Tổ chức lãnh thổ nông nghiệp
Nêu và phân biệt các hình thức tổ chức lãnh thổ nông nghiệp (trang trại, hợp tác xã, vùng chuyên canh, vùng nông nghiệp); xác định bảy vùng nông nghiệp trên bản đồ cùng sản phẩm chuyên môn hoá; tính tỉ trọng vùng chuyên canh và đọc bảng số trang trại.
Ứng với SGK Địa lí 12 (bộ thống nhất): Bài 14
⚡ Nhớ nhanh
- 1Trang trại: sản xuất hàng hoá, quy mô lớn hơn hộ, thuê lao động, dùng kĩ thuật; nhiều nhất là chăn nuôi; tập trung ở Đồng bằng sông Hồng, Đông Nam Bộ, Đồng bằng sông Cửu Long. Hợp tác xã: nông dân góp sức, góp vốn, mua chung – bán chung, liên kết với doanh nghiệp.
- 2Vùng chuyên canh: tập trung một, vài sản phẩm gắn với công nghiệp chế biến (lúa Đồng bằng sông Cửu Long, cà phê Tây Nguyên, cao su Đông Nam Bộ, chè miền núi phía Bắc); cần cả chế biến, giao thông, thị trường — không có đầu ra thì "được mùa mất giá".
- 3Vùng nông nghiệp — hình thức cao nhất; theo cách chia trong bài, cả nước có 7 vùng nông nghiệp: Trung du và miền núi Bắc Bộ · Đồng bằng sông Hồng · Bắc Trung Bộ · Duyên hải Nam Trung Bộ · Tây Nguyên · Đông Nam Bộ · Đồng bằng sông Cửu Long, mỗi vùng một sản phẩm chuyên môn hoá.
- 4Xu hướng: vùng sản xuất tập trung quy mô lớn, khu nông nghiệp công nghệ cao, liên kết vùng, gắn chế biến – logistics – thị trường, thích ứng biến đổi khí hậu (tôm – lúa ở vùng mặn).
- 5Tính nhanh: tỉ trọng vùng = giá trị vùng : cả nước × 100 % · tốc độ tăng = năm sau : năm gốc × 100 % · quy mô bình quân = tổng diện tích : số trang trại.
👀 Nhìn là hiểu
Chế độ "Hình thức tổ chức": bốn mô tả được ghép dần với trang trại → hợp tác xã → vùng chuyên canh → vùng nông nghiệp, thang quy mô sáng dần từ nhỏ đến lớn; chạm vào là bạn kéo thẻ thả lên ô đúng. Chế độ "Bảy vùng nông nghiệp": kéo tên vùng lên chấm trên bản đồ, đúng thì sản phẩm chuyên môn hoá của vùng mọc ra.
Sản xuất nông nghiệp tổ chức từ nhỏ đến lớn. Kéo thẻ thả vào ô mô tả đúng.
Sản xuất hàng hoá, quy mô lớn hơn hộ, có thuê lao động, dùng kĩ thuật; nhiều nhất là chăn nuôi.
Nông dân tự nguyện góp sức, góp vốn, cùng mua vật tư, bán sản phẩm, liên kết với doanh nghiệp.
Tập trung một, vài sản phẩm gắn với công nghiệp chế biến, cho nguyên liệu tập trung (lúa ở Đồng bằng sông Cửu Long, cà phê ở Tây Nguyên).
Hình thức cao nhất: vùng rộng có điều kiện tương đồng, mỗi vùng một sản phẩm chuyên môn hoá; cả nước có 7 vùng.
Kéo thẻ thả lên ô mô tả (hoặc chạm thẻ rồi chạm ô).
Đã ghép 0/4
1 🏡 Trang trại và hợp tác xã
Cần nhớ
- ✦Trang trại khác hộ ở mục đích sản xuất hàng hoá, quy mô lớn hơn, thuê lao động, ứng dụng kĩ thuật, được công nhận theo tiêu chí. Một trang trại chăn nuôi có thể không cần nhiều đất nhưng có hàng nghìn con lợn.
- ✦Số trang trại tăng nhanh, nhiều nhất là chăn nuôi, rồi trồng trọt, thuỷ sản; tập trung ở Đồng bằng sông Hồng, Đông Nam Bộ, Đồng bằng sông Cửu Long (gần thị trường lớn, vốn và kĩ thuật).
- ✦Hợp tác xã nông nghiệp: nông dân tự nguyện cùng góp sức, góp vốn, cùng mua vật tư, bán sản phẩm, liên kết với doanh nghiệp để vượt khó khăn của sản xuất nhỏ lẻ.
Dạng bài
Đọc bảng số trang trại theo loại hình
- 1 Đọc đơn vị (nghìn trang trại) và các năm; cộng các loại để có tổng mỗi năm.
