Một số ngành công nghiệp
Trình bày tình hình phát triển và phân bố công nghiệp khai thác than, dầu khí, sản xuất điện, điện tử – máy vi tính, dệt may – giày dép, chế biến thực phẩm; xác định vị trí mỏ, nhà máy trên bản đồ; đọc cơ cấu, sản lượng điện và tính nhanh như đề Phần III.
Ứng với SGK Địa lí 12 (bộ thống nhất): Bài 17
⚡ Nhớ nhanh
- 1Than: tập trung ở Quảng Ninh (hơn 90 %), khoảng 45 – 50 triệu tấn/năm. Dầu khí: khai thác ở thềm lục địa phía Nam (bể Cửu Long – mỏ Bạch Hổ; bể Nam Côn Sơn), dầu thô giảm còn khoảng 8 triệu tấn/năm; lọc hoá dầu ở Dung Quất (2009) và Nghi Sơn (2018).
- 2Điện tăng rất nhanh, khoảng 281 tỉ kWh (2023). Cơ cấu: nhiệt điện than 46 % · thuỷ điện 29 % · gió + Mặt Trời 14 % · tua-bin khí 9 %. Sơn La (2 400 MW, sông Đà) lớn nhất; lưới 500 kV Bắc – Nam nối các miền.
- 3Điện tử, máy vi tính, điện thoại: ngành xuất khẩu lớn nhất, chủ yếu FDI, tập trung Bắc Ninh, Thái Nguyên, Bắc Giang, TP. Hồ Chí Minh, Đồng Nai; nước ta chủ yếu lắp ráp.
- 4Dệt may, giày dép xuất khẩu hơn 50 tỉ USD, nhiều việc làm, còn gia công; chế biến thực phẩm gắn vùng nguyên liệu và thị trường, phân bố rộng.
- 5Tính nhanh: sản lượng một nguồn = tỉ trọng × tổng; gấp bao nhiêu lần = năm sau : năm gốc; bình quân đầu người = sản lượng : số dân (tỉ ÷ triệu = nghìn): 281 tỉ kWh : 100 triệu người ≈ 2 810 kWh.
👀 Nhìn là hiểu
Bản đồ tự chạy: than Quảng Ninh, dầu khí ngoài khơi phía Nam, lọc dầu Dung Quất – Nghi Sơn, thuỷ điện Sơn La – Ialy, khí Phú Mỹ, điện Mặt Trời Ninh Thuận hiện lần lượt, cuối cùng lưới 500 kV chạy Bắc – Nam. Bên cạnh có thanh năm kéo được (sản lượng điện 2000 – 2023) và cơ cấu nguồn điện 2023. Sang "Kéo lên bản đồ" để tự tay thả mỏ, nhà máy vào đúng chỗ — có một thẻ bẫy.
Năng lượng nước ta nằm ở đâu? Từng nguồn lần lượt hiện lên bản đồ.
Sơ đồ giản lược, không theo tỉ lệ; vị trí điểm là gần đúng.
Sản lượng điện (tỉ kWh) — kéo thanh năm
Năm 2000: 27 tỉ kWh
Cơ cấu nguồn điện năm 2023 (%)
Số liệu làm tròn, minh hoạ theo Niên giám thống kê; năm 2023 theo nguồn bài. Cơ cấu nguồn 2023 làm tròn.
1 ⛏️ Than, dầu khí, lọc hoá dầu
Cần nhớ
- ✦Khai thác than: tập trung ở Quảng Ninh (hơn 90 % sản lượng cả nước), khoảng 45 – 50 triệu tấn/năm. Than phục vụ nhiệt điện, xi măng, xuất khẩu; nước ta đã phải nhập thêm than cho nhiệt điện.
- ✦Khai thác dầu khí: ở thềm lục địa phía Nam — bể Cửu Long (mỏ Bạch Hổ, Rạng Đông), bể Nam Côn Sơn (khí Lan Tây). Sản lượng dầu thô giảm còn khoảng 8 triệu tấn/năm vì mỏ cũ cạn dần.
