Kinh tế và pháp luật lớp 12
Bài 1 · Cơ bản ⭐ Hay ra thi tốt nghiệp

Tăng trưởng và phát triển kinh tế

Phân biệt được "tăng trưởng" (lớn lên về lượng) với "phát triển" (lượng + cơ cấu + tiến bộ xã hội), gọi đúng chỉ tiêu nào đo cái gì, và nhận ra vì sao tăng trưởng chưa chắc bền vững.

Ứng với SGK Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 12 (bộ thống nhất): Bài 1

⚡ Nhớ nhanh

  • 1Tăng trưởng kinh tế = sự tăng lên về thu nhập hay tổng giá trị hàng hoá, dịch vụ của nền kinh tế trong một thời kì (so với kì gốc). Đo bằng GDP, GDP/người, GNI, GNI/người — cả quy mô lẫn tốc độ.
  • 2GDP tính theo lãnh thổ (sản xuất trên đất nước); GNI tính theo công dân (kể cả ở nước ngoài): GNI = GDP + chênh lệch thu nhập nhân tố nước ngoài. Chia cho dân số ⇒ chỉ tiêu bình quân đầu người.
  • 3Phát triển kinh tế = tăng trưởng gắn với chuyển dịch cơ cấu (công nghiệp, dịch vụ tăng tỉ trọng; nông nghiệp giảm) và bảo đảm tiến bộ xã hội (HDI tăng, hộ nghèo giảm, hệ số Gini giảm).
  • 4Quan hệ: tăng trưởng là điều kiện tiên quyết, chưa phải điều kiện đủ của phát triển; phát triển rộng hơn, toàn diện hơn và tạo động lực cho tăng trưởng tiếp.
  • 5Mạch nhớ: tăng trưởng (lượng) → chuyển dịch cơ cấu → tiến bộ xã hội → bảo vệ môi trường = phát triển bền vững (hài hoà ba mặt: kinh tế, xã hội, môi trường).

👀 Nhìn là hiểu

Bấm ▶ để xem hai xứ giả định cùng có GDP gấp ba: xứ A chỉ chạy theo GDP, xứ B tăng trưởng gắn với tiến bộ xã hội và môi trường — nhìn các thanh bên dưới sẽ thấy khác nhau. Có cảnh so sánh GDP với GDP/người (Trung Quốc, Singapore theo SGK). Thanh "Kéo GDP" tự tay đẩy GDP lên xuống và xem chỉ tiêu nào theo, chỉ tiêu nào không. Thẻ "Kéo chỉ tiêu vào đúng nhóm": kéo từng chỉ tiêu vào tăng trưởng, chuyển dịch cơ cấu hay tiến bộ xã hội; có một thẻ không thuộc nhóm nào.

1/5Hai xứ giả định xuất phát giống nhau: cùng GDP 100, cùng các chỉ tiêu.

Xứ Achỉ chạy theo GDPGDP100Tỉ trọng nông nghiệp24%HDI0,62Hệ số Gini0,40Môi trường80/100🌳🌳🌳🌳🌳Xứ Btăng trưởng gắn tiến bộ xã hộiGDP100Tỉ trọng nông nghiệp24%HDI0,62Hệ số Gini0,40Môi trường80/100🌳🌳🌳🌳🌳Số liệu minh hoạ (hai xứ giả định). Xanh: cải thiện · đỏ: xấu đi.

