Một số hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp
Phân biệt khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, trung tâm công nghiệp, khu kinh tế qua đặc điểm và ví dụ; nêu vai trò, phân bố và vấn đề của chúng; tính tỉ lệ lấp đầy, bình quân, tỉ trọng từ bảng số liệu.
Ứng với SGK Địa lí 12 (bộ thống nhất): Bài 18
⚡ Nhớ nhanh
- 1Khu công nghiệp: ranh giới xác định, không có dân cư, hạ tầng dùng chung, được ưu đãi; hơn 400 khu, tập trung ở Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Hồng. Khu chế xuất là một loại khu công nghiệp chuyên hàng xuất khẩu, có hàng rào hải quan riêng (Tân Thuận, Linh Trung).
- 2Khu công nghệ cao: nghiên cứu, ươm tạo, sản xuất sản phẩm công nghệ cao, gắn viện – trường (Hoà Lạc, TP. Hồ Chí Minh, Đà Nẵng) — không chỉ là "nhà máy hiện đại".
- 3Trung tâm công nghiệp: gắn với đô thị, gồm nhiều khu, điểm, xí nghiệp liên hệ nhau; rất lớn: TP. Hồ Chí Minh, Hà Nội; lớn: Hải Phòng, Biên Hoà, Thủ Dầu Một, Vũng Tàu, Đà Nẵng, Cần Thơ…
- 4Khu kinh tế: rộng hơn, đa ngành, có dân cư; ven biển (Nghi Sơn, Vũng Áng, Dung Quất, Vân Phong…) và cửa khẩu (Móng Cái, Lào Cai, Mộc Bài…). Vai trò chung: vốn, công nghệ, việc làm, xuất khẩu; vấn đề: lấp đầy thấp, ô nhiễm, nhà ở công nhân.
- 5Tính nhanh: tỉ lệ lấp đầy (%) = diện tích đã cho thuê : tổng diện tích × 100; bình quân diện tích/khu = tổng diện tích : số khu; tỉ trọng = phần : tổng × 100.
👀 Nhìn là hiểu
Bản đồ tự chạy: lần lượt khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, trung tâm công nghiệp, khu kinh tế sáng lên đúng chỗ, kèm một dòng giải thích. Bấm tên để xem riêng. Sang "Ghép đặc điểm": kéo thẻ đặc điểm thả vào ô hình thức đúng — đúng thì các điểm của hình thức ấy nảy lên trên bản đồ. Có một thẻ bẫy.
Khu công nghiệp: ranh giới rõ, không dân cư — nhiều nhất ở Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Hồng.
Sơ đồ giản lược, không theo tỉ lệ; một số điểm dịch nhẹ cho khỏi chồng nhau. Ký hiệu nhạt, rỗng là khu kinh tế cửa khẩu.
Chọn hình thức
1 🏭 Khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao
Cần nhớ
- ✦Khu công nghiệp: khu vực có ranh giới xác định, chuyên sản xuất công nghiệp và dịch vụ phục vụ công nghiệp, không có dân cư, hạ tầng dùng chung, được ưu đãi. Cả nước có hơn 400 khu, tập trung ở Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Hồng.
- ✦Khu chế xuất: loại khu công nghiệp chuyên hàng xuất khẩu, có hàng rào hải quan riêng, ưu đãi thuế — Tân Thuận (TP. Hồ Chí Minh, 1991, đầu tiên), Linh Trung.
- ✦Khu công nghệ cao: nghiên cứu, ươm tạo, đào tạo và sản xuất sản phẩm công nghệ cao (điện tử, bán dẫn, sinh học, vật liệu mới), gắn với viện, trường — Hoà Lạc (Hà Nội), TP. Hồ Chí Minh, Đà Nẵng.
Ba hình thức "khu"
| Hình thức | Đặc điểm nổi bật | Ví dụ |
|---|---|---|
| Khu công nghiệp | Ranh giới rõ, không dân cư, hạ tầng chung | VSIP (Bình Dương), Yên Phong (Bắc Ninh), Đình Vũ (Hải Phòng) |
| Khu chế xuất | Chuyên hàng xuất khẩu, hàng rào hải quan | Tân Thuận, Linh Trung (TP. Hồ Chí Minh) |
| Khu công nghệ cao | Nghiên cứu, ươm tạo, gắn viện – trường | Hoà Lạc, TP. Hồ Chí Minh, Đà Nẵng |
⚠️ Bẫy hay gặp
- ✦"Khu chế xuất và khu công nghiệp hoàn toàn khác nhau" — sai: khu chế xuất là một loại khu công nghiệp chuyên hàng xuất khẩu.
- ✦"Khu công nghệ cao là khu công nghiệp có nhiều nhà máy hiện đại" — sai: điểm nhấn là nghiên cứu, ươm tạo, đào tạo, gắn viện, trường.
2 🏙️ Điểm, trung tâm công nghiệp và khu kinh tế
Cần nhớ
- ✦Điểm công nghiệp (kiến thức mở rộng để thấy thang quy mô): nhỏ nhất, chỉ vài xí nghiệp đơn lẻ, thường gần nguồn nguyên liệu, nhiên liệu; không có mối liên hệ chặt chẽ với nhau. Quy mô tăng dần: điểm → khu → trung tâm.
- ✦Trung tâm công nghiệp: gắn với đô thị, gồm nhiều khu, điểm, xí nghiệp có liên hệ; có ngành chuyên môn hoá và ngành bổ trợ. Rất lớn: TP. Hồ Chí Minh (điện tử, cơ khí, hoá chất, dệt may, thực phẩm), Hà Nội; lớn: Hải Phòng, Biên Hoà, Đà Nẵng, Cần Thơ…
- ✦Khu kinh tế: quy mô lớn hơn nhiều, đa ngành (công nghiệp, cảng, du lịch, đô thị), có dân cư. Ven biển: Nghi Sơn, Vũng Áng, Chu Lai, Dung Quất, Vân Phong, Phú Quốc… Cửa khẩu: Móng Cái, Đồng Đăng – Lạng Sơn, Lào Cai, Lao Bảo, Mộc Bài.
Gắn với đô thị; nhiều khu và xí nghiệp liên hệ với nhau; tập trung lao động chất lượng cao, thị trường lớn, hạ tầng và dịch vụ.
Một vùng rộng đa ngành có ranh giới riêng, có dân cư; gắn cảng nước sâu (ven biển) hoặc thương mại biên giới (cửa khẩu).
⚠️ Bẫy hay gặp
- ✦"Khu kinh tế cũng giống khu công nghiệp, chỉ khác tên" — sai: khu kinh tế rộng hơn, đa ngành, có dân cư; khu công nghiệp chỉ có nhà máy.
- ✦Nhầm thứ tự rất lớn – lớn: chỉ TP. Hồ Chí Minh và Hà Nội là hai trung tâm rất lớn; Hải Phòng, Biên Hoà, Đà Nẵng, Cần Thơ… là trung tâm lớn.
3 📐 Vai trò, phân bố, tính tỉ lệ lấp đầy
Cần nhớ
- ✦Vai trò chung: thu hút vốn, công nghệ; tạo việc làm; thúc đẩy xuất khẩu, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phát triển đô thị; xử lí môi trường tập trung.
- ✦Vì sao tập trung ở Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Hồng? — vị trí, gần cảng biển và sân bay, hạ tầng, nguồn lao động, thị trường lớn, thu hút nhiều đầu tư nước ngoài (nhân tố kinh tế – xã hội, không phải do có nhiều khoáng sản).
- ✦Vấn đề: tỉ lệ lấp đầy thấp ở một số nơi; thiếu nhà ở công nhân; ô nhiễm nếu xử lí kém; chiếm đất nông nghiệp mà bỏ trống.
Dạng bài
Tính tỉ lệ lấp đầy, bình quân, tỉ trọng (Phần III)
- 1 Tỉ lệ lấp đầy (%) = diện tích đã cho thuê : tổng diện tích × 100.
- 2 Bình quân diện tích một khu = tổng diện tích : số khu — đổi nghìn ha ra ha (1 nghìn ha = 1 000 ha).
- 3 Tỉ trọng của một vùng = số khu của vùng : tổng số khu × 100 (%).
- 4 Kiểm tra: lấp đầy luôn từ 0 đến 100 %; tỉ trọng các vùng cộng lại phải bằng 100 %; làm tròn đúng yêu cầu đề.
⚠️ Bẫy hay gặp: Quên đổi đơn vị: 40 nghìn ha : 120 = 0,33 nghìn ha, phải đổi ra 333 ha nếu đề hỏi ha. Hoặc chia diện tích còn trống thay vì diện tích đã cho thuê khi tính lấp đầy.
Dựa vào bảng: (số liệu minh hoạ; D.tích: tổng diện tích, Thuê: diện tích đã cho thuê, đều tính bằng nghìn ha; ĐNB: Đông Nam Bộ, ĐBSH: Đồng bằng sông Hồng, ĐBSCL: Đồng bằng sông Cửu Long). Tính tỉ lệ lấp đầy của Đông Nam Bộ và diện tích bình quân một khu ở vùng này (ha, làm tròn đến hàng đơn vị).
Hướng dẫn giải
⚠️ Bẫy hay gặp
- ✦"Xây thật nhiều khu công nghiệp thì công nghiệp sẽ phát triển" — sai: khu chỉ phát huy khi có vị trí, hạ tầng, lao động, nhà đầu tư; nhiều khu lấp đầy thấp, chiếm đất nông nghiệp mà bỏ trống.
4 🧩 So sánh các hình thức
Các hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp ở Việt Nam
| Hình thức | Đặc điểm | Ví dụ |
|---|---|---|
| Khu công nghiệp | Ranh giới xác định, không dân cư, hạ tầng chung, ưu đãi | VSIP (Bình Dương), Yên Phong (Bắc Ninh), Đình Vũ (Hải Phòng) |
| Khu chế xuất | Khu công nghiệp chuyên hàng xuất khẩu, hàng rào hải quan | Tân Thuận, Linh Trung |
| Khu công nghệ cao | Nghiên cứu, ươm tạo, sản xuất công nghệ cao | Hoà Lạc, TP. Hồ Chí Minh, Đà Nẵng |
| Trung tâm công nghiệp | Gắn đô thị, nhiều khu, xí nghiệp liên hệ | TP. Hồ Chí Minh, Hà Nội, Hải Phòng, Biên Hoà |
| Khu kinh tế ven biển | Đa ngành, quy mô lớn, có dân cư, gắn cảng | Nghi Sơn, Vũng Áng, Dung Quất, Chu Lai, Vân Phong |
| Khu kinh tế cửa khẩu | Gắn thương mại biên giới | Móng Cái, Đồng Đăng, Lào Cai, Mộc Bài |
Mẹo phân biệt nhanh
- ✦Có dân cư? Có ⇒ trung tâm công nghiệp (gắn đô thị) hoặc khu kinh tế; không ⇒ khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao.
- ✦Chỉ hàng xuất khẩu, hải quan riêng ⇒ khu chế xuất. Nghiên cứu, viện, trường ⇒ khu công nghệ cao. Cảng nước sâu, đa ngành ⇒ khu kinh tế ven biển.
✏️ Luyện tập
Làm xong mỗi nhóm bấm Kiểm tra. Câu sai có lời giải ngắn và nút quay lại phần kiến thức.
Khu công nghiệp, chế xuất
- 1Nhận biết
Hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp chuyên sản xuất hàng xuất khẩu, có hàng rào hải quan riêng là
- 2Thông hiểu
Đặc điểm nào sau đây KHÔNG đúng với khu công nghiệp?
- 3Nhận biết
Khu chế xuất so với khu công nghiệp thông thường là
- 4Vận dụng
Một doanh nghiệp chỉ sản xuất hàng xuất khẩu, cần ưu đãi thuế và thủ tục hải quan thuận lợi. Nên đặt nhà máy ở
Khu công nghệ cao, khu kinh tế
- 1Nhận biết
Khu công nghệ cao Hoà Lạc thuộc
- 2Thông hiểu
Điểm khác biệt chủ yếu của khu công nghệ cao so với khu công nghiệp thông thường là
- 3Thông hiểu
Khu kinh tế ven biển như Nghi Sơn, Dung Quất khác khu công nghiệp ở chỗ
- 4Vận dụng
Một tỉnh muốn thu hút nhà máy bán dẫn. Hình thức tổ chức lãnh thổ phù hợp nhất và điều cần chuẩn bị là
Trung tâm công nghiệp
- 1Nhận biết
Hai trung tâm công nghiệp rất lớn của nước ta là
- 2Thông hiểu
Trung tâm công nghiệp khác khu công nghiệp ở điểm nào?
- 3Thông hiểu
Trung tâm công nghiệp lớn thường hình thành ở các đô thị lớn chủ yếu vì
Phân bố và tính toán
- 1Thông hiểu
Khu công nghiệp tập trung nhiều nhất ở Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Hồng chủ yếu vì
- 2Thông hiểu Dựa vào bảng: (số liệu minh hoạ; D.tích: tổng diện tích, Thuê: diện tích đã cho thuê, đều tính bằng nghìn ha; ĐNB: Đông Nam Bộ, ĐBSH: Đồng bằng sông Hồng, ĐBSCL: Đồng bằng sông Cửu Long). Tỉ lệ lấp đầy của Đồng bằng sông Hồng là % (diện tích đã cho thuê : tổng diện tích).
- 3Thông hiểu Với bảng ở câu trên, tổng số khu của ba vùng là khu.
- 4Vận dụng Với bảng ở trên, diện tích bình quân một khu ở Đồng bằng sông Hồng là ha (1 nghìn ha = 1 000 ha).
- 5Vận dụng Với bảng ở trên, phần diện tích chưa cho thuê của cả ba vùng chiếm % tổng diện tích ba vùng.
- 6Vận dụng
Một số khu công nghiệp lấp đầy thấp, chiếm đất nông nghiệp mà bỏ trống. Hướng khắc phục phù hợp nhất là
🏆 Luyện theo dạng đề tốt nghiệp
Đề Địa lí có 3 phần: 18 câu 4 lựa chọn, 4 câu đúng/sai (mỗi câu 4 ý, hay kèm bảng số liệu, biểu đồ) và 6 câu trả lời ngắn (chủ yếu tính toán, đáp số tối đa 4 ký tự). Không được dùng Atlat. Dưới đây là đủ 3 dạng, chỉ dùng kiến thức của bài này.
Phần I · Trắc nghiệm 4 lựa chọn
- 1Thông hiểu
Nhận định nào đúng về phân bố khu công nghiệp ở nước ta?
- 2Vận dụng
Một số khu công nghiệp ở tỉnh xa cảng, thiếu lao động nhiều năm không có nhà máy cho thấy
- 3Vận dụng
Khu kinh tế Vân Phong có cảng, du lịch, đô thị cho thấy khu kinh tế là
Phần II · Đúng / sai
- 1Thông hiểu
Cho bảng số liệu minh hoạ về khu công nghiệp của ba vùng: (số liệu minh hoạ; D.tích: tổng diện tích, Thuê: diện tích đã cho thuê, đều tính bằng nghìn ha; ĐNB: Đông Nam Bộ, ĐBSH: Đồng bằng sông Hồng, ĐBSCL: Đồng bằng sông Cửu Long).
a)Đông Nam Bộ có số khu công nghiệp nhiều nhất trong ba vùng.
b)Tỉ lệ lấp đầy của Đồng bằng sông Hồng cao hơn Đông Nam Bộ.
c)Đồng bằng sông Cửu Long có tỉ lệ lấp đầy thấp nhất, 50 %.
d)Diện tích bình quân một khu ở Đồng bằng sông Cửu Long lớn nhất trong ba vùng.
- 2Vận dụng
Xét các hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp ở nước ta:
a)Khu chế xuất là một loại khu công nghiệp chuyên sản xuất hàng xuất khẩu.
b)Khu công nghiệp có dân cư sinh sống ổn định ngay trong khu.
c)Khu công nghệ cao nhấn mạnh nghiên cứu, ươm tạo và gắn với viện, trường.
d)Trung tâm công nghiệp chỉ gồm một xí nghiệp riêng lẻ.
Phần III · Trả lời ngắn
- 1Thông hiểu Dựa vào bảng số liệu minh hoạ: (số liệu minh hoạ; D.tích: tổng diện tích, Thuê: diện tích đã cho thuê, đều tính bằng nghìn ha; ĐNB: Đông Nam Bộ, ĐBSH: Đồng bằng sông Hồng, ĐBSCL: Đồng bằng sông Cửu Long). Tỉ lệ lấp đầy của Đông Nam Bộ là bao nhiêu %? Đáp số:
- 2Thông hiểu Với bảng ở câu trên, tỉ lệ lấp đầy chung của cả ba vùng là bao nhiêu %? Đáp số:
- 3Thông hiểu Với bảng ở trên, số khu của Đông Nam Bộ chiếm bao nhiêu % tổng số khu của ba vùng? (làm tròn một chữ số thập phân) Đáp số:
- 4Vận dụng Với bảng ở trên, diện tích bình quân một khu ở Đông Nam Bộ là bao nhiêu ha? (làm tròn đến hàng đơn vị; 1 nghìn ha = 1 000 ha) Đáp số:
- 5Vận dụng Với bảng ở trên, diện tích chưa cho thuê của Đồng bằng sông Hồng là bao nhiêu nghìn ha? Đáp số:
- 6Vận dụng Với bảng ở trên, số khu của Đồng bằng sông Hồng gấp bao nhiêu lần Đồng bằng sông Cửu Long? (làm tròn một chữ số thập phân) Đáp số:
🎯 Bài này vào đề tốt nghiệp ở đâu?
- •Phần I thường hỏi: định nghĩa và đặc điểm từng hình thức (không dân cư, chuyên xuất khẩu, nghiên cứu – viện trường, gắn đô thị, đa ngành), ví dụ tiêu biểu (Tân Thuận, Hoà Lạc, TP. Hồ Chí Minh – Hà Nội), nhân tố tập trung ở Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Hồng.
- •Phần II hay cho bảng số liệu các vùng (số khu, diện tích): ý dễ mất điểm là nhầm tỉ lệ lấp đầy với tỉ trọng, so sánh tuyệt đối với tương đối.
- •Phần III: tỉ lệ lấp đầy, bình quân diện tích một khu, tỉ trọng, gấp bao nhiêu lần — nhớ đổi đơn vị (nghìn ha → ha) và làm tròn theo đề.
Thực hành: Vẽ biểu đồ, nhận xét và giải thích tình hình phát triển ngành công nghiệp