- ✦Lọc hoá dầu: Dung Quất (Quảng Ngãi, 2009), Nghi Sơn (Thanh Hoá, 2018) — đều ở ven biển, có cảng nước sâu để nhập dầu thô, xuất sản phẩm, đáp ứng phần lớn xăng dầu trong nước.
Nhớ vị trí (đề không cho mang Atlat)
| Đối tượng | Vùng | Gợi nhớ |
|---|---|---|
| Than Quảng Ninh | Trung du và miền núi phía Bắc (Đông Bắc) | Sát vịnh Bắc Bộ |
| Mỏ Bạch Hổ, bể Cửu Long | Thềm lục địa phía Nam | Ngoài khơi đông nam Vũng Tàu |
| Lọc dầu Dung Quất | Nam Trung Bộ (Quảng Ngãi) | 2009, nhà máy đầu tiên |
| Lọc hoá dầu Nghi Sơn | Bắc Trung Bộ (Thanh Hoá) | 2018, nhà máy thứ hai |
⚠️ Bẫy hay gặp
- ✦"Nhiều than, dầu nên tự chủ hoàn toàn về năng lượng" — sai: đã phải nhập than cho nhiệt điện, nhập dầu thô cho lọc dầu; dầu thô trong nước giảm.
- ✦Nhầm Dung Quất và Nghi Sơn: Dung Quất 2009 (Quảng Ngãi), Nghi Sơn 2018 (Thanh Hoá).
2 ⚡ Sản xuất điện
Cần nhớ
- ✦Sản lượng điện tăng rất nhanh: khoảng 281 tỉ kWh năm 2023, gấp hơn 10 lần năm 2000.
- ✦Nhiệt điện than lớn nhất (46 %), đặt ven biển hoặc gần cảng nhập than (Quảng Ninh, Hải Phòng, Nghi Sơn, Vĩnh Tân, Duyên Hải). Thuỷ điện 29 %: Sơn La, Hoà Bình, Lai Châu (sông Đà), Ialy (Tây Nguyên), Trị An. Tua-bin khí 9 %: Phú Mỹ, Nhơn Trạch, Cà Mau.
- ✦Điện gió, Mặt Trời (14 %) tăng bùng nổ từ 2019 ở Ninh Thuận, Bình Thuận, Tây Nguyên, ven biển Nam Bộ — nơi nhiều nắng, nhiều gió, ít mưa.
- ✦Nguồn điện cách xa nơi tiêu thụ (than ở bắc, khí ở nam, thuỷ điện ở núi) nên cần lưới 500 kV Bắc – Nam để thống nhất hệ thống.
Các nhà máy điện tiêu biểu
| Loại | Nhà máy | Ghi chú |
|---|---|---|
| Thuỷ điện | Sơn La (sông Đà) | 2 400 MW, lớn nhất Đông Nam Á |
| Thuỷ điện | Hoà Bình, Lai Châu (sông Đà) | 1 920 MW và 1 200 MW |
| Thuỷ điện | Ialy (sông Sê San, Tây Nguyên) | 720 MW |
| Nhiệt điện than | Quảng Ninh, Nghi Sơn, Vĩnh Tân, Duyên Hải | Ven biển, gần cảng nhập than |
| Tua-bin khí | Phú Mỹ, Nhơn Trạch, Cà Mau | Dùng khí thềm lục địa phía Nam |
| Điện Mặt Trời, gió | Ninh Thuận, Bình Thuận, Đắk Lắk, Bạc Liêu | Bùng nổ từ 2019 |
Dạng bài
Tính sản lượng, tốc độ tăng, bình quân đầu người (Phần III)
- 1 Sản lượng một nguồn = tỉ trọng (%) × tổng sản lượng : 100.
- 2 Gấp bao nhiêu lần = giá trị năm sau : giá trị năm gốc. Tốc độ tăng trưởng (%) = năm sau : năm gốc × 100 (năm gốc = 100 %).
- 3 Bình quân đầu người = sản lượng : số dân — đổi đơn vị trước (tỉ = 10⁹, triệu = 10⁶).
- 4 Kiểm tra: các tỉ trọng cộng lại phải bằng 100 %; sản lượng một nguồn phải nhỏ hơn tổng; kết quả làm tròn đúng yêu cầu đề.