- 2 Tỉ trọng loại hình = số của loại : tổng × 100 (%).
- 3 Tốc độ tăng (năm gốc = 100 %) = số năm sau : số năm gốc × 100; so các loại để biết loại nào tăng nhanh nhất, loại nào giảm.
- 4 Kiểm tra: tổng các tỉ trọng = 100 %; tốc độ trên 100 % là tăng, dưới 100 % là giảm.
⚠️ Bẫy hay gặp: Lấy số loại hình năm 2022 chia cho số cùng loại năm 2016 mà quên nhân 100, hoặc chia cho tổng của năm 2016 thay vì năm 2022 khi tính tỉ trọng năm 2022.
Số trang trại (nghìn, số liệu minh hoạ), năm 2016 → 2022: trồng trọt 4,5 → 5,0; chăn nuôi 10,5 → 15,0; thuỷ sản 3,5 → 3,0; khác 1,5 → 2,0. Tính tỉ trọng chăn nuôi năm 2022 và tốc độ tăng của chăn nuôi (2016 = 100 %).
Hướng dẫn giải
⚠️ Bẫy hay gặp
- ✦"Trang trại là hộ nông dân có nhiều đất" — sai: trang trại khác hộ ở mục đích hàng hoá, quy mô, thuê lao động, kĩ thuật và được công nhận theo tiêu chí, không chỉ ở diện tích đất.
2 🌾 Vùng chuyên canh
Cần nhớ
- ✦Vùng chuyên canh tập trung sản xuất một hay vài sản phẩm gắn với công nghiệp chế biến: lúa (Đồng bằng sông Cửu Long), cà phê (Tây Nguyên), cao su (Đông Nam Bộ), chè (Trung du và miền núi Bắc Bộ), cây ăn quả (Đồng bằng sông Cửu Long), nuôi tôm (ven biển Nam Bộ).
- ✦Vai trò: khai thác thế mạnh từng nơi, tạo nguyên liệu tập trung cho chế biến, thúc đẩy chuyên môn hoá và liên kết.
- ✦Muốn bền vững phải có công nghiệp chế biến, giao thông, thị trường; chỉ có điều kiện tự nhiên thuận lợi thì dễ thành được mùa mất giá.
Tỉ trọng diện tích của vùng chuyên canh (nghìn ha; cà phê và cao su là số liệu minh hoạ)
| Sản phẩm | Vùng chuyên canh | Vùng | Cả nước | Tỉ trọng |
|---|---|---|---|---|
| Lúa | Đồng bằng sông Cửu Long | 3 900 | 7 100 | 54,9 % |
| Cà phê | Tây Nguyên | 640 | 710 | 90,1 % |
| Cao su | Đông Nam Bộ | 420 | 940 | 44,7 % |
⚠️ Bẫy hay gặp
- ✦"Vùng chuyên canh chỉ cần điều kiện tự nhiên thuận lợi" — sai: phải gắn chế biến, giao thông, thị trường; nhiều nơi trồng ồ ạt một loại cây rồi phải chặt bỏ khi giá giảm.
- ✦"Sản phẩm chuyên môn hoá của vùng là cố định" — sai: đổi theo thị trường và biến đổi khí hậu (ven biển Đồng bằng sông Cửu Long từ lúa sang tôm – lúa; sầu riêng nổi lên).
3 🗺️ Bảy vùng nông nghiệp
Bảy vùng nông nghiệp và sản phẩm chuyên môn hoá
| Vùng | Điều kiện nổi bật | Sản phẩm chuyên môn hoá |
|---|---|---|
| Trung du và miền núi Bắc Bộ | Đất feralit, mùa đông lạnh, đồng cỏ | Chè, cây ăn quả cận nhiệt, dược liệu, trâu bò |
| Đồng bằng sông Hồng | Phù sa, thâm canh, mùa đông lạnh | Lúa, rau vụ đông, lợn, gia cầm, thuỷ sản |
| Bắc Trung Bộ | Đồng bằng hẹp, đồi núi, bờ biển | Lạc, mía, lâm nghiệp, thuỷ sản |
| Duyên hải Nam Trung Bộ | Nhiều nắng, biển giàu | Thuỷ sản, muối, bò, mía |
| Tây Nguyên | Đất ba-dan, cao nguyên | Cà phê, cao su, hồ tiêu, chè, bò |
| Đông Nam Bộ | Đất xám, ba-dan, gần thị trường lớn | Cao su, điều, hồ tiêu, cây ăn quả, chăn nuôi công nghiệp |
| Đồng bằng sông Cửu Long | Phù sa, sông nước, nhiệt độ cao | Lúa, cây ăn quả, thuỷ sản, gia cầm |
Cần nhớ
- ✦Vùng nông nghiệp là hình thức tổ chức cao nhất; theo cách chia trong bài là 7 vùng. Mỗi vùng chuyên môn hoá những sản phẩm hợp với đất, khí hậu, thị trường của vùng.
