Vấn đề phát triển ngành lâm nghiệp và thuỷ sản
Trình bày thế mạnh, hạn chế, tình hình và phân bố của lâm nghiệp và thuỷ sản; xác định được bốn ngư trường trọng điểm trên bản đồ; đọc bảng khai thác – nuôi trồng và tính tổng, tỉ trọng, tốc độ tăng như đề Phần III.
Ứng với SGK Địa lí 12 (bộ thống nhất): Bài 13
⚡ Nhớ nhanh
- 1Lâm nghiệp: rừng khoảng 14,9 triệu ha, độ che phủ 42 %; ba loại đặc dụng (bảo tồn), phòng hộ (đầu nguồn, chắn cát, chắn sóng), sản xuất (gỗ). Từ 2016 đóng cửa rừng tự nhiên: gỗ lấy từ rừng trồng (khoảng 20 triệu m³/năm).
- 2Chế biến gỗ ở Bình Định, Bình Dương, Đồng Nai; nước ta thuộc nhóm xuất khẩu đồ gỗ lớn nhất thế giới. Hạn chế: rừng giàu còn ít, cháy rừng, phá rừng. Xu hướng: gỗ lớn, chứng chỉ rừng, bán tín chỉ các-bon.
- 3Thuỷ sản — thế mạnh: bờ biển 3 260 km, bốn ngư trường (Hải Phòng – Quảng Ninh · Ninh Thuận – Bình Thuận – Bà Rịa-Vũng Tàu · Cà Mau – Kiên Giang · Hoàng Sa – Trường Sa), vũng vịnh, đầm phá, rừng ngập mặn để nuôi.
- 4Hạn chế: bão, nguồn lợi ven bờ suy giảm, khai thác bất hợp pháp, dịch bệnh – ô nhiễm khi nuôi. Nuôi trồng đã vượt khai thác từ 2007; khai thác chững lại (3,9 triệu tấn), phần tăng đến từ nuôi (tôm, cá tra); Đồng bằng sông Cửu Long dẫn đầu.
- 5Tính nhanh: tổng = khai thác + nuôi trồng · tỉ trọng nuôi trồng = nuôi : tổng × 100 % · tốc độ tăng = năm sau : năm gốc × 100 %.
👀 Nhìn là hiểu
Chế độ "Bốn ngư trường": bản đồ tự chạy cho tàu và đàn cá hiện lần lượt ở từng ngư trường; chạm vào là bạn kéo thẻ tên ngư trường thả lên đúng vòng chấm trên biển. Chế độ "Sản lượng theo năm": kéo thanh năm 2010 → 2023, cột khai thác dừng lại còn cột nuôi trồng mọc cao dần, thanh độ che phủ rừng dài ra.
Bốn ngư trường trọng điểm nằm ở đâu? Xem tự chạy, rồi tự kéo thẻ lên biển.
Sơ đồ giản lược, không theo tỉ lệ. Vòng chấm là vị trí đại diện của ngư trường.
Kéo thẻ thả lên đúng vòng chấm trên biển (hoặc chạm thẻ rồi chạm vòng).
Đã đặt 0/4
1 🌲 Lâm nghiệp
Ba loại rừng
| Loại rừng | Chức năng | Ví dụ |
|---|---|---|
| Đặc dụng | Bảo tồn thiên nhiên, đa dạng sinh học | Vườn quốc gia, khu dự trữ sinh quyển |
| Phòng hộ | Bảo vệ đất, nguồn nước, chắn cát, chắn sóng | Rừng đầu nguồn, rừng ngập mặn ven biển |
| Sản xuất | Cung cấp gỗ và lâm sản | Rừng keo, bạch đàn trồng luân kì 5 – 7 năm |
Cần nhớ
- ✦Thế mạnh: rừng khoảng 14,9 triệu ha, độ che phủ 42 % (2023); sinh vật đa dạng; đất lâm nghiệp rộng ở miền núi (Trung du và miền núi Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ, Tây Nguyên).
- ✦Hạn chế: rừng tự nhiên giàu còn ít, rừng trồng năng suất thấp; cháy rừng, phá rừng; đời sống người làm rừng còn khó khăn.
- ✦Tình hình: trồng rừng mỗi năm hàng trăm nghìn ha; khoanh nuôi, bảo vệ rừng tự nhiên (đóng cửa từ 2016); khai thác chủ yếu gỗ rừng trồng cho công nghiệp chế biến gỗ; lâm sản ngoài gỗ: quế, hồi, dược liệu.
⚠️ Bẫy hay gặp
- ✦"Đóng cửa rừng tự nhiên nghĩa là không còn khai thác gỗ" — sai: ngừng khai thác gỗ rừng tự nhiên, nhưng vẫn khai thác gỗ rừng trồng (keo, bạch đàn) khoảng 20 triệu m³/năm; xuất khẩu đồ gỗ thuộc nhóm lớn nhất thế giới.
2 🎣 Thuỷ sản: thế mạnh, hạn chế, ngư trường
Bốn ngư trường trọng điểm (nhớ vị trí trên bản đồ)
| Ngư trường | Vùng biển | Đặc điểm |
|---|---|---|
| Hải Phòng – Quảng Ninh | Vịnh Bắc Bộ | Biển nông, nhiều đảo; ven bờ khai thác nhiều |
| Ninh Thuận – Bình Thuận – Bà Rịa-Vũng Tàu | Nam Trung Bộ – Đông Nam Bộ | Ít bão, nước ấm, cá biển khơi |
| Cà Mau – Kiên Giang | Vịnh Thái Lan | Biển nông, ấm, gần Đồng bằng sông Cửu Long |
| Hoàng Sa – Trường Sa | Giữa Biển Đông | Xa bờ; khai thác góp phần khẳng định chủ quyền |
Cần nhớ
- ✦Thế mạnh: bờ biển dài 3 260 km, vùng biển rộng; vũng vịnh, đầm phá, rừng ngập mặn để nuôi; sông ngòi, ao hồ; lao động có kinh nghiệm; thị trường xuất khẩu lớn.
- ✦Hạn chế: bão, gió mùa; nguồn lợi ven bờ suy giảm; tàu thuyền, công nghệ còn hạn chế; ô nhiễm, dịch bệnh trong nuôi trồng; rào cản kĩ thuật, cảnh báo về khai thác bất hợp pháp.
⚠️ Bẫy hay gặp
- ✦"Ngư trường Hoàng Sa – Trường Sa chỉ có ý nghĩa kinh tế" — sai: ngư dân hiện diện thường xuyên còn góp phần khẳng định và bảo vệ chủ quyền biển đảo.
3 📈 Thuỷ sản: khai thác và nuôi trồng
Sản lượng thuỷ sản (triệu tấn, Tổng cục Thống kê, làm tròn)
| Năm | Khai thác | Nuôi trồng | Tổng | Nuôi trồng chiếm |
|---|---|---|---|---|
| 2010 | 2,4 | 2,7 | 5,1 | 52,9 % |
| 2020 | 3,9 | 4,6 | 8,5 | 54,1 % |
| 2023 | 3,9 | 5,5 | 9,4 | 58,5 % |
Cần nhớ
- ✦Nuôi trồng vượt khai thác từ 2007; khai thác chững lại ở 3,9 triệu tấn (2020 – 2023), mọi phần tăng thêm đến từ nuôi trồng (tôm, cá tra, nuôi biển).
- ✦Khai thác chuyển hướng xa bờ, giảm ven bờ. Nuôi trồng: tôm (Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng), cá tra (An Giang, Đồng Tháp, Cần Thơ), nuôi biển (Khánh Hoà, Quảng Ninh). Xuất khẩu khoảng 9 – 11 tỉ USD/năm.
- ✦Phân bố: Đồng bằng sông Cửu Long dẫn đầu cả khai thác lẫn nuôi trồng, rồi Duyên hải Nam Trung Bộ.
Dạng bài
Đọc bảng khai thác – nuôi trồng và tính tỉ trọng, tốc độ tăng
- 1 Đọc đơn vị (triệu tấn), xem hai chuỗi đi lên hay đứng yên theo từng cột năm.
- 2 Tổng = khai thác + nuôi trồng. Tỉ trọng nuôi trồng = nuôi : tổng × 100 (%).
- 3 Tốc độ tăng (năm gốc = 100 %) = giá trị năm sau : năm gốc × 100; so hai chuỗi để biết chuỗi nào tăng nhanh hơn.
- 4 Kiểm tra: tỉ trọng khai thác + tỉ trọng nuôi trồng = 100 %; làm tròn đúng yêu cầu đề.
⚠️ Bẫy hay gặp: Lấy khai thác làm mẫu số (3,9 : 9,4 ≈ 41 % là tỉ trọng khai thác), hoặc quên chia cho TỔNG mà chia cho khai thác (5,5 : 3,9 ≈ 141 %).
Năm 2010 khai thác 2,4 và nuôi trồng 2,7 triệu tấn; năm 2023 là 3,9 và 5,5 triệu tấn. Tính tỉ trọng nuôi trồng năm 2023 và tốc độ tăng của nuôi trồng 2023 so với 2010 (2010 = 100 %).
Hướng dẫn giải
⚠️ Bẫy hay gặp
- ✦"Sản lượng thuỷ sản tăng chủ yếu nhờ đánh bắt nhiều hơn" — sai: khai thác đã chững lại; phần tăng đến từ nuôi trồng.
- ✦"Nuôi tôm càng mở rộng càng tốt" — sai: nuôi ồ ạt gây dịch bệnh, ô nhiễm, phá rừng ngập mặn; cần quy hoạch, công nghệ cao, mô hình tôm – rừng, tôm – lúa.
4 ♻️ Hướng phát triển bền vững
Khai thác xa bờ gắn với bảo vệ nguồn lợi và chống khai thác bất hợp pháp; nuôi công nghệ cao, tuần hoàn, giữ rừng ngập mặn; chế biến sâu, truy xuất nguồn gốc; kết hợp kinh tế biển với bảo vệ chủ quyền.
Trồng rừng gỗ lớn, chứng chỉ rừng bền vững, bảo vệ rừng đầu nguồn và rừng ngập mặn, bán tín chỉ các-bon rừng; gắn người dân với bảo vệ rừng để cải thiện đời sống.
✏️ Luyện tập
Làm xong mỗi nhóm bấm Kiểm tra. Câu sai có lời giải ngắn và nút quay lại phần kiến thức.
Lâm nghiệp
- 1Nhận biết
Loại rừng có chức năng bảo tồn thiên nhiên, đa dạng sinh học là
- 2Nhận biết
Độ che phủ rừng của nước ta hiện nay khoảng
- 3Thông hiểu
Rừng ngập mặn ven biển chủ yếu thuộc loại rừng nào?
- 4Thông hiểu
Từ năm 2016 nước ta đóng cửa rừng tự nhiên, vì vậy nguồn gỗ chủ yếu của ngành chế biến gỗ là
- 5Vận dụng
Nước ta ngừng khai thác gỗ rừng tự nhiên mà vẫn xuất khẩu đồ gỗ thuộc nhóm lớn nhất thế giới nhờ
Thế mạnh, ngư trường
- 1Nhận biết
Vùng dẫn đầu cả nước về nuôi trồng thuỷ sản là
- 2Thông hiểu
Ngư trường Hoàng Sa – Trường Sa có ý nghĩa nào sau đây?
- 3Thông hiểu
Điều kiện tự nhiên thuận lợi nhất cho phát triển thuỷ sản nước ta là
- 4Vận dụng
Khó khăn lớn nhất của khai thác thuỷ sản gần bờ ở nước ta hiện nay là
Sản lượng, đọc bảng
- 1Nhận biết
Từ năm 2007, sản lượng thuỷ sản nuôi trồng của nước ta
- 2Thông hiểu Dựa vào bảng (đơn vị: triệu tấn): Tổng sản lượng thuỷ sản năm 2023 là triệu tấn.
- 3Thông hiểu Với bảng ở trên, năm 2020 sản lượng nuôi trồng nhiều hơn khai thác bao nhiêu triệu tấn? Đáp số:
- 4Thông hiểu Với bảng ở trên, nuôi trồng chiếm bao nhiêu % tổng sản lượng thuỷ sản năm 2023? (làm tròn một chữ số thập phân) Đáp số:
- 5Vận dụng Với bảng ở trên, nếu lấy năm 2010 = 100 % thì sản lượng nuôi trồng năm 2023 là bao nhiêu %? (làm tròn đến hàng đơn vị) Đáp số:
- 6Thông hiểu
Dựa vào bảng: Nhận xét nào đúng?
- 7Vận dụng
Nguyên nhân chủ yếu khiến sản lượng khai thác thuỷ sản chững lại sau năm 2020 là
Phát triển bền vững
- 1Thông hiểu
Khai thác thuỷ sản cần chuyển hướng ra xa bờ chủ yếu vì
- 2Thông hiểu
Nuôi tôm ồ ạt, thiếu quy hoạch ở ven biển có thể dẫn đến hậu quả nào?
- 3Vận dụng
Một tỉnh ven biển muốn tăng sản lượng thuỷ sản mà không làm cạn nguồn lợi. Hướng đi phù hợp nhất là
- 4Vận dụng
Mô hình tôm – lúa ở Đồng bằng sông Cửu Long được khuyến khích chủ yếu vì
🏆 Luyện theo dạng đề tốt nghiệp
Đề Địa lí có 3 phần: 18 câu 4 lựa chọn, 4 câu đúng/sai (mỗi câu 4 ý, hay kèm bảng số liệu, biểu đồ) và 6 câu trả lời ngắn (chủ yếu tính toán, đáp số tối đa 4 ký tự). Không được dùng Atlat. Dưới đây là đủ 3 dạng, chỉ dùng kiến thức của bài này.
Phần I · Trắc nghiệm 4 lựa chọn
- 1Thông hiểu
Ngư trường nào sau đây nằm ở vùng biển phía tây mũi Cà Mau (vịnh Thái Lan)?
- 2Vận dụng
Giữ rừng ngập mặn ven biển khi phát triển nuôi tôm có ý nghĩa chủ yếu là
- 3Vận dụng
Sản lượng thuỷ sản nước ta tăng chủ yếu nhờ nuôi trồng, không phải khai thác, vì
Phần II · Đúng / sai
- 1Thông hiểu
Cho bảng sản lượng thuỷ sản khai thác và nuôi trồng (đơn vị: triệu tấn):
a)Sản lượng khai thác năm 2023 bằng năm 2020.
b)Nuôi trồng chiếm hơn 55 % tổng sản lượng thuỷ sản năm 2023.
c)Tổng sản lượng thuỷ sản năm 2023 gấp hơn 2 lần năm 2010.
d)Giai đoạn 2010 – 2023, sản lượng khai thác tăng nhanh hơn nuôi trồng.
- 2Vận dụng
Nhận định về lâm nghiệp và ngư trường nước ta:
a)Khai thác thuỷ sản ở ngư trường Hoàng Sa – Trường Sa còn góp phần khẳng định chủ quyền biển đảo.
b)Rừng phòng hộ được trồng chủ yếu để khai thác gỗ xuất khẩu.
c)Nước ta ngừng khai thác gỗ rừng tự nhiên nhưng vẫn khai thác gỗ rừng trồng cho chế biến.
d)Phá rừng ngập mặn để mở rộng đầm nuôi tôm là hướng phát triển bền vững.
Phần III · Trả lời ngắn
- 1Thông hiểu Dựa vào bảng: Tổng sản lượng thuỷ sản năm 2023 là bao nhiêu triệu tấn? Đáp số:
- 2Vận dụng Với bảng ở câu trên, nuôi trồng chiếm bao nhiêu % tổng sản lượng thuỷ sản năm 2023? (làm tròn một chữ số thập phân) Đáp số:
- 3Thông hiểu Với bảng ở câu trên, năm 2023 sản lượng nuôi trồng nhiều hơn khai thác bao nhiêu triệu tấn? Đáp số:
- 4Vận dụng Với bảng ở câu trên, nếu lấy năm 2010 = 100 % thì sản lượng nuôi trồng năm 2023 là bao nhiêu %? (làm tròn đến hàng đơn vị) Đáp số:
- 5Vận dụng Với bảng ở câu trên, từ năm 2010 đến năm 2020 tổng sản lượng thuỷ sản tăng thêm bao nhiêu triệu tấn? Đáp số:
- 6Thông hiểu Năm 2023 xuất khẩu thuỷ sản đạt 9,0 tỉ USD, trong đó tôm đạt 3,6 tỉ USD (số liệu làm tròn minh hoạ). Tôm chiếm bao nhiêu % giá trị xuất khẩu thuỷ sản? Đáp số:
🎯 Bài này vào đề tốt nghiệp ở đâu?
- •Phần I thường hỏi: chức năng ba loại rừng, vị trí bốn ngư trường (đề không cho Atlat ⇒ phải nhớ), vùng dẫn đầu nuôi trồng, lí do khai thác chuyển ra xa bờ, ý nghĩa Hoàng Sa – Trường Sa.
- •Phần II hay cho bảng khai thác – nuôi trồng: ý dễ mất điểm là coi sản lượng tăng nhờ đánh bắt, nhầm tỉ trọng với tốc độ tăng, hoặc cho rằng đóng cửa rừng tự nhiên là không còn khai thác gỗ.
- •Phần III: tính tổng, tỉ trọng nuôi trồng, chênh lệch, tốc độ tăng (năm gốc = 100 %). Chia đúng cho TỔNG khi tính tỉ trọng, cho năm gốc khi tính tốc độ.
Tổ chức lãnh thổ nông nghiệp