⚠️ Bẫy hay gặp: Đổi sai đơn vị: 281 tỉ : 100 triệu = 2,81 hay 28 100? Nhớ tỉ ÷ triệu = nghìn, nên 2 810. Hoặc nhầm sản lượng thuỷ điện 29 % với "lớn nhất" — nhiệt điện than mới lớn nhất.
Sản lượng điện năm 2023 khoảng 281 tỉ kWh, nhiệt điện than chiếm 46 %. Tính sản lượng nhiệt điện than (làm tròn hàng đơn vị) và điện bình quân đầu người nếu dân số khoảng 100 triệu.
Hướng dẫn giải
⚠️ Bẫy hay gặp
- ✦"Thuỷ điện là nguồn điện lớn nhất" — sai: nhiệt điện than 46 %, thuỷ điện 29 %. Thuỷ điện còn phụ thuộc mùa mưa, năm hạn dễ thiếu điện.
- ✦"Điện Mặt Trời phát triển ở mọi vùng như nhau" — sai: tập trung ở Nam Trung Bộ, Tây Nguyên, Nam Bộ nhiều nắng; miền Bắc mưa phùn, ít nắng hơn.
- ✦"Có thuỷ điện lớn ở Đồng bằng sông Cửu Long" — sai: đồng bằng thấp, phẳng; thuỷ điện lớn ở vùng núi (sông Đà, Tây Nguyên).
3 💻 Điện tử, máy vi tính, dệt may, giày dép
Cần nhớ
- ✦Điện tử, máy vi tính, điện thoại: ngành xuất khẩu lớn nhất (điện thoại và linh kiện, máy tính, điện tử, mỗi nhóm khoảng 50 tỉ USD trở lên); chủ yếu doanh nghiệp FDI (Hàn Quốc, Nhật Bản, Đài Loan, Hoa Kỳ). Tập trung ở Bắc Ninh, Thái Nguyên, Bắc Giang, Hải Phòng, Vĩnh Phúc và TP. Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Bình Dương; đang thu hút đầu tư bán dẫn.
- ✦Dệt may, giày dép: xuất khẩu hơn 50 tỉ USD (dệt may ≈ 33, giày dép ≈ 20 tỉ USD, 2023), thuộc nhóm lớn của thế giới, tạo hàng triệu việc làm; phân bố ở Đông Nam Bộ, Đồng bằng sông Hồng, các tỉnh ven biển.
- ✦Hạn chế: nước ta chủ yếu lắp ráp, gia công, nguyên phụ liệu và linh kiện nhập, giá trị tạo ra trong nước còn thấp; lợi thế nhân công rẻ giảm dần ⇒ chuyển sang thiết kế, tự động hoá, "xanh hoá".
Vì sao ngành tập trung ở đó? (nhân tố)
| Ngành | Nơi tập trung | Nhân tố chính |
|---|---|---|
| Điện tử, máy vi tính | Bắc Ninh, Thái Nguyên, TP. Hồ Chí Minh, Đồng Nai | Vốn, công nghệ FDI; lao động trẻ; gần sân bay, cảng; chính sách ưu đãi |
| Dệt may, giày dép | Đông Nam Bộ, Đồng bằng sông Hồng, ven biển | Lao động đông, chi phí thấp; thị trường xuất khẩu; cảng biển |
⚠️ Bẫy hay gặp
- ✦"Điện tử mạnh nhất nên giá trị phần lớn thuộc doanh nghiệp Việt Nam" — sai: chủ yếu FDI, khâu lắp ráp, linh kiện nhập nhiều.
- ✦Ngành xuất khẩu lớn nhất là điện tử, máy vi tính, điện thoại — không phải dệt may, dù dệt may nhiều lao động hơn.
4 🍚 Chế biến lương thực, thực phẩm
Cần nhớ
- ✦Gắn với vùng nguyên liệu và thị trường: xay xát gạo, thuỷ sản đông lạnh (Đồng bằng sông Cửu Long), cà phê, hạt điều (Tây Nguyên, Đông Nam Bộ), sữa, bia, bánh kẹo (đô thị lớn).
- ✦Ngành truyền thống, phân bố rộng, gắn với nông nghiệp hàng hoá; nguyên liệu dễ hỏng nên nhà máy cần ở gần nơi trồng, nuôi, hoặc gần nơi tiêu thụ.