- ✦Cách nhớ vị trí: bắc → nam theo đúng thứ tự trong bảng; Tây Nguyên ở phía tây dãy Trường Sơn Nam, không giáp biển; Đông Nam Bộ giáp thị trường lớn nhất (TP. Hồ Chí Minh).
- ✦Đề thi không cho Atlat ⇒ nhớ cặp "vùng – sản phẩm" và vị trí vùng bằng sim ở trên.
⚠️ Bẫy hay gặp
- ✦Vùng nông nghiệp (chia theo sản phẩm chuyên môn hoá) không trùng hẳn với vùng kinh tế – xã hội: đề hỏi vùng nào thì dùng đúng cách chia của đề, đừng lẫn hai cách.
4 🚜 Xu hướng tổ chức
Cần nhớ
- ✦Hình thành vùng sản xuất tập trung quy mô lớn, khu nông nghiệp công nghệ cao, liên kết vùng.
- ✦Gắn tổ chức lãnh thổ nông nghiệp với công nghiệp chế biến, logistics và thị trường.
- ✦Thích ứng biến đổi khí hậu: chuyển đổi cây trồng ở vùng hạn mặn (tôm – lúa, giống chịu mặn).
Hộ nhỏ lẻ, mỗi nơi trồng một ít, bán thô cho thương lái, dễ được mùa mất giá.
Vùng chuyên canh liên kết hợp tác xã, trang trại và doanh nghiệp chế biến; sản xuất theo tiêu chuẩn, có đầu ra ổn định.
✏️ Luyện tập
Làm xong mỗi nhóm bấm Kiểm tra. Câu sai có lời giải ngắn và nút quay lại phần kiến thức.
Trang trại, hợp tác xã, số liệu
- 1Nhận biết
Hình thức tổ chức sản xuất hàng hoá, quy mô lớn hơn hộ, có thuê lao động và ứng dụng kĩ thuật là
- 2Thông hiểu
Điểm khác chủ yếu giữa trang trại và hộ nông dân là
- 3Thông hiểu
Vai trò chủ yếu của hợp tác xã nông nghiệp là
- 4Vận dụng
Trang trại chăn nuôi chiếm số lượng nhiều nhất chủ yếu vì
- 5Thông hiểu Dựa vào bảng số trang trại (nghìn, số liệu minh hoạ): Chăn nuôi chiếm % tổng số trang trại năm 2022.
- 6Thông hiểu Với bảng trang trại ở trên, nếu lấy năm 2016 = 100 % thì số trang trại chăn nuôi năm 2022 là bao nhiêu %? (làm tròn đến hàng đơn vị) Đáp số:
- 7Thông hiểu
Dựa vào bảng: Loại hình trang trại nào có số lượng giảm từ 2016 đến 2022?
- 8Vận dụng
Dựa vào bảng: Nhận xét nào đúng?
Vùng chuyên canh
- 1Nhận biết
Vùng chuyên canh cà phê lớn nhất nước ta nằm ở
- 2Thông hiểu
Vai trò quan trọng nhất của vùng chuyên canh gắn với công nghiệp chế biến là
- 3Vận dụng
Vì sao một số vùng trồng ồ ạt một loại cây rồi lâm cảnh "được mùa mất giá"?
- 4Thông hiểu Dựa vào bảng (nghìn ha): Đồng bằng sông Cửu Long chiếm % diện tích lúa cả nước (làm tròn một chữ số thập phân).
- 5Vận dụng Với bảng ở trên, Đông Nam Bộ chiếm bao nhiêu % diện tích cao su cả nước? (làm tròn một chữ số thập phân) Đáp số:
Bảy vùng nông nghiệp
- 1Nhận biết
Trong các vùng nông nghiệp sau, vùng nào không giáp biển?
- 2Nhận biết
Sản phẩm chuyên môn hoá của vùng nông nghiệp Tây Nguyên là
- 3Thông hiểu
Đồng bằng sông Hồng có rau vụ đông là sản phẩm chuyên môn hoá còn Đồng bằng sông Cửu Long không có, do
- 4Thông hiểu
Duyên hải Nam Trung Bộ chuyên môn hoá thuỷ sản và muối chủ yếu nhờ
- 5Vận dụng
Một huyện ven biển Đồng bằng sông Cửu Long bị xâm nhập mặn ngày càng sâu. Hướng tổ chức sản xuất phù hợp là
Xu hướng
- 1Thông hiểu
Xu hướng tổ chức lãnh thổ nông nghiệp ở nước ta hiện nay là
- 2Vận dụng
Sản phẩm chuyên môn hoá của một vùng thay đổi theo thời gian chủ yếu do
🏆 Luyện theo dạng đề tốt nghiệp
Đề Địa lí có 3 phần: 18 câu 4 lựa chọn, 4 câu đúng/sai (mỗi câu 4 ý, hay kèm bảng số liệu, biểu đồ) và 6 câu trả lời ngắn (chủ yếu tính toán, đáp số tối đa 4 ký tự). Không được dùng Atlat. Dưới đây là đủ 3 dạng, chỉ dùng kiến thức của bài này.
Phần I · Trắc nghiệm 4 lựa chọn
- 1Thông hiểu
Cặp vùng nông nghiệp – sản phẩm chuyên môn hoá nào sau đây đúng?
- 2Vận dụng
Một vùng đất tốt, nhiều nắng, muốn hình thành vùng chuyên canh cây ăn quả xuất khẩu. Điều kiện cần bổ sung quan trọng nhất là
- 3Vận dụng
Hợp tác xã giúp nông dân nhỏ lẻ chủ yếu ở điểm nào?
Phần II · Đúng / sai
- 1Thông hiểu
Cho bảng diện tích (nghìn ha) của vùng chuyên canh và cả nước (cà phê, cao su là số liệu minh hoạ):
a)Tây Nguyên chiếm hơn 90 % diện tích cà phê cả nước.
b)Đồng bằng sông Cửu Long chiếm hơn một nửa diện tích lúa cả nước.
c)Đông Nam Bộ chiếm hơn một nửa diện tích cao su cả nước.
d)Tỉ trọng diện tích của vùng chuyên canh cao su cao hơn của vùng chuyên canh cà phê.
- 2Vận dụng
Cho bảng số trang trại theo loại hình (nghìn, số liệu minh hoạ):
a)Tổng số trang trại năm 2022 nhiều hơn năm 2016 là 5 nghìn.
b)Trang trại chăn nuôi chiếm hơn một nửa tổng số trang trại năm 2022.
c)Số trang trại thuỷ sản tăng trong giai đoạn 2016 – 2022.
d)Trang trại trồng trọt tăng nhanh hơn trang trại chăn nuôi.
Phần III · Trả lời ngắn
- 1Thông hiểu Dựa vào bảng diện tích (nghìn ha): Đồng bằng sông Cửu Long chiếm bao nhiêu % diện tích lúa cả nước? (làm tròn một chữ số thập phân) Đáp số:
- 2Thông hiểu Với bảng ở câu trên, Tây Nguyên chiếm bao nhiêu % diện tích cà phê cả nước? (làm tròn một chữ số thập phân) Đáp số:
- 3Vận dụng Với bảng ở câu trên, Đông Nam Bộ chiếm bao nhiêu % diện tích cao su cả nước? (làm tròn một chữ số thập phân) Đáp số:
- 4Thông hiểu Dựa vào bảng số trang trại (nghìn, số liệu minh hoạ): Trang trại chăn nuôi chiếm bao nhiêu % tổng số trang trại năm 2022? Đáp số:
- 5Vận dụng Với bảng trang trại ở câu trên, nếu lấy năm 2016 = 100 % thì tổng số trang trại năm 2022 là bao nhiêu %? (làm tròn đến hàng đơn vị) Đáp số:
- 6Vận dụng Một địa phương có 3 000 trang trại thuỷ sản với tổng diện tích mặt nước nuôi là 9 600 ha (số liệu minh hoạ). Quy mô bình quân một trang trại là bao nhiêu ha? Đáp số:
🎯 Bài này vào đề tốt nghiệp ở đâu?
- •Phần I thường hỏi: phân biệt trang trại, hợp tác xã, vùng chuyên canh, vùng nông nghiệp; cặp "vùng – sản phẩm chuyên môn hoá"; vì sao Đồng bằng sông Hồng có rau vụ đông; hướng thích ứng xâm nhập mặn ở Đồng bằng sông Cửu Long.
- •Phần II hay cho bảng tỉ trọng diện tích, số trang trại: ý dễ mất điểm là chia cho tổng sai năm, nhầm tăng với giảm, hoặc coi vùng chuyên canh chỉ cần điều kiện tự nhiên.
- •Phần III: tính tỉ trọng vùng chuyên canh, tốc độ tăng (năm gốc = 100 %), quy mô bình quân. Nhớ vùng nông nghiệp (chia theo chuyên môn hoá) không trùng hẳn vùng kinh tế – xã hội.
Thực hành: Tìm hiểu vai trò, tình hình phát triển và chuyển dịch cơ cấu ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản