Lập kế hoạch kinh doanh
Nêu được nội dung cơ bản và sự cần thiết của kế hoạch kinh doanh, xếp đúng một việc vào bước nào trong năm bước lập kế hoạch, và tính được điểm hoà vốn của một phương án đơn giản.
Ứng với SGK Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 12 (bộ thống nhất): Bài 5
⚡ Nhớ nhanh
- 1Kế hoạch kinh doanh = bản trình bày ý tưởng kinh doanh và cách thực hiện ý tưởng đó: định hướng, mục tiêu, chiến lược trong một khoảng thời gian, giúp chủ thể xác định nhiệm vụ, khó khăn, thách thức để chủ động vượt qua.
- 2Nội dung cơ bản: tóm tắt (tên, ý tưởng, mục tiêu, điều kiện, chiến lược, cơ hội – rủi ro) + kế hoạch hoạt động (tổ chức sản xuất, tiếp thị – bán hàng, phát triển doanh nghiệp, nhân sự, tài chính, phân tích rủi ro).
- 3Năm bước: ① ý tưởng ② mục tiêu ③ điều kiện thực hiện ④ chiến lược + kế hoạch cụ thể ⑤ cơ hội, rủi ro, biện pháp xử lí.
- 4Mục tiêu theo thời gian: ngắn hạn 1 tháng – 1 năm · trung hạn 2 – 5 năm · dài hạn từ 5 năm trở lên; mục tiêu tốt phải nhất quán, cụ thể, khả thi, tương thích, linh hoạt.
- 5Mạch nhớ: nghĩ gì → muốn gì → làm được không → làm thế nào → nếu gặp trục trặc thì sao. Kế hoạch tài chính có điểm hoà vốn: bán đủ số lượng đó thì doanh thu mới bù hết chi phí.
👀 Nhìn là hiểu
Bấm ▶ để xem quán trà chanh của chị L vẽ dần ba đường: chi phí cố định, tổng chi phí, doanh thu, rồi chỗ chúng cắt nhau là điểm hoà vốn. Ở cảnh cuối, kéo các thanh để đổi chi phí cố định, giá bán, chi phí mỗi cốc và số cốc bán, xem điểm hoà vốn dịch chuyển. Thẻ "Kéo việc vào đúng bước": kéo từng việc vào bước 1 – 5 của kế hoạch, có một thẻ không phải bước nào.
1/5Chị L định mở quán trà chanh. Trước khi mở, chị lập kế hoạch tài chính: bán bao nhiêu cốc thì hoà vốn?
1 📝 Kế hoạch kinh doanh và sự cần thiết
Cần nhớ
- ✦Kế hoạch kinh doanh là một bản trình bày ý tưởng kinh doanh và cách thức thực hiện ý tưởng đó của người kinh doanh. Bản kế hoạch gồm định hướng tương lai, mục tiêu và chiến lược phát triển trong một khoảng thời gian nhất định.
- ✦Sự cần thiết: giúp chủ thể xác định nhiệm vụ cụ thể, thấy trước khó khăn, thách thức để chủ động tìm cách vượt qua, bảo đảm đạt mục tiêu; nắm được tình hình thực tế (thị trường, khách hàng, đối thủ, nội lực), phát hiện thiếu sót và rủi ro, rồi điều chỉnh kế hoạch để có tầm nhìn tốt hơn.
- ✦Lập kế hoạch là việc khởi đầu quan trọng của hoạt động kinh doanh: xác định rõ mục tiêu, đường lối, chiến lược và lộ trình để kinh doanh hiệu quả và thành công.