Nguyên liệu nông, thuỷ sản dồi dào; thị trường trong nước đông; lao động rẻ; nhiều hiệp định thương mại tự do mở thị trường.
Chế biến sâu còn ít; chất lượng, bảo quản, thương hiệu chưa đồng đều; phụ thuộc mùa vụ và giá nông sản; yêu cầu truy xuất nguồn gốc ngày càng cao.
✏️ Luyện tập
Làm xong mỗi nhóm bấm Kiểm tra. Câu sai có lời giải ngắn và nút quay lại phần kiến thức.
Than, dầu khí, lọc dầu
- 1Nhận biết
Tỉnh tập trung hơn 90 % sản lượng than đá của nước ta là
- 2Thông hiểu
Sản lượng dầu thô khai thác trong nước giảm trong những năm gần đây chủ yếu do
- 3Thông hiểu
Nhà máy lọc hoá dầu Dung Quất và Nghi Sơn đều đặt ở ven biển chủ yếu vì
- 4Vận dụng
Nhận định nào đúng về năng lượng của nước ta hiện nay?
Sản xuất điện
- 1Nhận biết
Nhà máy thuỷ điện có công suất lớn nhất nước ta là
- 2Nhận biết
Năm 2023, nguồn điện chiếm tỉ trọng lớn nhất trong cơ cấu sản lượng điện nước ta là
- 3Thông hiểu
Các nhà máy nhiệt điện than lớn (Vĩnh Tân, Duyên Hải, Nghi Sơn) thường đặt ven biển chủ yếu vì
- 4Thông hiểu Dựa vào bảng cơ cấu sản lượng điện năm 2023 (tổng khoảng 281 tỉ kWh): Sản lượng thuỷ điện khoảng tỉ kWh (làm tròn đến hàng đơn vị).
- 5Vận dụng
Để giảm phụ thuộc vào nhiệt điện than mà vẫn đủ điện cho sản xuất, hướng đi phù hợp nhất là
Điện tử, dệt may
- 1Nhận biết
Ngành có kim ngạch xuất khẩu lớn nhất nước ta hiện nay là
- 2Thông hiểu
Công nghiệp điện tử tập trung ở Bắc Ninh, Thái Nguyên, TP. Hồ Chí Minh, Đồng Nai chủ yếu nhờ
- 3Thông hiểu
Lợi thế chủ yếu giúp dệt may, giày dép nước ta xuất khẩu lớn trong nhiều năm là
- 4Vận dụng
Hạn chế lớn của ngành điện tử nước ta hiện nay là
Đọc bảng, tính nhanh
- 1Thông hiểu Dựa vào bảng sản lượng điện (tỉ kWh): Từ năm 2015 đến năm 2020, sản lượng điện tăng thêm tỉ kWh.
- 2Vận dụng Với bảng sản lượng điện ở câu trên, lấy năm 2010 = 100 %, sản lượng điện năm 2020 bằng % (làm tròn đến hàng đơn vị).
- 3Vận dụng Với bảng sản lượng điện ở trên, sản lượng điện năm 2023 gấp bao nhiêu lần năm 2010? (làm tròn một chữ số thập phân) Đáp số:
- 4Thông hiểu
Dựa vào bảng sản lượng điện: Giai đoạn nào sản lượng điện tăng thêm (tuyệt đối) nhiều nhất?
- 5Thông hiểu
Dựa vào bảng cơ cấu: Nhận xét nào đúng?
Chế biến thực phẩm
- 1Nhận biết
Xay xát gạo và thuỷ sản đông lạnh tập trung nhiều nhất ở
- 2Thông hiểu
Chế biến lương thực, thực phẩm phân bố rộng, gắn với vùng nguyên liệu vì
🏆 Luyện theo dạng đề tốt nghiệp
Đề Địa lí có 3 phần: 18 câu 4 lựa chọn, 4 câu đúng/sai (mỗi câu 4 ý, hay kèm bảng số liệu, biểu đồ) và 6 câu trả lời ngắn (chủ yếu tính toán, đáp số tối đa 4 ký tự). Không được dùng Atlat. Dưới đây là đủ 3 dạng, chỉ dùng kiến thức của bài này.
Phần I · Trắc nghiệm 4 lựa chọn
- 1Thông hiểu
Nguyên nhân chủ yếu làm Quảng Ninh chiếm hơn 90 % sản lượng than của cả nước là
- 2Vận dụng
Điện gió, điện Mặt Trời tập trung nhiều ở Ninh Thuận, Bình Thuận chủ yếu do
- 3Vận dụng
Ý nghĩa chủ yếu của đường dây 500 kV Bắc – Nam là
Phần II · Đúng / sai
- 1Thông hiểu
Cho bảng cơ cấu sản lượng điện của Việt Nam năm 2023:
a)Nhiệt điện than chiếm tỉ trọng lớn nhất.
b)Nhiệt điện than và thuỷ điện cộng lại chiếm 75 % sản lượng điện.
c)Tua-bin khí có tỉ trọng lớn hơn điện gió và Mặt Trời.
d)Thuỷ điện là nguồn lớn nhất vì nước ta nhiều sông.
- 2Vận dụng
Cho bảng sản lượng điện của Việt Nam (tỉ kWh):
a)Sản lượng điện năm 2023 gấp hơn 10 lần năm 2000.
b)Từ 2015 đến 2020 sản lượng điện tăng thêm 77 tỉ kWh.
c)Sản lượng điện giảm trong giai đoạn 2020 – 2023.
d)Sản lượng điện năm 2023 gấp 4 lần năm 2010.
Phần III · Trả lời ngắn
- 1Thông hiểu Dựa vào bảng cơ cấu sản lượng điện năm 2023 (tổng khoảng 281 tỉ kWh): Sản lượng nhiệt điện than khoảng bao nhiêu tỉ kWh? (làm tròn đến hàng đơn vị) Đáp số:
- 2Thông hiểu Với số liệu ở câu trên, sản lượng điện gió và Mặt Trời năm 2023 khoảng bao nhiêu tỉ kWh? (làm tròn đến hàng đơn vị) Đáp số:
- 3Thông hiểu Dựa vào bảng sản lượng điện (tỉ kWh): Sản lượng điện năm 2023 gấp bao nhiêu lần năm 2000? (làm tròn một chữ số thập phân) Đáp số:
- 4Vận dụng Sản lượng điện năm 2023 khoảng 281 tỉ kWh, dân số khoảng 100 triệu người. Sản lượng điện bình quân đầu người là bao nhiêu kWh/người? (làm tròn đến hàng đơn vị) Đáp số:
- 5Vận dụng Với bảng sản lượng điện ở trên, lấy năm 2010 = 100 %, sản lượng điện năm 2023 bằng bao nhiêu %? (làm tròn đến hàng đơn vị) Đáp số:
- 6Vận dụng Năm 2023, giá trị xuất khẩu dệt may khoảng 33 tỉ USD, giày dép khoảng 20 tỉ USD. Dệt may chiếm bao nhiêu % tổng giá trị xuất khẩu của hai ngành này? (làm tròn một chữ số thập phân) Đáp số:
🎯 Bài này vào đề tốt nghiệp ở đâu?
- •Phần I thường hỏi: vị trí than (Quảng Ninh), dầu khí (thềm lục địa phía Nam), nhà máy lọc dầu Dung Quất – Nghi Sơn, nhà máy điện lớn (Sơn La, Phú Mỹ), nhân tố phân bố điện tử – dệt may, bẫy "thuỷ điện lớn nhất", "tự chủ năng lượng".
- •Phần II hay cho bảng cơ cấu / sản lượng điện: ý dễ mất điểm là nhầm nguồn lớn nhất (than, không phải thuỷ điện), cộng sai tỉ trọng, coi điện Mặt Trời phát triển đều mọi vùng.
- •Phần III: sản lượng một nguồn (tỉ trọng × tổng), gấp bao nhiêu lần, tốc độ tăng (năm gốc = 100 %), bình quân đầu người (nhớ đổi tỉ, triệu). Đề không cho Atlat ⇒ dùng sim ở trên để nhớ vị trí mỏ, nhà máy.
Một số hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp