Tiếng Anh lớp 12
Unit 7 · Học kỳ 2

Unit 7: The world of mass media — as if / as though · so / such … that

Dùng as if / as though để nói "cứ như thể" (lùi thì khi không có thật), chọn đúng so hay such trong câu kết quả, và làm quen bốn dạng câu của đề tốt nghiệp qua chủ đề truyền thông đại chúng.

Ứng với SGK Kết nối tri thức (Global Success): Unit 7

⚡ Nhớ nhanh

  • 1as if / as though = cứ như thể. Có thể thật ⇒ hiện tại: It looks as if it is going to rain.
  • 2Không có thật ở hiện tại ⇒ lùi về quá khứ, to be dùng were cho mọi chủ ngữ: He talks as if he were an expert.
  • 3Không có thật trong quá khứ ⇒ had + V3: She talks as if she had been there.
  • 4so + tính từ / trạng từ + that · such (a / an) + tính từ + danh từ + that.
  • 5so many / so much + danh từ + that: dù có danh từ, many / much vẫn đi với so.
  • 6Thói quen chống sai: ngay sau chỗ trống có danh từ không? Có ⇒ such (trừ many / much). Không ⇒ so.

🧠 Sơ đồ

Bấm một nhánh để nhảy tới mục đó.

Tin này thật không, hay chỉ "cứ như thể" thật?

1 📺 Từ vựng: truyền thông đại chúng

Từ của Unit 7 · bấm để nghe

Đi với nhau: go viral (lan nhanh trên mạng) · check the facts (kiểm chứng) · media literacy (hiểu biết truyền thông).

Họ từ: đề hay hỏi điền đúng từ loại

Động từDanh từTính từTrạng từ
informinformationinformative—
advertiseadvertisement · advertiser——
relyreliabilityreliablereliably
—journalism · journalistjournalistic—
mislead—misleadingmisleadingly
influenceinfluence · influencerinfluential—

Cụm từ đi kèm

  • ✦on TV / on the radio / on social media · in the newspaper: I read it in the newspaper.
  • ✦be addicted to + danh từ / V-ing: Many teens are addicted to social media.
  • ✦keep up with the news (theo kịp tin tức): I use an app to keep up with the news.
  • ✦go viral · spread fake news · check the facts before sharing.

Dạng bài

Điền đúng từ loại (dạng điền quảng cáo / thông báo)

  1. 1 Nhìn từ ngay trước và ngay sau chỗ trống.
  2. 2 Đứng trước danh từ hoặc sau be / very → tính từ.
  3. 3 Sau mạo từ / tính từ, làm chủ ngữ / tân ngữ → danh từ; chỉ người thì đuôi -ist / -er.
  4. 4 Đọc lại cả câu xem nghĩa có xuôi không ✓

⚠️ Bẫy hay gặp: ❌ The documentary was very inform. ✅ The documentary was very informative. Sau be + very cần tính từ.

🌐
Làm mẫu

Always check whether a website is ___ before sharing its news. (rely / reliable / reliably / reliance)

Hướng dẫn giải

Thử tự giải trước nhé!

2 🎭 as if / as though: cứ như thể

Bóc câu as if không có thật

He reports the news mệnh đề chính
as if cứ như thể
he were lùi thì: were
an eyewitness. thực ra KHÔNG phải

Anh ta không phải nhân chứng. Điều không có thật ⇒ lùi thì, to be dùng were cho mọi chủ ngữ (cùng luật với wish và điều kiện loại 2).

Nhớ bốn điều

  • ✦as + mệnh đề = theo cách (có thật): Do as the teacher says.
  • ✦as if + hiện tại khi điều ấy có thể thật: It looks as if the show is going to start.
  • ✦as if + quá khứ đơn / were khi không thật lúc này: She talks as though she knew everything.
  • ✦as if + had V3 khi không thật trong quá khứ: He described the match as if he had seen it.

Dạng bài

Chia động từ sau as if / as though

  1. 1 Hỏi: điều sau as if có thể thật hay không có thật?
  2. 2 Có thể thật ⇒ giữ hiện tại.
  3. 3 Không thật lúc này ⇒ quá khứ đơn, to be ⇒ were. Không thật về việc đã qua ⇒ had + V3.
  4. 4 Đọc lại: thực tế có ngược với câu sau as if không ✓

⚠️ Bẫy hay gặp: ❌ He speaks as if he was a professional presenter. ✅ He speaks as if he were a professional presenter. Sau as if chỉ điều không có thật thì to be dùng were.

🎙️
Làm mẫu

Chia động từ: He reports the news as if he (be) an eyewitness.

Hướng dẫn giải

Thử tự giải trước nhé!