Nội dung cơ bản của bản kế hoạch (theo SGK)
| Phần | Nói gì | Ví dụ |
|---|---|---|
| Tóm tắt kế hoạch | Thông điệp ngắn gọn: tên, ý tưởng, mục tiêu, điều kiện thực hiện (đối thủ, điểm mạnh – yếu), chiến lược, cơ hội – rủi ro | Quán trà ít đường cho học sinh; mục tiêu có lãi sau 6 tháng |
| Kế hoạch tổ chức sản xuất | Địa điểm, mặt bằng, kĩ thuật – công nghệ, loại hình sản xuất (lớn, vừa, nhỏ, đơn chiếc), dây chuyền hay nhóm | Thuê một mặt bằng nhỏ, dùng máy ép hiện đại |
| Kế hoạch tiếp thị, bán hàng | Quảng cáo, khuyến mại, giá cả, xúc tiến, truyền thông, phân phối — tác động đến quyết định mua của khách mục tiêu | Tặng cốc thứ hai nửa giá cho khách quen |
| Kế hoạch phát triển doanh nghiệp | Dự kiến phát triển sản phẩm, dịch vụ gắn với mốc thời gian cụ thể | Sau 2 năm mở thêm chi nhánh |
| Kế hoạch nhân sự | Cơ cấu tổ chức, phương thức vận hành, quan hệ giữa các bộ phận — chủ thể có đủ khả năng nhân sự để triển khai | Chủ quán và hai nhân viên pha chế |
| Kế hoạch tài chính | Khả năng tài chính: vốn, đầu tư, tài sản, doanh thu, chi phí, lợi nhuận | Vốn ban đầu, điểm hoà vốn |
| Phân tích rủi ro và biện pháp xử lí | Rủi ro chính trị, kinh tế, công nghệ… có thể xảy ra và cách xử lí | Giá nguyên liệu tăng ⇒ có quỹ dự phòng |
⚠️ Bẫy hay gặp
- ✦Kế hoạch không phải việc "viết cho đủ hồ sơ": nó để chủ thể chủ động, không phải chờ khó khăn đến rồi mới tính.
- ✦Chiến lược toàn quốc chưa đủ cho một thị trường nhỏ: SGK nêu ví dụ chủ thể A phục vụ thị trường toàn quốc nhưng bản kế hoạch cho phân khúc tỉnh H vẫn phải thể hiện đặc điểm thị trường địa phương cùng kế hoạch nhân sự, sản xuất phù hợp.
- ✦Mục tiêu của kế hoạch có thể không chỉ vì lợi nhuận: SGK kể cả đứng vững, thâm nhập thị trường, tham gia chuỗi giá trị, bảo vệ môi trường, vì lợi ích cộng đồng.
2 🪜 Năm bước lập kế hoạch kinh doanh
Năm bước — nhận ra bằng "việc đang làm là gì"
| Bước | Việc phải làm | Lưu ý của SGK · ví dụ |
|---|---|---|
| 1 · Ý tưởng | Xác định kinh doanh mặt hàng gì, cho ai, nhu cầu gì, bằng cách nào | Nguồn ý tưởng: đam mê, hiểu biết, khả năng huy động nguồn lực hoặc cơ hội bên ngoài (nhu cầu chưa được đáp ứng, hưởng lợi từ chính sách). Phải mới, sáng tạo, khả thi, có lợi nhuận |
| 2 · Mục tiêu | Xác định kết quả cần đạt, theo ngắn hạn, trung hạn, dài hạn | Tiêu chí: nhất quán, cụ thể, khả thi, tương thích, linh hoạt; hướng tới hành động rõ ràng, phù hợp điều kiện |
| 3 · Điều kiện | Phân tích sản phẩm, khách hàng, đối thủ cạnh tranh, điểm mạnh – điểm yếu, yếu tố pháp lí | Sản phẩm: chất lượng, giá, tính năng; khách hàng: nhu cầu, thu nhập, thị hiếu, giới tính, độ tuổi |
| 4 · Chiến lược | Xác định chiến lược, rồi chi tiết kế hoạch sản xuất/cung cấp sản phẩm · bán hàng, tiếp thị, quảng cáo · phát triển kinh doanh · quản lí nhân sự · tài chính | Kế hoạch tài chính: nhu cầu vốn, báo cáo tài chính dự kiến, phân tích điểm hoà vốn, cân đối dòng tiền |
| 5 · Cơ hội, rủi ro | Đánh giá cơ hội (thị trường tăng, khoa học công nghệ) và rủi ro (thiên tai, đổi chính sách, kĩ thuật, nguồn cung) cùng biện pháp xử lí | Giải pháp: quản trị rủi ro trong phương án kinh doanh, đa dạng hoá quan hệ kinh doanh, lập nguồn dự trữ để đề phòng |
Mục tiêu theo thời gian
| Loại | Khoảng thời gian | Ví dụ của SGK |
|---|---|---|
| Ngắn hạn | Từ một tháng đến một năm | Doanh số bán hàng, tăng thị phần, đứng vững trên thị trường, có lợi nhuận |
| Trung hạn | Từ 2 đến 5 năm | Phát triển sản phẩm, xây dựng thương hiệu, tăng trưởng doanh số và lợi nhuận |
| Dài hạn | Từ 5 năm trở lên, gắn với sứ mệnh, tầm nhìn | Khẳng định thương hiệu, tiếp tục mở rộng thị phần |
Cần nhớ
- ✦Thứ tự không đảo được: phải có ý tưởng rồi mới đặt mục tiêu; có mục tiêu rồi mới phân tích điều kiện để biết có làm nổi không; có điều kiện rồi mới chọn chiến lược; cuối cùng rà soát rủi ro.
- ✦Bước 4 có nhiều nội dung nhất: chiến lược phải được chia thành các kế hoạch cụ thể (sản xuất, bán hàng, nhân sự, tài chính…). Mô hình quản lí nhân sự trực tiếp: chủ thể tự quản lí hoạt động kinh doanh; gián tiếp: cần đội ngũ quản lí điều hành.
- ✦Bước 3 chính là chỗ nhận ra điểm mạnh (nguồn nguyên liệu giá ưu đãi, cải tiến công nghệ) và điểm yếu (hạn chế về vốn, khó tìm địa điểm thuận lợi) so với đối thủ.
⚠️ Bẫy hay gặp
- ✦Nhầm bước 3 (phân tích điều kiện, điểm mạnh – yếu) với bước 5 (cơ hội, rủi ro): bước 3 so với đối thủ, khách hàng; bước 5 là chuyện có thể xảy ra (thiên tai, đổi chính sách) và cách đề phòng.
- ✦Nhầm mục tiêu (bước 2: kết quả cần đạt) với chiến lược (bước 4: cách làm để đạt).
- ✦Đề hay đổi số năm: ngắn hạn là 1 tháng đến 1 năm, trung hạn 2 đến 5 năm, dài hạn từ 5 năm — đừng nhầm "3 năm" là dài hạn.
- ✦Kế hoạch tài chính và điểm hoà vốn nằm trong bước 4, không phải bước 5.
Dạng bài
Xếp một việc vào đúng bước của kế hoạch
- 1 Gạch động từ chính của việc: phát hiện nhu cầu · đặt chỉ tiêu · so với đối thủ · lên cách làm · dự phòng.
- 2 Ghép nhanh: nhu cầu, khách, mặt hàng ⇒ bước 1 · chỉ tiêu, mốc thời gian ⇒ bước 2 · điểm mạnh, yếu, đối thủ, khách hàng ⇒ bước 3 · quảng cáo, nhân sự, tài chính, sản xuất ⇒ bước 4 · thiên tai, chính sách, quỹ dự phòng ⇒ bước 5.
- 3 Nếu việc nói về rủi ro có thể xảy ra (thiên tai, đổi chính sách, nguồn cung) và cách đề phòng (quỹ dự trữ, thêm nhà cung cấp), nghĩ tới bước 5. Mọi bước đều là dự tính cho tương lai, nên đừng thấy chữ "sẽ", "dự kiến" là xếp vào bước 5.
- 4 Một kế hoạch có nhiều việc ở cùng một bước; xét từng việc, đừng gộp cả đoạn vào một bước.
⚠️ Bẫy hay gặp: Thấy chữ "thiếu vốn" liền xếp vào bước 5 (rủi ro) hoặc bước 4 (tài chính). Ở đây "thiếu vốn" đang là điểm yếu so với đối thủ, nên là bước 3.
Chị L ghi vào kế hoạch quán trà: "So với quán bên cạnh, quán mình có nguồn nguyên liệu giá ưu đãi nhưng còn thiếu vốn." Việc này thuộc bước nào?
Hướng dẫn giải
3 💹 Kế hoạch tài chính và điểm hoà vốn
Cần nhớ
- ✦Kế hoạch tài chính (bước 4) bảo đảm cân đối thu – chi theo các mốc thời gian, cho thấy khả năng tài chính của chủ thể: nhu cầu vốn, báo cáo tài chính dự kiến, phân tích điểm hoà vốn, các phương án thu – chi để bảo đảm khả năng chi trả.
