 2Vận dụng
Nhận định nào đúng về lãnh thổ Việt Nam?
- 3Vận dụng
Vì sao thiên nhiên nước ta mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa?
Phần II · Đúng / sai
- 1Thông hiểu
Cho bảng giới hạn các vùng biển nước ta (đơn vị: hải lí, tính từ đường cơ sở):
a)Vùng tiếp giáp lãnh hải rộng 12 hải lí.
b)Vùng đặc quyền kinh tế rộng 200 hải lí kể từ mép ngoài lãnh hải.
c)Một tàu cách đường cơ sở 18 hải lí đang ở vùng tiếp giáp lãnh hải.
d)Lãnh hải rộng gần 44,4 km tính theo 1 hải lí = 1,852 km.
- 2Vận dụng
Cho bảng điểm cực trên đất liền của Việt Nam:
a)Điểm cực Bắc nằm ở vĩ độ lớn hơn điểm cực Nam khoảng 14°49′.
b)Điểm cực Đông (Vạn Thạnh) nằm ở phía nam dãy Bạch Mã (khoảng 16°B).
c)Khoảng cách theo kinh độ giữa cực Đông và cực Tây là 14°49′.
d)Điểm cực Bắc nằm ở phía bắc đường chí tuyến Bắc (khoảng 23°26′B).
Phần III · Trả lời ngắn
- 1Thông hiểu Dựa vào bảng: Chênh lệch vĩ độ giữa cực Bắc và cực Nam là bao nhiêu phút (đổi ra phút)? Đáp số:
- 2Thông hiểu Với bảng ở câu trên, chênh lệch kinh độ giữa cực Đông và cực Tây là bao nhiêu độ (làm tròn một chữ số thập phân)? Đáp số:
- 3Thông hiểu Vùng đặc quyền kinh tế của nước ta tới 200 hải lí tính từ đường cơ sở. Với 1 hải lí = 1,852 km, khoảng cách này bằng bao nhiêu km (làm tròn đến hàng đơn vị)? Đáp số:
- 4Vận dụng Một tàu cá đi ra biển, cách đường cơ sở 100 km. Với 1 hải lí = 1,852 km, tàu cách đường cơ sở khoảng bao nhiêu hải lí (làm tròn đến hàng đơn vị)? Đáp số:
- 5Vận dụng Dựa vào bảng: Vùng biển chiếm bao nhiêu % tổng diện tích lãnh thổ (đất + biển)? (làm tròn một chữ số thập phân) Đáp số:
- 6Vận dụng Khi ở Luân Đôn (múi giờ số 0) là 6 giờ thì ở Việt Nam (múi giờ số 7) là mấy giờ? Đáp số:
🎯 Bài này vào đề tốt nghiệp ở đâu?
- •Phần I thường hỏi: số liệu và vị trí các điểm cực, năm bộ phận vùng biển và độ rộng từng vùng (12 – 24 – 200 hải lí), ảnh hưởng của vị trí tới tự nhiên và kinh tế, múi giờ.
- •Phần II hay cho bảng toạ độ điểm cực hoặc bảng giới hạn vùng biển: dễ mất điểm khi coi đặc quyền kinh tế tính từ lãnh hải, hoặc lẫn chênh vĩ độ với chênh kinh độ.
- •Phần III: chênh lệch toạ độ (độ – phút), đổi hải lí ra km, tỉ lệ biển : đất, đổi múi giờ. Đề không cho Atlat ⇒ phải nhớ vị trí bốn điểm cực và thứ tự các vùng biển — dùng sim ở trên để nhớ.
Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa