Chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp
Trình bày chuyển dịch cơ cấu công nghiệp theo ngành, thành phần kinh tế, lãnh thổ; giải thích nguyên nhân; nêu định hướng; đọc bảng cơ cấu và tính tăng giảm điểm phần trăm, giá trị tuyệt đối, tốc độ tăng như đề Phần III.
Ứng với SGK Địa lí 12 (bộ thống nhất): Bài 16
⚡ Nhớ nhanh
- 1Theo ngành: chế biến, chế tạo chiếm phần lớn (hơn 80 % giá trị sản xuất) và là động lực tăng trưởng; khai khoáng giảm tỉ trọng mạnh; điện tăng nhanh về quy mô. Trong chế biến, chế tạo: điện tử, máy tính, điện thoại, cơ khí, ô tô, hoá chất tăng; dệt may, da giày giảm tỉ trọng nhưng vẫn lớn.
- 2Theo thành phần: nhà nước giảm (cổ phần hoá, chỉ giữ ngành then chốt); ngoài nhà nước tăng; có vốn đầu tư nước ngoài (FDI) tăng nhanh nhất, chiếm khoảng một nửa giá trị sản xuất và phần lớn xuất khẩu công nghiệp.
- 3Theo lãnh thổ: tập trung ở Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Hồng; Duyên hải miền Trung nổi lên với các khu kinh tế ven biển (Nghi Sơn, Vũng Áng, Dung Quất, Chu Lai); miền núi, Tây Nguyên, Đồng bằng sông Cửu Long còn thấp. Có hành lang, vành đai công nghiệp.
- 4Nguyên nhân: công nghiệp hoá – hiện đại hoá, Đổi mới và hội nhập; thu hút FDI; thị trường; khoa học công nghệ; lao động, vị trí, hạ tầng khu công nghiệp, cảng, điện; dịch chuyển chuỗi cung ứng. Định hướng: công nghệ cao, công nghiệp hỗ trợ (nâng tỉ lệ nội địa hoá), công nghiệp xanh.
- 5Tính nhanh: thay đổi = % năm sau − % năm đầu (điểm %) · giá trị = tỉ trọng × tổng giá trị · tốc độ tăng = năm sau : năm gốc × 100 %. Tỉ trọng giảm chưa chắc giá trị giảm!
👀 Nhìn là hiểu
Cột chồng 100 % của 2010 → 2015 → 2020 → 2023 tự mọc dần: khai khoáng thu hẹp, chế biến – chế tạo nở ra; bấm sang "Theo thành phần" thấy nhà nước nhỏ lại, vốn nước ngoài chiếm khoảng một nửa. Kéo thanh năm để tự xem. Chế độ "Phân loại": kéo 5 thẻ vào ô "Tăng tỉ trọng" hoặc "Giảm tỉ trọng" — đúng thì cột của thẻ sáng lên và chạy lại.
2010: chế biến, chế tạo 77,5 %, khai khoáng 14,0 %.
Số liệu minh hoạ, gần xu hướng thực — không phải số liệu công bố.
Kéo thanh năm
- Chế biến, chế tạo77,5 % = 0,0 so với 2010
- Điện, nước8,5 % = 0,0 so với 2010
- Khai khoáng14,0 % = 0,0 so với 2010
1 🏭 Chuyển dịch theo ngành
Cần nhớ
- ✦Công nghiệp – xây dựng chiếm khoảng 37 % GDP. Trong công nghiệp, chế biến, chế tạo chiếm hơn 80 % giá trị sản xuất, là động lực tăng trưởng.
- ✦Khai khoáng giảm tỉ trọng (dầu thô, than giảm sản lượng, tài nguyên cạn dần) — đó là chuyển dịch tích cực: giảm phụ thuộc tài nguyên, tăng giá trị gia tăng.
- ✦Trong chế biến, chế tạo, tăng nhanh: điện tử, máy tính, điện thoại, cơ khí, ô tô, hoá chất; các ngành thâm dụng lao động (dệt may, da giày) giảm tỉ trọng nhưng vẫn xuất khẩu hàng chục tỉ USD, tạo hàng triệu việc làm.
Cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp theo ngành (%, số liệu minh hoạ)
| Năm | Khai khoáng | Chế biến, chế tạo | Điện, nước |
|---|---|---|---|
| 2010 | 14,0 | 77,5 | 8,5 |
| 2015 | 9,5 | 82,0 | 8,5 |
| 2020 | 6,0 | 85,0 | 9,0 |
| 2023 | 4,5 | 86,5 | 9,0 |
Dạng bài
Đọc bảng cơ cấu và tính tăng giảm
- 1 Cộng mỗi hàng (năm) xem có bằng 100 % không; đọc đơn vị là % hay nghìn tỉ đồng.
- 2 Thay đổi tỉ trọng = % năm sau − % năm đầu (đơn vị: điểm phần trăm, không phải %).
- 3 Giá trị tuyệt đối = tỉ trọng × tổng giá trị; so hai năm mới biết giá trị tăng hay giảm.
- 4 Kiểm tra: tổng các thay đổi điểm % của các nhóm trong cùng một cách chia = 0.
⚠️ Bẫy hay gặp: Viết "tăng 9 %" thay vì "9 điểm %", hoặc lấy tỉ số (86,5 : 77,5 ≈ 111,6 %) khi đề hỏi chênh lệch tỉ trọng.
Theo bảng, tỉ trọng chế biến, chế tạo tăng từ 77,5 % (2010) lên 86,5 % (2023); khai khoáng giảm từ 14,0 % xuống 4,5 %; điện, nước từ 8,5 % lên 9,0 %. Tính thay đổi từng nhóm và kiểm tra tổng.
Hướng dẫn giải
⚠️ Bẫy hay gặp
- ✦"Khai khoáng giảm tỉ trọng nghĩa là công nghiệp yếu đi" — sai: đó là chuyển dịch tích cực, tăng chế biến, chế tạo có giá trị gia tăng cao hơn.
- ✦"Dệt may, da giày giảm tỉ trọng nên không còn quan trọng" — sai: vẫn xuất khẩu hàng chục tỉ USD, nhiều việc làm; tỉ trọng giảm vì điện tử, cơ khí tăng nhanh hơn.
2 🏢 Chuyển dịch theo thành phần kinh tế
Cần nhớ
- ✦Khu vực nhà nước giảm tỉ trọng: cổ phần hoá, chỉ giữ ngành then chốt (điện, dầu khí, than).
- ✦Khu vực ngoài nhà nước tăng nhờ chính sách khuyến khích kinh tế tư nhân.
- ✦Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài tăng nhanh nhất, chiếm khoảng một nửa giá trị sản xuất công nghiệp và phần lớn xuất khẩu công nghiệp (điện tử, điện thoại).
Cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp theo thành phần (%, số liệu minh hoạ)
| Năm | Nhà nước | Ngoài nhà nước | Vốn nước ngoài | Tổng giá trị (nghìn tỉ đồng) |
|---|---|---|---|---|
| 2010 | 25 | 33 | 42 | 4 000 |
| 2015 | 20 | 34 | 46 | 6 000 |
| 2020 | 14 | 36 | 50 | 8 000 |
| 2023 | 10 | 38 | 52 | 10 000 |
Dạng bài
Từ tỉ trọng ra giá trị tuyệt đối
- 1 Giá trị của một khu vực = tỉ trọng (%) × tổng giá trị : 100.
- 2 Làm riêng cho từng năm (tổng giá trị mỗi năm khác nhau).
- 3 So hai giá trị: bằng nhau, tăng hay giảm.
- 4 Kiểm tra: cộng giá trị ba khu vực cùng năm phải bằng tổng giá trị năm đó.
⚠️ Bẫy hay gặp: Cho rằng "tỉ trọng giảm thì giá trị giảm" mà quên rằng tổng giá trị toàn ngành đã tăng gấp 2,5 lần.
Dùng bảng thành phần: giá trị sản xuất của khu vực nhà nước năm 2010 (tổng 4 000 nghìn tỉ đồng) và 2023 (tổng 10 000 nghìn tỉ đồng) là bao nhiêu? Tỉ trọng giảm thì giá trị có giảm không?
Hướng dẫn giải
⚠️ Bẫy hay gặp
- ✦"FDI chiếm phần lớn xuất khẩu nên Việt Nam đã thành nước công nghiệp hiện đại" — sai: nhiều khâu vẫn là gia công, lắp ráp, tỉ lệ nội địa hoá thấp, phụ thuộc linh kiện nhập; cần công nghiệp hỗ trợ và công nghệ trong nước.
3 🗺️ Chuyển dịch theo lãnh thổ
Phân bố công nghiệp theo vùng
| Mức độ | Vùng | Trung tâm, khu kinh tế nổi bật |
|---|---|---|
| Cao nhất | Đông Nam Bộ | TP. Hồ Chí Minh, Bình Dương, Đồng Nai, Bà Rịa – Vũng Tàu |
| Cao nhất | Đồng bằng sông Hồng | Hà Nội, Hải Phòng, Bắc Ninh, Hải Dương; (Thái Nguyên ở trung du) |
| Nổi lên | Duyên hải miền Trung | Khu kinh tế Nghi Sơn, Vũng Áng, Dung Quất, Chu Lai |
| Còn thấp | Trung du và miền núi Bắc Bộ, Tây Nguyên, Đồng bằng sông Cửu Long | Chế biến nông, lâm sản, thuỷ điện, khoáng sản |
Cần nhớ
- ✦Hai vùng Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Hồng chiếm phần lớn giá trị sản xuất công nghiệp nhờ vị trí, hạ tầng, lao động, vốn, thị trường.
- ✦Hình thành các hành lang, vành đai công nghiệp dọc quốc lộ, ven biển, quanh đô thị lớn.
- ✦Đề thi không cho Atlat ⇒ nhớ vị trí các khu kinh tế ven biển miền Trung từ bắc xuống nam: Nghi Sơn (Thanh Hoá), Vũng Áng (Hà Tĩnh), Dung Quất (Quảng Ngãi), Chu Lai (Quảng Nam).
⚠️ Bẫy hay gặp
- ✦"Công nghiệp phân bố đều giữa các vùng" — sai: tập trung cao ở Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Hồng; miền núi, Tây Nguyên, Đồng bằng sông Cửu Long còn thấp. Bắc Ninh nhỏ nhưng giá trị sản xuất thuộc nhóm đầu cả nước.
4 🚀 Nguyên nhân và định hướng
Chuyển dịch: tăng, giảm và vì sao
| Hướng | Tăng tỉ trọng | Giảm tỉ trọng | Nguyên nhân |
|---|---|---|---|
| Theo ngành | Chế biến, chế tạo; điện tử; điện | Khai khoáng | Công nghiệp hoá, FDI, tài nguyên cạn dần |
| Theo thành phần | Ngoài nhà nước, FDI | Nhà nước | Cổ phần hoá, mở cửa thu hút đầu tư |
| Theo lãnh thổ | Đông Nam Bộ, Đồng bằng sông Hồng, ven biển miền Trung | Vùng còn lại giữ tỉ trọng thấp | Vị trí, hạ tầng, lao động, chính sách |
Cần nhớ
- ✦Nguyên nhân: đường lối công nghiệp hoá, hiện đại hoá; Đổi mới và hội nhập; đầu tư nước ngoài; thị trường; khoa học công nghệ; lao động, vị trí; hạ tầng khu công nghiệp, cảng, điện; dịch chuyển chuỗi cung ứng toàn cầu.
- ✦Định hướng: ưu tiên công nghiệp nền tảng (cơ khí, luyện kim, hoá chất, vật liệu), công nghệ cao (điện tử, bán dẫn, tự động hoá), năng lượng tái tạo; phát triển công nghiệp hỗ trợ để nâng tỉ lệ nội địa hoá; công nghiệp xanh, tuần hoàn; chuyển từ gia công lên thiết kế, thương hiệu.
✏️ Luyện tập
Làm xong mỗi nhóm bấm Kiểm tra. Câu sai có lời giải ngắn và nút quay lại phần kiến thức.
Chuyển dịch theo ngành
- 1Nhận biết
Trong cơ cấu công nghiệp theo ngành, nhóm ngành chiếm tỉ trọng lớn nhất và tăng là
- 2Thông hiểu
Việc khai khoáng giảm tỉ trọng trong cơ cấu công nghiệp thể hiện
- 3Thông hiểu Dựa vào bảng cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp (%; KK: khai khoáng, CBCT: chế biến, chế tạo, ĐN: điện, nước): Từ năm 2010 đến năm 2023, tỉ trọng chế biến, chế tạo tăng điểm phần trăm.
- 4Thông hiểu Với bảng ở trên, từ năm 2010 đến năm 2023 tỉ trọng khai khoáng giảm bao nhiêu điểm phần trăm? (làm tròn một chữ số thập phân) Đáp số:
- 5Vận dụng
Dựa vào bảng: Nhận xét nào đúng?
Thành phần kinh tế
- 1Nhận biết
Khu vực nào tăng tỉ trọng nhanh nhất trong công nghiệp nước ta?
- 2Thông hiểu
Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài tăng tỉ trọng nhanh nhất chủ yếu vì
- 3Thông hiểu Dựa vào bảng (NN: nhà nước, NNN: ngoài nhà nước, FDI: vốn nước ngoài; đơn vị %). Tổng giá trị sản xuất công nghiệp năm 2023 là 10 000 nghìn tỉ đồng (số liệu minh hoạ): Giá trị sản xuất của khu vực FDI năm 2023 là nghìn tỉ đồng.
- 4Thông hiểu Tổng giá trị sản xuất công nghiệp năm 2010 là 4 000 nghìn tỉ đồng, năm 2023 là 10 000 nghìn tỉ đồng (số liệu minh hoạ). Nếu lấy năm 2010 = 100 % thì giá trị sản xuất công nghiệp năm 2023 là bao nhiêu %? Đáp số:
- 5Vận dụng
Dựa vào bảng: Nhận xét nào đúng?
- 6Vận dụng
Khu vực nhà nước giảm tỉ trọng từ 25 % (tổng 4 000 nghìn tỉ đồng, năm 2010) xuống 10 % (tổng 10 000 nghìn tỉ đồng, năm 2023). Giá trị sản xuất của khu vực này
Chuyển dịch theo lãnh thổ
- 1Nhận biết
Hai vùng tập trung công nghiệp lớn nhất nước ta là
- 2Nhận biết
Khu kinh tế ven biển nào sau đây thuộc Duyên hải miền Trung?
- 3Thông hiểu
Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Hồng tập trung công nghiệp chủ yếu nhờ
- 4Vận dụng
Một tỉnh miền núi muốn phát triển công nghiệp. Hướng đi phù hợp thế mạnh và xu hướng chuyển dịch là
Nguyên nhân, định hướng
- 1Thông hiểu
Cần phát triển công nghiệp hỗ trợ chủ yếu để
- 2Thông hiểu
Nguyên nhân chủ yếu thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu công nghiệp nước ta là
- 3Vận dụng
Khu vực FDI chiếm phần lớn xuất khẩu công nghiệp nhưng chưa thể kết luận nước ta đã là nước công nghiệp hiện đại vì
- 4Vận dụng
Dệt may và da giày giảm tỉ trọng trong công nghiệp nhưng vẫn quan trọng vì
🏆 Luyện theo dạng đề tốt nghiệp
Đề Địa lí có 3 phần: 18 câu 4 lựa chọn, 4 câu đúng/sai (mỗi câu 4 ý, hay kèm bảng số liệu, biểu đồ) và 6 câu trả lời ngắn (chủ yếu tính toán, đáp số tối đa 4 ký tự). Không được dùng Atlat. Dưới đây là đủ 3 dạng, chỉ dùng kiến thức của bài này.
Phần I · Trắc nghiệm 4 lựa chọn
- 1Thông hiểu
Xu hướng chuyển dịch cơ cấu công nghiệp theo ngành ở nước ta là
- 2Vận dụng
Hành lang, vành đai công nghiệp ở nước ta chủ yếu hình thành
- 3Vận dụng
Tỉ trọng khu vực nhà nước trong công nghiệp giảm mạnh chủ yếu vì
Phần II · Đúng / sai
- 1Thông hiểu
Cho bảng cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp theo ngành (%; KK: khai khoáng, CBCT: chế biến, chế tạo, ĐN: điện, nước; số liệu minh hoạ):
a)Tỉ trọng khai thác khoáng sản giảm liên tục từ 2010 đến 2023.
b)Tỉ trọng chế biến, chế tạo năm 2023 cao hơn năm 2010 là 9,0 điểm phần trăm.
c)Điện, nước là nhóm có tỉ trọng tăng nhanh hơn chế biến, chế tạo.
d)Khai khoáng giảm tỉ trọng chứng tỏ công nghiệp nước ta yếu đi.
- 2Vận dụng
Cho bảng cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp theo thành phần (%; NN: nhà nước, NNN: ngoài nhà nước, FDI: vốn nước ngoài). Tổng giá trị năm 2010 là 4 000 và năm 2023 là 10 000 nghìn tỉ đồng (số liệu minh hoạ):
a)Giá trị sản xuất của khu vực FDI năm 2023 gấp hơn 3 lần năm 2010.
b)Giá trị sản xuất của khu vực nhà nước năm 2023 bằng năm 2010.
c)Tỉ trọng của nhà nước giảm nên giá trị sản xuất của khu vực này giảm.
d)Khu vực ngoài nhà nước giảm tỉ trọng trong giai đoạn 2010 – 2023.
Phần III · Trả lời ngắn
- 1Thông hiểu Dựa vào bảng cơ cấu theo thành phần (%). Tổng giá trị sản xuất công nghiệp năm 2023 là 10 000 nghìn tỉ đồng (số liệu minh hoạ): Giá trị sản xuất của khu vực FDI năm 2023 là bao nhiêu nghìn tỉ đồng? Đáp số:
- 2Vận dụng Với bảng ở câu trên, tổng giá trị năm 2010 là 4 000 nghìn tỉ đồng. Giá trị khu vực FDI năm 2023 gấp bao nhiêu lần năm 2010? (làm tròn một chữ số thập phân) Đáp số:
- 3Thông hiểu Với số liệu ở câu trên, nếu lấy năm 2010 = 100 % thì tổng giá trị sản xuất công nghiệp năm 2023 là bao nhiêu %? Đáp số:
- 4Thông hiểu Dựa vào bảng cơ cấu theo ngành (%; KK: khai khoáng, CBCT: chế biến, chế tạo, ĐN: điện, nước): Từ năm 2010 đến năm 2023, tỉ trọng chế biến, chế tạo tăng bao nhiêu điểm phần trăm? Đáp số:
- 5Vận dụng Với bảng cơ cấu theo thành phần ở trên, giá trị sản xuất của khu vực nhà nước năm 2023 là bao nhiêu nghìn tỉ đồng? (tổng giá trị 2023 là 10 000 nghìn tỉ đồng) Đáp số:
- 6Vận dụng Với bảng cơ cấu theo ngành, giả sử tổng giá trị năm 2010 là 4 000 và năm 2023 là 10 000 nghìn tỉ đồng. Giá trị khai khoáng năm 2023 giảm bao nhiêu nghìn tỉ đồng so với năm 2010? Đáp số:
🎯 Bài này vào đề tốt nghiệp ở đâu?
- •Phần I thường hỏi: xu hướng chuyển dịch theo ngành, thành phần, lãnh thổ; hai vùng tập trung công nghiệp; vị trí các khu kinh tế ven biển miền Trung (Nghi Sơn, Vũng Áng, Dung Quất, Chu Lai); vì sao cần công nghiệp hỗ trợ; vì sao FDI tăng nhanh.
- •Phần II hay cho bảng cơ cấu theo năm: ý dễ mất điểm là coi khai khoáng giảm là công nghiệp yếu đi, nhầm "điểm phần trăm" với "%", hoặc cho rằng tỉ trọng giảm thì giá trị giảm.
- •Phần III: tính thay đổi điểm %, giá trị tuyệt đối từ tỉ trọng × tổng, tốc độ tăng (năm gốc = 100 %). Làm riêng từng năm vì tổng giá trị mỗi năm khác nhau.
Một số ngành công nghiệp