- ✦Chi phí cố định: khoản phải trả không đổi dù bán nhiều hay ít (thuê mặt bằng, khấu hao thiết bị). Chi phí biến đổi: tăng theo số lượng bán (nguyên liệu, bao bì cho mỗi sản phẩm).
- ✦Điểm hoà vốn: số lượng bán mà tại đó doanh thu bằng tổng chi phí (chưa lãi, chưa lỗ). Dưới mức đó là lỗ, trên mức đó là lãi.
- ✦Cách tính đơn giản: số lượng hoà vốn = chi phí cố định ÷ (giá bán − chi phí biến đổi mỗi sản phẩm). Phần "giá bán − chi phí biến đổi" là số tiền mỗi sản phẩm góp để bù chi phí cố định.
Quán trà của chị L (số liệu minh hoạ)
| Khoản | Số liệu | Loại |
|---|---|---|
| Thuê mặt bằng + khấu hao thiết bị | 6 triệu đồng mỗi tháng | Cố định |
| Nguyên liệu, cốc mỗi cốc trà | 10.000 đồng | Biến đổi |
| Giá bán mỗi cốc | 25.000 đồng | Doanh thu |
| Mỗi cốc còn lại để bù chi phí cố định | 25.000 − 10.000 = 15.000 đồng | Góp vào hoà vốn |
| Số cốc hoà vốn | 6.000.000 ÷ 15.000 = 400 cốc mỗi tháng | Điểm hoà vốn |
⚠️ Bẫy hay gặp
- ✦Lấy chi phí cố định chia cho giá bán (6.000.000 ÷ 25.000 = 240) là sai: phải chia cho phần còn lại sau khi trừ chi phí biến đổi (15.000).
- ✦Giá bán giảm hoặc chi phí biến đổi tăng ⇒ mỗi sản phẩm góp ít hơn ⇒ điểm hoà vốn dịch sang phải (phải bán nhiều hơn). Nếu giá bán không hơn chi phí biến đổi thì không bao giờ hoà vốn.
- ✦Hoà vốn không phải có lãi: tại đúng điểm hoà vốn, lãi bằng 0.
Dạng bài
Tính điểm hoà vốn từng bước
- 1 Tách chi phí: khoản nào cố định (không đổi theo số lượng), khoản nào biến đổi (tính cho mỗi sản phẩm).
- 2 Tính phần góp mỗi sản phẩm = giá bán − chi phí biến đổi mỗi sản phẩm.
- 3 Chia chi phí cố định cho phần góp ⇒ số lượng hoà vốn. Đổi đơn vị cho thống nhất (triệu đồng ra đồng).
- 4 Kiểm lại: doanh thu tại số lượng đó có bằng tổng chi phí không?
⚠️ Bẫy hay gặp: Lấy 8.000.000 ÷ 200.000 = 40 áo (quên chi phí vải, công) hoặc lấy 8.000.000 ÷ 120.000 ≈ 67 áo (nhầm phần góp). Chỉ có giá bán trừ chi phí biến đổi mới là phần bù chi phí cố định.
Cửa hàng áo của ông T thuê xưởng 8 triệu đồng mỗi tháng. Mỗi áo bán 200.000 đồng, chi phí vải và công may mỗi áo là 120.000 đồng. Mỗi tháng phải bán ít nhất bao nhiêu áo để không lỗ?
Hướng dẫn giải
✏️ Luyện tập
Làm xong mỗi nhóm bấm Kiểm tra. Câu sai có lời giải ngắn và nút quay lại phần kiến thức.
Kế hoạch kinh doanh là gì
- 1Nhận biết
Kế hoạch kinh doanh là
- 2Nhận biết Phần kế hoạch kinh doanh giới thiệu khái quát về ý tưởng, mục tiêu và điều kiện kinh doanh.
- 3Thông hiểu
Chị L định mở quán trà nhưng bạn khuyên: "Cứ mở đi, vướng gì tính sau." Chị L vẫn quyết định lập kế hoạch trước. Lí do hợp lí nhất là
- 4Vận dụng
Công ty A có chiến lược phục vụ thị trường toàn quốc. Khi lập bản kế hoạch cho phân khúc thị trường ở tỉnh H, công ty cần
Năm bước lập kế hoạch
- 1Nhận biết
Bấm theo đúng thứ tự năm bước lập kế hoạch kinh doanh:
Thứ tự của em: — bấm lần lượt —
- 2Nhận biết
Theo SGK, mục tiêu kinh doanh ngắn hạn là mục tiêu cần đạt trong khoảng thời gian
- 3Thông hiểu
Bạn T đặt mục tiêu: "Trong 3 năm, quán trà của mình xây dựng được thương hiệu riêng và tăng trưởng doanh số." Đây là mục tiêu
- 4Thông hiểu
Chị N so sánh quán của mình với quán bên cạnh: quán chị có nguồn nguyên liệu giá ưu đãi nhưng hạn chế về vốn. Việc này thuộc bước nào?