1 📈 Tăng trưởng kinh tế và các chỉ tiêu

Cần nhớ

  • ✦Tăng trưởng kinh tế là sự tăng lên về thu nhập hay tổng giá trị hàng hoá và dịch vụ mà nền kinh tế tạo ra trong một thời kì nhất định. Đo bằng mức tăng GDP hoặc GNI, cả về quy mô (tăng bao nhiêu) lẫn tốc độ (tăng bao nhiêu phần trăm).
  • ✦GDP (tổng sản phẩm quốc nội): giá trị bằng tiền, theo giá thị trường, của mọi hàng hoá và dịch vụ cuối cùng sản xuất ra trên lãnh thổ một nước trong một thời gian (thường một năm). Cách tính theo chi tiêu: GDP = C + I + G + (X − M) — C chi tiêu hộ gia đình, I chi tiêu doanh nghiệp, G chi tiêu Chính phủ, X − M kim ngạch xuất khẩu trừ nhập khẩu.
  • ✦Tốc độ tăng trưởng = tỉ lệ phần trăm thay đổi của GDP từ kì này sang kì khác. Vì có lạm phát (giá cả biến động) nên khi so sánh phải tính GDP kì hiện tại theo giá của năm gốc.
  • ✦GNI (tổng thu nhập quốc dân): thu nhập từ hàng hoá, dịch vụ do công dân nước đó tạo ra, cả trong lẫn ngoài lãnh thổ. GNI = GDP + chênh lệch thu nhập nhân tố nước ngoài (thu lợi tức nhân tố nước ngoài − chi trả lợi tức nhân tố nước ngoài).
  • ✦GDP/người = GDP trong năm ÷ dân số trung bình; GNI/người = GNI trong năm ÷ dân số trung bình. Hai chỉ tiêu này dùng so sánh mức sống, mức thu nhập giữa các quốc gia — nhưng chỉ là mức sống tương đối, vì cách phân phối thu nhập và khả năng tiếp cận hàng hoá, dịch vụ ở các vùng, các nước khác nhau.

Bốn chỉ tiêu tăng trưởng — nhận ra bằng "tính theo gì" và "chia cho ai"

Chỉ tiêuTính theoCho biếtSố liệu SGK
GDPLãnh thổ: sản phẩm làm ra trong nước (kể cả do người nước ngoài làm ra)Quy mô nền kinh tế, năng lực thoả mãn nhu cầu của nhân dânViệt Nam 2022: 408,8 tỉ USD; Trung Quốc 2022: 17,96 nghìn tỉ USD; Singapore 2022: 466,8 tỉ USD
GDP/ngườiGDP ÷ dân số trung bìnhKhối lượng sản phẩm bình quân một người có thể có ⇒ mức sống tương đốiTrung Quốc: 12.720 USD; Singapore: 82.808 USD
GNICông dân: thu nhập người trong nước làm ra, ở trong và ngoài nướcTăng trưởng đầy đủ hơn GDP vì tính thêm yếu tố ngoài lãnh thổViệt Nam 2021: 347,4 tỉ USD; 2022: 388,9 tỉ USD
GNI/ngườiGNI ÷ dân số trung bìnhSo sánh kết quả tăng trưởng và mức thu nhập, mức sống giữa các nướcViệt Nam 2022: 4.010 USD; Trung Quốc: 12.850 USD; Singapore: 67.200 USD

Đọc số liệu của SGK

  • ✦Biểu đồ 2: GDP của Việt Nam tăng 2,87% (năm 2020), 2,55% (năm 2021), 8,12% (năm 2022) — năm 2022 là mức cao nhất giai đoạn 2011 – 2022.
  • ✦Bảng 2: GDP Việt Nam 366,14 tỉ USD (năm 2021) và 408,8 tỉ USD (năm 2022) đều lớn hơn GNI (347,4 và 388,9 tỉ USD) ⇒ chênh lệch thu nhập nhân tố nước ngoài âm: khoản chi trả lợi tức cho nhân tố nước ngoài lớn hơn khoản thu về.
  • ✦Bảng 1: Trung Quốc có GDP lớn gấp hàng chục lần Singapore nhưng GDP/người chỉ bằng một phần nhỏ ⇒ quy mô lớn không có nghĩa là mức sống bình quân cao.