3 💥 so / such … that: kết quả

so và such: chọn theo thứ đứng sau

Sau nó làDùngVí dụ
tính từ trơ trọisoso popular that everyone shared it
trạng từsospoke so fast that nobody understood
tính từ + danh từ số ítsuch asuch a good film that we watched it twice
tính từ + danh từ số nhiềusuchsuch good films that we watched them all
many + danh từ đếm đượcsoso many adverts that we switched off
much + danh từ không đếm đượcsoso much noise that we left
Sai—so a good film · such popular that
so … that

Sau so là tính từ / trạng từ trơ trọi, hoặc many / much + danh từ. The film was so popular that tickets sold out.

such … that

Sau such là (a / an) + tính từ + danh từ. It was such an interesting programme that we recorded it.

Dạng bài

Chọn so hay such

  1. 1 Nhìn xem ngay sau chỗ trống, trước that, có danh từ không.
  2. 2 Không có danh từ (chỉ tính từ / trạng từ) ⇒ so.
  3. 3 Có danh từ ⇒ such; danh từ đếm được số ít thì thêm a / an.
  4. 4 Ngoại lệ: many / much ⇒ luôn so ✓

⚠️ Bẫy hay gặp: ❌ The film was such popular that tickets sold out. ✅ The film was so popular that tickets sold out. Sau chỗ ấy chỉ có tính từ trơ trọi nên dùng so.

📰
Làm mẫu

Chọn so hay such: It was ___ a shocking headline that it spread in minutes.

Hướng dẫn giải

Thử tự giải trước nhé!

4 🔍 Đọc trong ngữ cảnh

Soi một đoạn văn · bấm chú giải để chỉ sáng một loại

Last week, a video of a giant fish in a city lake spread so quickly that it reached a million views in a day.

The man in it spoke as if he were a scientist, but he showed no evidence.

In fact, it was such a well-made fake that even some news websites shared it.

Later, a fact-checking group proved that the fish was a plastic toy.

it (câu 2) = the video · it (câu 3, cuối câu) = the fake video. as if he were a scientist ⇒ thực ra anh ta không phải nhà khoa học.

Đọc như người ra đề

  • ✦Đề hay hỏi "The word it refers to …": tìm danh từ đứng trước gần nhất mà hợp nghĩa khi thay vào.
  • ✦In fact = thực ra (sửa lại ý trước) · Later = mốc sau · However = đổi chiều. Đây là chìa khoá của dạng sắp xếp câu.
  • ✦Gặp as if / as though + were / V2 thì điều ấy không có thật. Câu "The man was a scientist" là SAI so với đoạn trên.

Hội thoại mẫu · bấm câu để nghe

Lan
Minh
Lan
Minh
Lan
Minh

Bấm Đổi tình huống để đổi video. Có đủ: so + tính từ + that · such a + tính từ + danh từ + that · as if he were (không có thật).

✏️ Luyện tập

Làm xong mỗi nhóm bấm Kiểm tra. Câu sai có lời giải ngắn và nút quay lại phần kiến thức.

📺

Từ vựng và họ từ

  1. 1
    Nhận biết

    Headline nghĩa là gì?

  2. 2
    Nhận biết

    Bấm loa. Bạn nghe thấy từ nào?

  3. 3
    Thông hiểu

    Always check whether a website is ___ before sharing its news.

  4. 4
    Thông hiểu

    The documentary was very ___, and I learned a lot from it.

  5. 5
    Thông hiểu Many teenagers are addicted social media.
  6. 6
    Vận dụng

    ___ headlines are written to make people click, even when the story is not true.

🎭

as if / as though

  1. 1
    Nhận biết

    Sau as if chỉ điều không có thật ở hiện tại, to be dùng dạng nào cho mọi chủ ngữ?

  2. 2
    Thông hiểu He reports the news as if he (be) an eyewitness.
  3. 3
    Thông hiểu

    Look at those dark clouds! It looks as if it ___ rain.

  4. 4
    Thông hiểu

    The presenter speaks as though she ___ everything about the topic, but she doesn’t.

  5. 5
    Vận dụng

    She talks about the event as if she ___ there.

  6. 6
    Vận dụng

    Câu nào cho biết điều không có thật?

💥

so / such … that

  1. 1
    Nhận biết

    The documentary was ___ moving that many viewers cried.

  2. 2
    Thông hiểu

    It was ___ that we watched it three times.

  3. 3
    Thông hiểu

    There is ___ information online that it is hard to check it all.

  4. 4
    Thông hiểu It was a shocking headline that it spread in minutes.
  5. 5
    Vận dụng

    Câu nào sai?

  6. 6
    Vận dụng

    The news spread ___ that the website crashed.

🔍

Đọc trong ngữ cảnh

  1. 1
    Nhận biết

    A video of a giant fish went viral. Millions of people watched it. → it chỉ gì?

  2. 2
    Thông hiểu

    He talks as if he were a doctor. → Điều nào đúng?

  3. 3
    Thông hiểu

    Many people believed the story. ___, it was completely made up.

  4. 4
    Vận dụng

    It was such a convincing fake that even journalists shared it. → Điều nào đúng?

🏆 Luyện theo dạng đề tốt nghiệp

Đề thi có 40 câu, câu nào cũng nằm trong một văn bản. Dưới đây là các dạng câu ấy, chỉ dùng kiến thức của Unit này.

📢

Dạng 1 · Điền vào quảng cáo

NEW ON TEEN TV: “TRUTH OR FAKE?” Every Friday at 8 p.m., our team of young (1) _ checks the stories that go viral on social media. Last season was (2) _ success that we are back with 20 new episodes! ✔ Learn how to spot (3) ___ headlines ✔ Watch experts test viral videos live ✔ Hear from people who shared fake news (4) ___ it were true The show is (5) _ popular that tickets for our live recording sell out in hours. Book yours now, and remember: think (6) _ you share!

  1. 1
    Thông hiểu

    (1)

  2. 2
    Thông hiểu

    (2)

  3. 3
    Thông hiểu

    (3)

  4. 4
    Vận dụng

    (4)

  5. 5
    Thông hiểu

    (5)

  6. 6
    Nhận biết

    (6)

🧩

Dạng 2 · Sắp xếp thành hội thoại / đoạn văn

  1. 1
    Thông hiểu

    Bấm lần lượt để xếp thành hội thoại hợp lý:

    Thứ tự của em: — bấm lần lượt —

  2. 2
    Vận dụng

    Bấm lần lượt để xếp thành đoạn văn hợp lý:

    Thứ tự của em: — bấm lần lượt —

🧱

Dạng 3 · Điền câu / cụm vào đoạn văn

Social media has changed the way we get the news. A single post can spread (1) _. This is useful in an emergency, (2) _. However, false stories travel just as fast. Some posts are written (3) _, even though the writer has never been there. Last year, one fake photo was (4) _ that it was shared over a million times before anyone checked it. That is why experts advise readers (5) ___.

  1. 1
    Thông hiểu

    (1)

  2. 2
    Thông hiểu

    (2)

  3. 3
    Vận dụng

    (3)

  4. 4
    Thông hiểu

    (4)

  5. 5
    Thông hiểu

    (5)

📖

Dạng 4 · Đọc hiểu

Every morning, 17-year-old Thu checks her phone before she gets out of bed. Like most teenagers, she gets almost all her news from social media rather than from newspapers or TV. Last year, Thu saw a post claiming that a famous singer had died in an accident. The post looked genuine: it had photos, a “breaking news” logo and thousands of sad comments. Thu was so upset that she shared it with all her friends. Two hours later, the singer posted a video from her hotel room. She was alive and well. Thu felt embarrassed. “I acted as though I were a journalist,” she says, “but I never checked anything.” Since then, she has joined a media literacy club at school. Members learn to find the original source, compare different reports and notice emotional language. Thu now follows a simple rule: if a story makes her feel very angry or very sad, she waits and checks before sharing it. “Fake news spreads because it makes us feel something,” she explains. “That is exactly why we need to slow down.”

  1. 1
    Thông hiểu

    What is the passage mainly about?

  2. 2
    Thông hiểu

    The word “genuine” in paragraph 2 is closest in meaning to ___

  3. 3
    Thông hiểu

    Why did Thu share the post?

  4. 4
    Vận dụng

    What does Thu mean by “I acted as though I were a journalist”?

  5. 5
    Thông hiểu

    Which of the following is NOT mentioned in the passage?

  6. 6
    Vận dụng

    The word “That” in paragraph 4 refers to ___

  7. 7
    Vận dụng

    What can be inferred from Thu’s rule?

🎯 Unit này vào đề tốt nghiệp ở đâu?

  • •so / such … that thường là một ô trong bài điền quảng cáo / thông báo: soát có danh từ hay không là chọn được ngay. Nhớ ngoại lệ so many / so much.
  • •Dạng điền câu vào đoạn văn hay gài such as (ví dụ như) cạnh such a để bẫy.
  • •Bài đọc về truyền thông, tin giả hay hỏi nghĩa của câu as if / as though + were: điều ấy không có thật.
Làm đề thi thử trọn bộ
Unit tiếp theo
Unit 8: Wildlife conservation — unless · as long as · in case