- 5Vận dụng
Nhóm bạn thấy học sinh quanh trường chưa có chỗ mua đồ ăn nhẹ sạch, giá vừa túi tiền, rồi ghi: "Sẽ bán đồ ăn nhẹ cho học sinh, tự nấu theo công thức gia đình." Nhóm đang thực hiện bước
- 6Thông hiểu
Tình huống: Bạn M viết kế hoạch quán nước và bàn trong nhóm. Đúng hay sai?
a)Mục tiêu "kinh doanh thật tốt" đã đạt tiêu chí cụ thể, khả thi của mục tiêu kinh doanh.
b)Mục tiêu kinh doanh chỉ có thể là mục tiêu vì lợi nhuận.
c)Phải xác định ý tưởng trước rồi mới đặt mục tiêu.
d)Ý tưởng kinh doanh cần bảo đảm tính mới, sáng tạo, khả thi và mang lại lợi nhuận.
Tài chính và điểm hoà vốn
- 1Thông hiểu
Chị L lập báo cáo tài chính dự kiến, phân tích điểm hoà vốn và xây dựng phương án thu, chi để bảo đảm cân đối dòng tiền. Những việc này nằm trong
- 2Thông hiểu
Quán của chị L chịu 6 triệu đồng chi phí cố định mỗi tháng, bán mỗi cốc 25.000 đồng, chi phí biến đổi mỗi cốc 10.000 đồng. Điểm hoà vốn là bao nhiêu cốc mỗi tháng?
- 3Vận dụng
Vẫn quán của chị L, nhưng để cạnh tranh chị hạ giá còn 20.000 đồng mỗi cốc, chi phí cố định và biến đổi giữ nguyên (6 triệu; 10.000). So với trước, điểm hoà vốn
- 4Nhận biết Tại điểm hoà vốn, doanh thu bằng .
Tình huống tổng hợp
- 1Vận dụng
Khi lập kế hoạch bán nước ép, nhóm bạn lo giá hoa quả có thể tăng do thiên tai nên quyết định lập một khoản quỹ dự phòng và tìm thêm nhà cung cấp khác. Nhóm đang thực hiện bước
- 2Thông hiểu
Anh P viết mục tiêu: "Làm ăn cho thật tốt." Nhận xét nào đúng?
- 3Thông hiểu
Tình huống: Chị H mở cửa hàng bánh. Chị tự quản lí mọi việc, chọn mặt bằng, mua lò nướng, dự kiến quảng cáo trên mạng xã hội, tính vốn ban đầu. Đúng hay sai?
a)Việc chọn mặt bằng, lò nướng thuộc kế hoạch tổ chức sản xuất.
b)Việc dự kiến quảng cáo trên mạng xã hội thuộc kế hoạch nhân sự.
c)Việc tính vốn ban đầu thuộc kế hoạch tài chính.
d)Chị H tự quản lí trực tiếp là mô hình quản lí gián tiếp.
- 4Thông hiểu
Cửa hàng của anh Q quy mô nhỏ, chính anh trực tiếp điều hành, không thuê quản lí. Theo SGK, anh Q đang áp dụng mô hình quản lí nhân sự
🏆 Luyện theo dạng đề tốt nghiệp
Đề Giáo dục Kinh tế và Pháp luật (50 phút) có 2 phần: 24 câu 4 lựa chọn và 4 câu đúng/sai (mỗi câu 4 ý), không có câu trả lời ngắn. Gần như câu nào cũng cho một tình huống hoặc đoạn thông tin rồi hỏi. Dưới đây là đủ 2 dạng, chỉ dùng kiến thức của bài này.