⚠️ Bẫy hay gặp

  • ✦Nhầm GDP với GNI: GDP gắn với lãnh thổ (nhà máy nước ngoài đặt trong nước, sản phẩm vẫn tính vào GDP nước chủ nhà), GNI gắn với công dân (người trong nước làm ở nước ngoài, thu nhập tính vào GNI).
  • ✦"GDP lớn ⇒ dân giàu" là sai: phải chia theo dân số (GDP/người) và còn tuỳ phân phối thu nhập. GDP/người chỉ là mức trung bình, không cho biết ai giàu hơn ai.
  • ✦Lạm phát, dân số, hệ số Gini không phải chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế. Đề hay chèn "tỉ lệ lạm phát", "mức tăng dân số" vào danh sách chỉ tiêu để bẫy.
  • ✦So sánh GDP hai năm mà không loại trừ giá cả (không tính theo giá năm gốc) dễ đánh giá sai tốc độ tăng trưởng thật.

2 🏙️ Phát triển kinh tế và các chỉ tiêu

Cần nhớ

  • ✦Phát triển kinh tế là sự lớn lên về quy mô cùng với những thay đổi về cấu trúc nền kinh tế, mang lại chuyển biến tích cực về xã hội. Nói gọn: tăng trưởng gắn liền với chuyển dịch cơ cấu kinh tế và bảo đảm tiến bộ xã hội.
  • ✦Chỉ tiêu phát triển có ba nhóm: (1) các chỉ tiêu tăng trưởng (GDP, GNI, GDP/người, GNI/người tăng); (2) chuyển dịch cơ cấu kinh tế; (3) tiến bộ xã hội.
  • ✦Cơ cấu kinh tế gồm cơ cấu ngành, vùng và thành phần kinh tế; quan trọng nhất là cơ cấu ngành (công nghiệp – nông nghiệp – dịch vụ). Chuyển dịch tích cực: tỉ trọng công nghiệp, dịch vụ trong GDP tăng, tỉ trọng nông nghiệp giảm — nhưng giá trị tuyệt đối của các ngành đều tăng.
  • ✦Tiến bộ xã hội: công bằng xã hội, mức sống tăng, chênh lệch giàu nghèo ít dần, phúc lợi xã hội, dân trí tăng. Đo qua: HDI tăng · tỉ lệ hộ nghèo đa chiều giảm · hệ số Gini giảm.
  • ✦HDI (chỉ số phát triển con người) tổng hợp ba tiêu chí: tuổi thọ trung bình, chỉ số giáo dục (số năm đi học bình quân, số năm đi học kì vọng), chỉ số thu nhập (tính bằng GNI/người). Hệ số Gini nhận giá trị từ 0 đến 1: 0 là bình đẳng tuyệt đối, 1 là bất bình đẳng tuyệt đối; Gini càng cao thì bất bình đẳng càng lớn. Hộ nghèo đa chiều: tỉ lệ hộ nghèo trong tình trạng không được đáp ứng ở mức tối thiểu các nhu cầu cơ bản.
📈 Tăng trưởng kinh tế

Chỉ là sự thay đổi về lượng: GDP, GNI, GDP/người, GNI/người tăng. Là điều kiện tiên quyết cho phát triển. Có thể xảy ra mà cơ cấu chưa đổi, đời sống chưa cải thiện.

🏙️ Phát triển kinh tế

Lượng + cơ cấu + tiến bộ xã hội: GDP tăng và cơ cấu ngành chuyển dịch tích cực và HDI tăng, hộ nghèo giảm, Gini giảm. Rộng hơn, toàn diện hơn tăng trưởng.

Số liệu SGK về phát triển của Việt Nam

Nhóm chỉ tiêuSố liệuNhận xét
Cơ cấu ngành (Biểu đồ 3, năm 2018 → 2022)Nông nghiệp 14,68% → 11,88% · Công nghiệp 34,23% → 38,26% · Dịch vụ 41,12% → 41,33%Nông nghiệp giảm tỉ trọng, công nghiệp và dịch vụ tăng ⇒ chuyển dịch tích cực
HDI (Bảng 4, 2018 – 2022)0,693 · 0,703 · 0,706 · 0,726 · 0,737Tăng liên tục ⇒ tiến bộ xã hội
Hệ số Gini (Bảng 4, 2018 – 2022)0,425 · 0,423 · 0,373 · 0,374 · 0,375Giảm mạnh năm 2020 rồi nhích nhẹ, không giảm liên tục
Hộ nghèo đa chiều (Biểu đồ 1)9,2% (2016) → 6,8% (2018) → 4,8% (2020)Giảm ⇒ tiến bộ xã hội
Lao động nông, lâm nghiệp và thuỷ sản (2010 → 2020)Từ 48,6% xuống 34% tổng số lao độngCơ cấu lao động chuyển sang nơi năng suất cao hơn

⚠️ Bẫy hay gặp

  • ✦"Tỉ trọng nông nghiệp giảm ⇒ nông nghiệp sa sút" là sai: SGK nhấn mạnh giá trị tuyệt đối của các ngành đều tăng, chỉ có tỉ trọng nông nghiệp trong GDP giảm.
  • ✦Chiều đúng của chỉ tiêu: HDI tăng là tốt, hộ nghèo giảm là tốt, hệ số Gini giảm là tốt. Đề hay đảo "Gini tăng ⇒ tiến bộ xã hội".
  • ✦Đọc bảng đủ từng năm: Gini 2020 → 2022 là 0,373 → 0,374 → 0,375, không giảm tiếp; đề hay viết "giảm liên tục" để bẫy. HDI thì tăng liên tục cả 5 năm.
  • ✦"Phát triển = tăng trưởng nhanh" là sai: tăng trưởng chỉ là một nhóm chỉ tiêu của phát triển, còn thiếu cơ cấu và tiến bộ xã hội.

Dạng bài

Phân biệt "tăng trưởng" và "phát triển" trong một tình huống

  1. 1 Gạch các chỉ tiêu đề cho: GDP, GNI, GDP/người… (tăng trưởng) · tỉ trọng ngành (cơ cấu) · HDI, Gini, hộ nghèo (tiến bộ xã hội).
  2. 2 Xếp vào ba nhóm; kiểm chiều tốt của từng chỉ tiêu (HDI tăng, Gini giảm, hộ nghèo giảm, tỉ trọng công nghiệp – dịch vụ tăng).
  3. 3 Chỉ có nhóm tăng trưởng tốt ⇒ tăng trưởng nhưng chưa phát triển. Cả ba nhóm tốt ⇒ phát triển kinh tế.
  4. 4 Thêm một câu hỏi cho "bền vững": còn môi trường và tương lai thì sao? Nếu bị đánh đổi ⇒ chưa phát triển bền vững.

⚠️ Bẫy hay gặp: Thấy "GDP tăng 8%" rồi vội kết luận "kinh tế đã phát triển". GDP chỉ là một nhóm chỉ tiêu.

🏭
Làm mẫu

Nước M có GDP tăng đều 8% mỗi năm. Nhưng phần lớn lao động vẫn làm nông nghiệp năng suất thấp, hệ số Gini tăng, HDI gần như đứng yên. M đã phát triển kinh tế chưa?

Hướng dẫn giải

Thử tự giải trước nhé!

3 🚀 Vai trò của tăng trưởng và phát triển

Hai vai trò đi liền nhau

Vai trò chínhBiểu hiện (theo SGK)
Tăng trưởng kinh tếĐiều kiện cần thiết để khắc phục đói nghèo, lạc hậu; là tiền đề vật chất củng cố an ninh, quốc phòng, nâng cao vai trò quản lí của Nhà nước, vị thế quốc giaGDP/người tăng ⇒ thêm việc làm, tăng thu nhập; có điều kiện phát triển kết cấu hạ tầng, văn hoá, giáo dục, y tế, phúc lợi xã hội; mở rộng tham gia các tổ chức quốc tế. Với nước đang phát triển như Việt Nam, đây là điều kiện tiên quyết để khắc phục tình trạng tụt hậu
Phát triển kinh tếNâng cao trình độ, hiệu quả sản xuất; bảo đảm điều kiện để người dân được thụ hưởng kết quả tăng trưởng; tạo động lực đẩy nhanh tăng trưởngChuyển dịch cơ cấu hợp lí ⇒ nâng cao lực lượng sản xuất, phân công lao động, khai thác thế mạnh từng vùng. Tiến bộ xã hội ⇒ thể chế kinh tế tiến bộ, phân phối công bằng, giảm khoảng cách giàu nghèo, giảm chênh lệch trình độ phát triển giữa các vùng

Cần nhớ

  • ✦Giai đoạn 2011 – 2020, GDP Việt Nam tăng khoảng 5,9% mỗi năm; GDP/người tăng từ 1.331 USD (năm 2010) lên khoảng 2.750 USD (năm 2020); tỉ lệ hộ nghèo giảm nhanh (9,2% → 4,8% theo chuẩn nghèo đa chiều, năm 2016 → 2020) — ví dụ về vai trò của tăng trưởng.
  • ✦Cùng giai đoạn, cơ cấu lao động chuyển dịch (lao động nông nghiệp 48,6% → 34%), năng suất lao động tăng (4,3% mỗi năm giai đoạn 2011 – 2015, 5,8% giai đoạn 2016 – 2020), tỉ trọng giá trị xuất khẩu sản phẩm công nghệ cao tăng từ 19% lên khoảng 50%, thu nhập bình quân đầu người tăng 3,1 lần, tuổi thọ trung bình 72,9 → 73,7 tuổi — ví dụ về vai trò của phát triển.

⚠️ Bẫy hay gặp

  • ✦Đảo vai trò: giảm khoảng cách giàu nghèo, giảm chênh lệch giữa các vùng, phân phối công bằng là vai trò của phát triển (tiến bộ xã hội), không phải việc tăng trưởng tự động làm được.
  • ✦"Tăng trưởng thay thế được phát triển" là sai: tăng trưởng là điều kiện tiên quyết, phát triển mới đảm bảo người dân được thụ hưởng thành quả.
  • ✦Hai đoạn thông tin dễ lẫn: SGK minh hoạ vai trò tăng trưởng bằng GDP, GDP/người tăng (kèm hộ nghèo giảm, nhiều việc làm hơn); minh hoạ vai trò phát triển bằng lao động dịch chuyển, năng suất tăng, xuất khẩu công nghệ cao tăng (chuyển dịch cơ cấu). Riêng tỉ lệ hộ nghèo, khi hỏi thuộc nhóm chỉ tiêu nào thì vẫn là tiến bộ xã hội.

4 🌱 Tăng trưởng và phát triển bền vững

Cần nhớ

  • ✦Phát triển bền vững là quá trình phát triển có sự kết hợp hợp lí, hài hoà giữa ba mặt: phát triển kinh tế · phát triển xã hội · bảo vệ môi trường.
  • ✦Liên hợp quốc đã tổ chức các hội nghị thượng đỉnh: về môi trường và phát triển (năm 1992, Chương trình nghị sự 21), về phát triển bền vững (năm 2002) và (năm 2015, Chương trình nghị sự 2030). Mọi quốc gia cam kết có chương trình cụ thể kết hợp hài hoà tăng trưởng kinh tế, tiến bộ xã hội và bảo vệ môi trường.
  • ✦Tăng trưởng kinh tế là một nội dung của phát triển bền vững, là điều kiện tiên quyết, là điều kiện vật chất để nâng cao mức sống. Tăng trưởng ổn định là tiêu chí hàng đầu của phát triển bền vững.
  • ✦Nhưng tăng trưởng không hợp lí (chỉ đem lợi ích cho một bộ phận nhỏ người giàu; đạo đức xã hội suy thoái; môi trường bị huỷ hoại) tạo bất ổn xã hội, cản trở phát triển bền vững. Vì vậy Việt Nam chủ trương duy trì tăng trưởng bền vững, không đánh đổi tăng trưởng bằng mọi giá.
  • ✦Ngược lại, phát triển bền vững (nâng cao chất lượng tăng trưởng, chính sách phát triển xã hội, ổn định chính trị, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực) lại thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.

Tác động hai chiều giữa tăng trưởng và phát triển bền vững

Chiều tác độngTích cựcTiêu cực nếu làm không đúng
Tăng trưởng → bền vữngCó điều kiện vật chất để giải quyết vấn đề xã hội, nâng mức sốngTăng trưởng không gắn với tiến bộ xã hội, bảo vệ môi trường ⇒ lợi ích dồn một bộ phận nhỏ, người nghèo không được cải thiện, môi trường huỷ hoại ⇒ bất ổn xã hội
Bền vững → tăng trưởngNâng cao nguồn nhân lực, giữ ổn định chính trị ⇒ thúc đẩy tăng trưởngXã hội chứa nhiều mâu thuẫn, tiến bộ và công bằng không giải quyết tốt ⇒ ảnh hưởng xấu đến tăng trưởng

⚠️ Bẫy hay gặp

  • ✦"Tăng trưởng kinh tế là điều kiện đủ để phát triển bền vững" — sai. Là điều kiện tiên quyết (cần), nhưng còn phải có tiến bộ xã hội và bảo vệ môi trường.
  • ✦"Muốn bền vững thì kìm tăng trưởng lại" cũng sai: tăng trưởng vẫn là nội dung và điều kiện vật chất của bền vững; điều SGK nói là không đánh đổi bằng mọi giá, tăng trưởng phải hợp lí, ổn định, có chất lượng.
  • ✦Ba mặt của bền vững là kinh tế – xã hội – môi trường, đừng thay bằng "công nghiệp – nông nghiệp – dịch vụ" (đó là cơ cấu ngành).

✏️ Luyện tập

Làm xong mỗi nhóm bấm Kiểm tra. Câu sai có lời giải ngắn và nút quay lại phần kiến thức.

📈

Tăng trưởng kinh tế

  1. 1
    Nhận biết

    Tăng trưởng kinh tế được hiểu là

  2. 2
    Thông hiểu

    Năm nay GDP nước K là 1.060 tỉ đồng theo giá hiện hành, năm ngoái là 1.000 tỉ đồng; trong năm giá cả chung tăng khoảng 4%. Để đánh giá đúng tăng trưởng, cần

  3. 3
    Thông hiểu

    Theo Bảng 1 của SGK, năm 2022 Trung Quốc có GDP 17,96 nghìn tỉ USD và GDP/người 12.720 USD; Singapore có GDP 466,8 tỉ USD và GDP/người 82.808 USD. Nhận xét nào đúng?

  4. 4
    Vận dụng

    Theo Bảng 2, GDP của Việt Nam năm 2022 là 408,8 tỉ USD, GNI là 388,9 tỉ USD. GNI nhỏ hơn GDP cho thấy điều gì?

  5. 5
    Nhận biết GNI/người được tính bằng cách chia tổng thu nhập quốc dân trong năm cho trung bình của năm tương ứng.
🏙️

Phát triển kinh tế

  1. 1
    Nhận biết

    Phát triển kinh tế là

  2. 2
    Thông hiểu

    Nước M có GDP tăng đều 8% mỗi năm, nhưng phần lớn lao động vẫn làm nông nghiệp năng suất thấp, hệ số Gini tăng, HDI gần như đứng yên. Kết luận nào phù hợp?

  3. 3
    Thông hiểu

    Biểu đồ 3 của SGK cho thấy từ năm 2018 đến 2022, tỉ trọng nông nghiệp trong GDP giảm từ 14,68% xuống 11,88%; công nghiệp tăng từ 34,23% lên 38,26%; dịch vụ tăng từ 41,12% lên 41,33%. Nhận xét nào đúng?

  4. 4
    Vận dụng

    Theo Bảng 4 của SGK, HDI của Việt Nam các năm 2020, 2021, 2022 là 0,706; 0,726; 0,737 và hệ số Gini là 0,373; 0,374; 0,375. Nhận xét nào đúng?

  5. 5
    Thông hiểu

    Bấm theo đúng thứ tự: ba nhóm chỉ tiêu phát triển kinh tế theo cách SGK liệt kê, rồi bước mở rộng thành phát triển bền vững:

    Thứ tự của em: — bấm lần lượt —

🚀

Vai trò

  1. 1
    Nhận biết

    Vai trò của tăng trưởng kinh tế theo SGK là

  2. 2
    Thông hiểu

    Nhờ kinh tế tăng trưởng, tỉnh T có thêm nguồn thu để xây trường học, trạm y tế, đường điện ở các huyện nghèo. Điều này thể hiện vai trò nào của tăng trưởng kinh tế?

  3. 3
    Vận dụng

    Tỉnh P đầu tư đường, điện, trường học cho vùng núi và dạy nghề cho người dân tộc thiểu số để họ cùng hưởng thành quả tăng trưởng. Việc làm này thể hiện rõ nhất vai trò nào của phát triển kinh tế?

🌱

Phát triển bền vững

  1. 1
    Nhận biết

    Phát triển bền vững là quá trình phát triển có sự kết hợp hợp lí, hài hoà giữa

  2. 2
    Thông hiểu

    Doanh nghiệp X làm ăn lãi lớn, đóng góp đáng kể cho GDP địa phương nhưng xả nước thải chưa xử lí xuống sông, người dân quanh vùng mắc bệnh. Hoạt động này

  3. 3
    Vận dụng

    Bạn A nói: "Chỉ cần GDP tăng nhanh liên tục là chắc chắn phát triển bền vững". Nhận định này

⚖️

Tình huống tổng hợp

  1. 1
    Thông hiểu

    Nước Y có GDP tăng 7% mỗi năm; tỉ trọng nông nghiệp trong GDP giảm từ 25% xuống 15%, công nghiệp và dịch vụ tăng; HDI tăng; nhưng nhiều con sông bị ô nhiễm nặng. Đúng hay sai?

    a)Nước Y có tăng trưởng kinh tế.

    b)Cơ cấu ngành của nước Y chuyển dịch theo hướng tích cực.

    c)Nước Y đã đạt phát triển bền vững.

    d)Tỉ trọng nông nghiệp giảm nghĩa là giá trị nông nghiệp của nước Y giảm theo.

  2. 2
    Vận dụng

    Năm nay GDP nước Z tăng 5%, dân số cũng tăng 3%. Nhận xét nào đúng về GDP/người của nước Z?

🏆 Luyện theo dạng đề tốt nghiệp

Đề Giáo dục Kinh tế và Pháp luật (50 phút) có 2 phần: 24 câu 4 lựa chọn và 4 câu đúng/sai (mỗi câu 4 ý), không có câu trả lời ngắn. Gần như câu nào cũng cho một tình huống hoặc đoạn thông tin rồi hỏi. Dưới đây là đủ 2 dạng, chỉ dùng kiến thức của bài này.

🅰️

Phần I · Trắc nghiệm 4 lựa chọn

  1. 1
    Thông hiểu

    Theo Biểu đồ 2 của SGK, GDP của Việt Nam tăng 2,87% (năm 2020), 2,55% (năm 2021) và 8,12% (năm 2022). Nhận xét nào đúng?

  2. 2
    Vận dụng

    Hai nước P và Q có GDP bằng nhau, nhưng dân số của P gấp ba lần dân số của Q. Nhận định nào đúng?

  3. 3
    Thông hiểu

    Tỉnh K năm 2020 có nông nghiệp chiếm 30% GDP; năm 2024 còn 22%, trong khi công nghiệp và dịch vụ tăng tỉ trọng, giá trị sản xuất nông nghiệp vẫn tăng. Điều này cho thấy

  4. 4
    Vận dụng

    Anh B đề xuất: "Cứ khai thác hết rừng, quặng bán ra nước ngoài, GDP tăng lên là mọi thứ tự khắc tốt hơn". Đề xuất này

✅

Phần II · Đúng / sai (có tình huống, thông tin)

  1. 1
    Thông hiểu

    Thông tin (theo SGK, Tổng cục Thống kê): giai đoạn 2018 – 2022, chỉ số phát triển con người (HDI) của Việt Nam lần lượt là 0,693; 0,703; 0,706; 0,726; 0,737. Hệ số bất bình đẳng trong phân phối thu nhập (hệ số Gini) cùng giai đoạn là 0,425; 0,423; 0,373; 0,374; 0,375. Tỉ lệ hộ nghèo đa chiều giảm từ 9,2% (năm 2016) xuống 4,8% (năm 2020).

    a)HDI của Việt Nam năm 2022 cao hơn năm 2018, thể hiện tiến bộ xã hội được cải thiện.

    b)Hệ số Gini năm 2022 thấp hơn năm 2018, cho thấy bất bình đẳng trong phân phối thu nhập giảm.

    c)Hệ số Gini của Việt Nam giảm liên tục qua từng năm giai đoạn 2018 – 2022.

    d)Tỉ lệ hộ nghèo đa chiều giảm từ 9,2% xuống 4,8% chỉ phản ánh tăng trưởng kinh tế, không phản ánh tiến bộ xã hội.

  2. 2
    Vận dụng

    Tình huống: Trong 10 năm, GDP nước Z tăng bình quân 7% mỗi năm, thuộc nhóm cao nhất khu vực. Tỉ trọng ngành nông nghiệp trong GDP giảm từ 28% xuống 12% nhưng giá trị nông nghiệp vẫn tăng; công nghiệp và dịch vụ tăng tỉ trọng. Tuy vậy chênh lệch giàu nghèo ngày càng lớn, hệ số Gini tăng từ 0,35 lên 0,45, nhiều con sông bị ô nhiễm do các khu công nghiệp xả thải.

    a)Nước Z có tăng trưởng kinh tế cao.

    b)Cơ cấu ngành kinh tế của nước Z chuyển dịch theo hướng tích cực.

    c)Hệ số Gini tăng từ 0,35 lên 0,45 cho thấy tiến bộ xã hội của nước Z được cải thiện.

    d)Nước Z đã thực hiện được phát triển bền vững vì GDP tăng cao liên tục.

🎯 Bài này vào đề tốt nghiệp ở đâu?

  • •Phần I hay cho số liệu hoặc tình huống ngắn rồi hỏi: chỉ tiêu nào đo tăng trưởng, GDP khác GNI ở đâu, GDP/người thay đổi ra sao khi dân số đổi, đây là tăng trưởng hay phát triển.
  • •Phần II hay cho bảng số liệu của Việt Nam (HDI, hệ số Gini, cơ cấu ngành, hộ nghèo) hoặc tình huống một nước "GDP cao nhưng…", 4 ý trộn: đọc tăng/giảm đúng chiều · chỉ tiêu thuộc nhóm nào · tăng trưởng đã là phát triển bền vững chưa.
  • •Bài này nối với bài 2 (hội nhập kinh tế quốc tế là một động lực của tăng trưởng), bài 4 và bài 12 (an sinh xã hội là mặt "tiến bộ xã hội") và chuyên đề 1 (phát triển kinh tế kéo theo biến đổi văn hoá, xã hội).
Làm đề thi thử trọn bộ
Bài tiếp theo
Hội nhập kinh tế quốc tế