Phần I · Trắc nghiệm 4 lựa chọn
- 1Thông hiểu
Bản kế hoạch của anh P có phần giới thiệu địa điểm, mặt bằng sản xuất, kĩ thuật, công nghệ sẽ dùng và cách tổ chức sản xuất theo dây chuyền hay nhóm. Phần này thuộc
- 2Thông hiểu
Chị N bán đồ ăn cho học sinh, đã có ý tưởng, nay tìm hiểu thu nhập, thị hiếu, giới tính, độ tuổi của học sinh quanh trường để đánh giá khả năng thực hiện. Việc này thuộc bước nào của kế hoạch kinh doanh?
- 3Vận dụng
Cửa hàng áo của ông T thuê xưởng 8 triệu đồng mỗi tháng. Mỗi áo bán 200.000 đồng, chi phí vải và công may mỗi áo 120.000 đồng. Mỗi tháng ông T phải bán ít nhất bao nhiêu áo để không lỗ?
- 4Vận dụng
Doanh nghiệp A thấy Nhà nước có chính sách ưu đãi thuế cho mặt hàng mình kinh doanh, nhưng giá nguyên liệu nhập khẩu có thể biến động mạnh. Cách làm đúng ở bước 5 là
Phần II · Đúng / sai (có tình huống, thông tin)
- 1Vận dụng
Tình huống: Nhóm bạn lớp 12 lập kế hoạch mở quầy đồ ăn nhẹ trước cổng trường. Nhóm thấy nhiều học sinh chưa có chỗ mua đồ ăn sạch, giá vừa túi tiền. Mục tiêu: sau 6 tháng bán được 100 suất mỗi ngày và có lãi; sau 3 năm có thương hiệu riêng. Nhóm nhận thấy mình có nguồn nguyên liệu giá ưu đãi từ gia đình bạn H nhưng còn thiếu vốn. Nhóm dự kiến chạy quảng cáo trên mạng xã hội, khuyến mại cho khách quen và lập quỹ dự phòng cho những ngày giá rau tăng.
a)Việc phát hiện học sinh chưa có chỗ mua đồ ăn sạch, giá vừa túi tiền là xác định ý tưởng kinh doanh (bước 1).
b)Mục tiêu "100 suất mỗi ngày sau 6 tháng" là mục tiêu dài hạn.
c)Nguồn nguyên liệu giá ưu đãi (điểm mạnh) và thiếu vốn (điểm yếu) được xét ở bước phân tích điều kiện thực hiện ý tưởng.
d)Việc dự kiến quảng cáo trên mạng xã hội và khuyến mại cho khách quen thuộc bước đánh giá rủi ro (bước 5).
- 2Thông hiểu
Thông tin: Chị L mở quán trà chanh. Mỗi tháng chị trả 6 triệu đồng tiền thuê mặt bằng và khấu hao thiết bị, khoản này không đổi dù bán nhiều hay ít. Mỗi cốc chị bán giá 25.000 đồng và tốn 10.000 đồng tiền nguyên liệu, cốc. Chị tính điểm hoà vốn để quyết định có nên mở quán.
a)Mỗi cốc bán ra, chị L còn lại 15.000 đồng để bù chi phí cố định.
b)Điểm hoà vốn của quán là 600 cốc mỗi tháng.
c)Nếu mỗi tháng bán 500 cốc thì quán có lãi.
d)Khi bán nhiều cốc hơn thì tiền thuê mặt bằng cũng tăng theo.
🎯 Bài này vào đề tốt nghiệp ở đâu?
- •Phần I hay cho một việc làm cụ thể của chủ thể rồi hỏi thuộc bước nào (1 – 5) hoặc thuộc kế hoạch nào (sản xuất, tiếp thị – bán hàng, nhân sự, tài chính) — gạch động từ chính rồi ghép.
- •Phần II hay cho tình huống một dự án nhỏ (quán ăn, cửa hàng) hoặc số liệu thu – chi: 4 ý trộn xếp việc vào bước · mục tiêu ngắn/trung/dài hạn · tính điểm hoà vốn · chi phí cố định hay biến đổi.
- •Bài này nối với bài 6 (trách nhiệm xã hội: mục tiêu kinh doanh còn có thể vì cộng đồng, môi trường) và bài 7 (quản lí thu, chi trong gia đình: cũng cân đối thu – chi và lập quỹ dự phòng); chuyên đề 2 sẽ nói tới loại hình doanh nghiệp.
Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp