Hoá học lớp 12
Bài 25 · Cơ bản ⭐ Hay ra thi tốt nghiệp

Nguyên tố nhóm IIA

Nêu tính chất của kim loại nhóm IIA và hợp chất của calcium, giải bài CO₂ vào nước vôi trong (đồ thị m↓ theo n(CO₂)), phân loại nước cứng, chọn cách làm mềm, rồi ôn cả chương 7 với kim loại kiềm và kiềm thổ.

Ứng với SGK Hoá học 12 (bộ thống nhất): Bài 25

⚡ Nhớ nhanh

  • 1Kim loại nhóm IIA (Be, Mg, Ca, Sr, Ba) có cấu hình ns², nhường 2 electron thành M²⁺; tính khử mạnh, kém nhóm IA, tăng từ Be đến Ba. Ca, Sr, Ba tan trong nước ở nhiệt độ thường: M + 2H₂O → M(OH)₂ + H₂↑, Mg chỉ với hơi nước nóng, Be không phản ứng.
  • 2Vòng vôi: CaCO₃ ⇒ CaO (nung, thu nhiệt) ⇒ Ca(OH)₂ (tôi vôi, toả nhiệt) ⇒ CaCO₃ (vữa cứng lại). Độ tan MSO₄ giảm từ Mg đến Ba; BaSO₄ gần như không tan.
  • 3CO₂ vào nước vôi trong: kết tủa tăng đến cực đại khi n(CO₂) = n(Ca(OH)₂) rồi tan dần, hết khi n(CO₂) = 2n(Ca(OH)₂): CaCO₃ + CO₂ + H₂O ⇌ Ca(HCO₃)₂ (thạch nhũ, hang động).
  • 4Nước cứng: nhiều Ca²⁺, Mg²⁺. Tạm thời (anion HCO₃⁻, đun sôi là hết), vĩnh cửu (Cl⁻, SO₄²⁻), toàn phần (cả hai). Na₂CO₃, Na₃PO₄, trao đổi ion làm mềm cả hai loại; đun sôi và Ca(OH)₂ vừa đủ chỉ loại tạm thời.
  • 5Bẫy: kim loại IIA cho n(H₂) = n(M) (không chia đôi như nhóm IA); Ca(OH)₂ dùng thừa làm nước cứng trở lại.

👀 Nhìn là hiểu

Chọn kim loại nhóm IIA và khối lượng để xem phản ứng với nước, hoặc đổi sang cốc nước cứng: chọn mẫu rồi đun sôi, thêm Na₂CO₃, Na₃PO₄, Ca(OH)₂ hay trao đổi ion để thấy ion nào mất. Tab Thí nghiệm có CO₂ vào nước vôi trong, độ tan muối sulfate, làm mềm nước đo bọt xà phòng và thí nghiệm tổng hợp chương 7; tab Đoán trước có 4 cái bẫy.

Nước lạnh + phenolphthaleinCa · 4,0 g
n(Ca)0,10 mol
n(H₂)0,10 mol
V(H₂) đkc2,48 L
Sản phẩm rắn7,4 g

Ca + 2H₂O → Ca(OH)₂ + H₂↑

Kéo thả tự do, xem số và đồ thị chạy theo.

Góc nhìn:
Kim loại:

Calcium (Ca, M = 40 g/mol): tan trong nước lạnh, sủi bọt H₂, dung dịch đục dần vì Ca(OH)₂ ít tan. 4,0 g Ca = 0,10 mol ⇒ 0,10 mol H₂ = 2,48 L (đkc) và 0,10 mol Ca(OH)₂ (7,4 g).

1 ⚗️ Kim loại nhóm IIA

Cần nhớ

  • ✦Cấu hình lớp ngoài cùng ns²: M → M²⁺ + 2e. Tính khử mạnh nhưng kém nhóm IA và tăng dần Be < Mg < Ca < Sr < Ba.
  • ✦Với phi kim: 2Mg + O₂ → 2MgO (cháy sáng chói); Ca + Cl₂ → CaCl₂. Với acid: Mg + 2HCl → MgCl₂ + H₂↑.
  • ✦Với nước: Ca, Sr, Ba phản ứng ở nhiệt độ thường: Ca + 2H₂O → Ca(OH)₂ + H₂↑. Mg phản ứng rất chậm với nước lạnh, với hơi nước nóng: Mg + H₂O → MgO + H₂↑ (nhiệt độ cao). Be không phản ứng.
  • ✦Điều chế: điện phân nóng chảy muối chloride, .
  • ✦Khác nhóm IA: mỗi nguyên tử cho 2 electron nên 1 mol M tạo 1 mol H₂ (nhóm IA chỉ 0,5 mol).

Một số tính chất của kim loại nhóm IIA

Kim loạiCấu hìnhD (g/cm³)t°nc (°C)Với nước lạnh
Be[He]2s²1,851287không phản ứng
Mg[Ne]3s²1,74650rất chậm
Ca[Ar]4s²1,55842có, vừa phải
Sr[Kr]5s²2,63777có, mạnh
Ba[Xe]6s²3,51727có, rất mạnh

Dạng bài

Tính khí và base khi kim loại nhóm IIA tác dụng với nước hoặc acid

  1. 1 Đổi ra mol: n(M) = m/M.
  2. 2 Viết phương trình M + 2H₂O → M(OH)₂ + H₂↑ ⇒ n(H₂) = n(M) = n(M(OH)₂).
  3. 3 V(H₂) = n · 24,79 (đkc); m(M(OH)₂) = n · (M + 34).
  4. 4 Kiểm tra: bảo toàn electron, 1 mol M nhường 2 mol e, 1 mol H₂ nhận 2 mol e.

⚠️ Bẫy hay gặp: Áp tỉ lệ của nhóm IA, n(H₂) = nM2 = 0,05 mol ⇒ V = 1,24 L, bằng một nửa đáp số đúng.

💧
Làm mẫu

Cho 4,0 g Ca vào nước dư. Tính thể tích H₂ (đkc, 24,79 L/mol) và khối lượng Ca(OH)₂ tạo thành.

Hướng dẫn giải

Thử tự giải trước nhé!

2 🧱 Hợp chất của calcium và vòng vôi

Cần nhớ

  • ✦CaCO₃ (đá vôi, vỏ sò, đá hoa) nung thành vôi sống CaO: (thu nhiệt, nung ở khoảng 900 °C).
  • ✦Tôi vôi: CaO + H₂O → Ca(OH)₂ (toả nhiệt mạnh). Ca(OH)₂ là vôi tôi; dung dịch bão hoà là nước vôi trong (base mạnh, ít tan).
  • ✦Vữa vôi trát tường gặp CO₂ trong không khí cứng lại: Ca(OH)₂ + CO₂ → CaCO₃↓ + H₂O (toả nhiệt), quay về đá vôi.
  • ✦CaSO₄ (thạch cao): dùng bó bột, đúc tượng, làm phụ gia xi măng. Độ tan MSO₄ giảm từ Mg đến Ba; BaSO₄ không tan kể cả trong acid.
  • ✦Độ tan M(OH)₂ ngược lại: tăng từ Mg đến Ba (Mg(OH)₂ không tan, Ca(OH)₂ ít tan, Ba(OH)₂ tan khá).

Độ tan của sulfate và hydroxide nhóm IIA (khoảng 20 °C)

Hợp chấtMgCaSrBa
MSO₄ (g/100 mL)350,210,01350,00024
M(OH)₂ (g/100 mL)không tan0,171,773,9

Dạng bài

Tính khối lượng chất rắn khi nung đá vôi chứa tạp chất

  1. 1 Đổi ra mol: m(CaCO₃) = m · %, n = m/100.
  2. 2 CaCO₃ → CaO + CO₂ ⇒ n(CaO) = n(CaCO₃), tính m(CaO) = n · 56.
  3. 3 Chất rắn = CaO + tạp chất trơ (không bay đi).
  4. 4 Kiểm tra: m(rắn) = m(đá vôi) − m(CO₂ bay ra).

⚠️ Bẫy hay gặp: Quên tạp chất: chỉ tính CaO = 44,8 g, thiếu 20 g tạp chất vẫn nằm lại trong chất rắn.

🔥
Làm mẫu

Nung 100 g đá vôi chứa 80 % CaCO₃ (tạp chất trơ) đến khối lượng không đổi. Tính khối lượng chất rắn còn lại.

Hướng dẫn giải

Thử tự giải trước nhé!

3 🕳️ CO₂ vào nước vôi trong và thạch nhũ

Cần nhớ

  • ✦Giai đoạn 1: CO₂ + Ca(OH)₂ → CaCO₃↓ + H₂O. Kết tủa tăng theo n(CO₂), cực đại m = 100 · n(Ca(OH)₂) khi n(CO₂) = n(Ca(OH)₂).
  • ✦Giai đoạn 2 (CO₂ dư): CaCO₃ + CO₂ + H₂O → Ca(HCO₃)₂ tan. Kết tủa giảm về 0 khi n(CO₂) = 2 · n(Ca(OH)₂).
  • ✦Đồ thị m↓ theo n(CO₂) là hình tam giác: lên đến đỉnh tại n(Ca(OH)₂), xuống về 0 tại 2n(Ca(OH)₂). Cùng một m↓ (dưới cực đại) có hai giá trị n(CO₂).
  • ✦Ca(HCO₃)₂ bị nhiệt phân hoặc mất CO₂ thì lại kết tủa CaCO₃: thạch nhũ ở trần hang, măng đá dưới nền; cùng một cân bằng thuận nghịch tạo nên hang khi đá vôi bị hoà tan.

Dạng bài

Giải bài CO₂ vào dung dịch Ca(OH)₂ (đồ thị tam giác)

  1. 1 Đổi ra mol: n(CO₂), n(Ca(OH)₂) = a.
  2. 2 So sánh n(CO₂) với a và 2a để biết đang ở đoạn lên (≤ a), đoạn xuống (a đến 2a) hay đã tan hết (≥ 2a).
  3. 3 Đoạn lên: m = 100·n; đoạn xuống: m = 100·(2a − n).
  4. 4 Kiểm tra: bảo toàn nguyên tố C, n(CO₂) = n(CaCO₃) + 2·n(Ca(HCO₃)₂), hoặc m không vượt cực đại 100a.

⚠️ Bẫy hay gặp: Không xét CO₂ dư hoà tan: m = 100 · 0,1 = 10 g, hoặc m = 100 · 0,14 = 14 g (vượt cả cực đại 10 g).

🫧
Làm mẫu

Sục 0,14 mol CO₂ vào dung dịch chứa 0,1 mol Ca(OH)₂. Tính khối lượng kết tủa.

Hướng dẫn giải

Thử tự giải trước nhé!

4 🫖 Nước cứng và làm mềm nước cứng

Cần nhớ

  • ✦Nước cứng là nước chứa nhiều ion Ca²⁺ và Mg²⁺. Phân loại theo anion đi kèm: tạm thời (HCO₃⁻), vĩnh cửu (Cl⁻, SO₄²⁻), toàn phần (cả hai).
  • ✦Độ cứng tạm thời = min(n(M²⁺), nHCO₃⁻2); phần còn lại là độ cứng vĩnh cửu. Đun sôi: chỉ loại phần tạm thời.
  • ✦Nguyên tắc làm mềm: giảm nồng độ Ca²⁺, Mg²⁺ (kết tủa hoặc trao đổi ion). Na₂CO₃: Ca²⁺ + CO₃²⁻ → CaCO₃↓; Na₃PO₄: 3Ca²⁺ + 2PO₄³⁻ → Ca₃(PO₄)₂↓. Cả hai làm mềm cả hai loại.
  • ✦Ca(OH)₂ vừa đủ: Ca(HCO₃)₂ + Ca(OH)₂ → 2CaCO₃↓ + 2H₂O, chỉ loại cứng tạm thời; dùng thừa thì chính Ca²⁺ của nó làm nước cứng trở lại. Trao đổi ion (nhựa) loại cả hai loại.
  • ✦Tác hại: đóng cặn ấm, ống nước, nồi hơi (dẫn nhiệt kém ⇒ tốn nhiên liệu, có thể nổ); tốn xà phòng vì tạo kết tủa muối calcium của acid béo; nấu ăn lâu chín.

Phương pháp nào chữa được loại nào

Phương phápCứng tạm thờiCứng vĩnh cửu
Đun sôiđượckhông
Ca(OH)₂ vừa đủđượckhông
Na₂CO₃đượcđược
Na₃PO₄đượcđược
Trao đổi ion (nhựa)đượcđược

Dạng bài

Phân loại nước cứng và tính lượng chất làm mềm

  1. 1 Đổi ra mol: n(M²⁺) = nồng độ (mmol/L) · thể tích (L); phân loại bằng tạm thời = min(M²⁺; HCO₃⁻/2).
  2. 2 Chọn chất: Na₂CO₃ cho 1 mol CO₃²⁻ kết tủa 1 mol M²⁺ ⇒ n(Na₂CO₃) = n(M²⁺); Na₃PO₄ thì n = nM²⁺1,5.
  3. 3 Tính khối lượng: m = n · M (Na₂CO₃ 106 g/mol).
  4. 4 Kiểm tra bảo toàn điện tích (tổng điện tích dương = tổng điện tích âm) trước và sau xử lí.

⚠️ Bẫy hay gặp: Tính theo HCO₃⁻ (4 mmol/L) thay vì tổng ion kim loại: 0,4 mol Na₂CO₃ = 42,4 g, dư 0,1 mol so với cần.

🫗
Làm mẫu

Nước cứng chứa Ca²⁺ 2 mmol/L, Mg²⁺ 1 mmol/L, HCO₃⁻ 4 mmol/L, Cl⁻ 2 mmol/L. Phân loại và tính khối lượng Na₂CO₃ tối thiểu để làm mềm 100 L nước này.

Hướng dẫn giải

Thử tự giải trước nhé!

5 🔁 Ôn chương 7: kim loại kiềm và kiềm thổ

So sánh nhóm IA và nhóm IIA

Nhóm IANhóm IIA
Cấu hình ngoài cùng, ionns¹, M⁺ns², M²⁺
Tính khửmạnh nhất, tăng Li đến Csmạnh nhưng kém IA, tăng Be đến Ba
Với nước lạnhtất cả đều phản ứngchỉ Ca, Sr, Ba (Mg chậm, Be không)
n(H₂) khi M tác dụng nướcnM2n(M)
Hợp chất tiêu biểuNaOH, NaHCO₃, Na₂CO₃CaO, Ca(OH)₂, CaCO₃, CaSO₄
Điều chếđiện phân nóng chảy muối chlorideđiện phân nóng chảy muối chloride

Dạng bài

Giải bài tổng hợp nhiều bước chương 7

  1. 1 Đổi ra mol từng chất ban đầu và viết phản ứng đầu tiên (kim loại + nước).
  2. 2 Tính lượng khí và dung dịch thu được: n(OH⁻), n(Ca²⁺), n(Na⁺).
  3. 3 Sục CO₂: thứ tự CO₂ + Ca²⁺ + 2OH⁻ → CaCO₃↓ + H₂O, rồi CO₂ + 2NaOH → Na₂CO₃ + H₂O, rồi Na₂CO₃ + CO₂ + H₂O → 2NaHCO₃, cuối cùng mới hoà tan CaCO₃.
  4. 4 Kiểm tra: bảo toàn nguyên tố C, Na, Ca.

⚠️ Bẫy hay gặp: Cho rằng CO₂ hoà tan CaCO₃ ngay khi n(CO₂) > 0,1: ra m = 100 · (0,2 − 0,15) = 5 g. Thực tế NaOH nhận CO₂ trước nên kết tủa vẫn 10 g.

🔁
Làm mẫu

Cho 2,3 g Na và 4,0 g Ca vào nước dư. Tính V(H₂) ở đkc (24,79 L/mol). Sục tiếp 0,15 mol CO₂ vào dung dịch thu được, tính khối lượng kết tủa.

Hướng dẫn giải

Thử tự giải trước nhé!

6 🕳️ Hoá học quanh ta

  • ✦🕳️ Hang động và thạch nhũ: nước mưa hoà tan CO₂ khoét đá vôi thành hang; giọt nước chứa Ca(HCO₃)₂ nhỏ xuống trần hang mất CO₂ nên để lại CaCO₃, qua hàng vạn năm thành nhũ đá.
  • ✦🫖 Cặn trắng trong ấm đun nước: nước cứng tạm thời bị đun sôi, Ca(HCO₃)₂ thành CaCO₃ bám thành ấm; cặn làm tốn điện và có thể tẩy bằng acid yếu.
  • ✦🧼 Giặt đồ nước cứng tốn xà phòng và bọt ít: Ca²⁺, Mg²⁺ kết tủa với xà phòng; máy lọc nước dùng nhựa trao đổi ion để làm mềm.
  • ✦🦴 Bó bột và vữa vôi: thạch cao nung gặp nước đông cứng thành khối rắn bó xương; vữa vôi cứng dần vì hút CO₂ trong không khí.

7 💡 Mẹo làm nhanh và lỗi hay sai

⚡ Mẹo làm nhanh trắc nghiệm

  • ✦CO₂ vào Ca(OH)₂: so n(CO₂) với a và 2a; đồ thị tam giác, đỉnh tại a, tắt tại 2a.
  • ✦Nước cứng: nhìn anion trước. Có HCO₃⁻ thì đun sôi được phần tạm thời; Cl⁻, SO₄²⁻ thì cần Na₂CO₃, Na₃PO₄ hoặc trao đổi ion.
  • ✦Tan trong nước lạnh: Na, K, Ca, Ba (và Li, Rb, Cs, Sr); Mg và Be thì không.
  • ✦Kim loại IIA + nước hoặc acid: n(H₂) = n(M); kim loại IA: n(H₂) = nM2.

⚠️ Lỗi hay sai nhất

  • ✦Chia đôi n(H₂) cho kim loại IIA: 4,0 g Ca ra 1,24 L thay vì 2,48 L.
  • ✦Nung đá vôi 80 % quên tạp chất: 100 g ra 44,8 g thay vì 64,8 g.
  • ✦Sục CO₂ vào Ca(OH)₂ quên giai đoạn tan: 0,14 mol CO₂ + 0,1 mol Ca(OH)₂ ra 10 g (hoặc 14 g) thay vì 6 g.
  • ✦Cho rằng đun sôi làm mềm mọi loại nước cứng: mẫu Ca²⁺ 2, Mg²⁺ 1, HCO₃⁻ 4 mmol/L sau đun còn 1 mmol/L, vẫn cứng.
  • ✦Dùng thừa Ca(OH)₂: thêm 5 mmol/L vào nước tạm thời cần 3 mmol/L thì còn 2 mmol/L Ca²⁺, nước cứng trở lại.
  • ✦Cho rằng Mg tan trong nước lạnh như Ca (thực tế phải có hơi nước nóng) hoặc BaSO₄ tan trong acid.

⚖️ Kiểm tra bảo toàn

  • ✦Bảo toàn khối lượng khi nung: 100 g đá vôi = 64,8 g chất rắn + 35,2 g CO₂.
  • ✦Bảo toàn nguyên tố C khi sục CO₂: n(CO₂) = n(CaCO₃) + n(Na₂CO₃) + ...; đồ thị không vượt cực đại 100a.
  • ✦Bảo toàn electron: 1 mol Ca nhường 2 mol e = 2 mol e do H⁺ nhận (1 mol H₂).
  • ✦Bảo toàn điện tích: tổng điện tích dương = tổng điện tích âm (2·Ca²⁺ + 2·Mg²⁺ + Na⁺ = HCO₃⁻ + Cl⁻ + 2·SO₄²⁻ …), trước và sau làm mềm.

✏️ Luyện tập

Làm xong mỗi nhóm bấm Kiểm tra. Câu sai có lời giải ngắn và nút quay lại phần kiến thức.

⚗️

Kim loại nhóm IIA

  1. 1
    Nhận biết

    Kim loại nào sau đây tan trong nước ở nhiệt độ thường?

  2. 2
    Thông hiểu Cho 4,8 g Mg tác dụng hết với dung dịch HCl dư. Thể tích H₂ thu được ở đkc (24,79 L/mol) là L (làm tròn đến hàng phần trăm).
  3. 3
    Thông hiểu

    6,85 g kim loại M nhóm IIA tác dụng hết với nước dư thu được 1,24 L H₂ (đkc, 24,79 L/mol). Kim loại M là

🧱

Hợp chất của calcium

  1. 1
    Nhận biết

    Vôi sống có công thức là

  2. 2
    Vận dụng

    Nung 50 g đá vôi chứa 80 % CaCO₃ (tạp chất trơ) đến khối lượng không đổi. Khối lượng chất rắn thu được là

  3. 3
    Thông hiểu

    Độ tan của bốn muối sulfate ở 25 °C được cho trong bảng: Trộn lượng bằng nhau dung dịch Na₂SO₄ với dung dịch muối tan của từng kim loại, ống cho nhiều kết tủa nhất và ống không có kết tủa lần lượt là

🫧

CO₂ vào nước vôi trong

  1. 1
    Thông hiểu

    Sục từ từ khí CO₂ đến dư vào nước vôi trong, hiện tượng quan sát được là

  2. 2
    Thông hiểu Sục 0,14 mol CO₂ vào dung dịch chứa 0,1 mol Ca(OH)₂. Khối lượng kết tủa thu được là g (làm tròn đến hàng đơn vị).
  3. 3
    Thông hiểu

    Sục CO₂ vào dung dịch Ca(OH)₂, đo khối lượng kết tủa theo số mol CO₂ được bảng: Số mol Ca(OH)₂ trong dung dịch là

  4. 4
    Vận dụng Với dung dịch ở câu trên (0,2 mol Ca(OH)₂), để thu được 12 g kết tủa thì lượng CO₂ lớn nhất cần dùng là mol.
🫖

Nước cứng

  1. 1
    Nhận biết

    Nước cứng là nước chứa nhiều ion

  2. 2
    Thông hiểu

    Đun sôi làm mềm được nước cứng chứa

  3. 3
    Thông hiểu

    Phương pháp nào sau đây KHÔNG làm mềm được nước cứng vĩnh cửu?

  4. 4
    Thông hiểu 100 L nước cứng chứa Ca²⁺ 2 mmol/L và Mg²⁺ 1 mmol/L. Khối lượng Na₂CO₃ tối thiểu để làm mềm lượng nước này là g.
  5. 5
    Thông hiểu

    Đo độ cứng (mmol/L) của bốn mẫu nước ban đầu, sau khi đun sôi và sau khi thêm Na₂CO₃ dư: Mẫu nào là nước cứng toàn phần?

  6. 6
    Thông hiểu

    10 L nước chứa 0,01 mol Ca(HCO₃)₂ và 0,005 mol Mg(HCO₃)₂. Đun sôi lâu để các muối bị nhiệt phân hết thành muối carbonate, khối lượng cặn thu được là

🔁

Ôn chương 7

  1. 1
    Vận dụng

    Cho 2,3 g Na và 4,0 g Ca vào nước dư. Thể tích H₂ thu được ở đkc (24,79 L/mol) là

  2. 2
    Vận dụng Sục 0,15 mol CO₂ vào dung dịch thu được ở câu trên (0,1 mol NaOH và 0,1 mol Ca(OH)₂). Khối lượng kết tủa là g.
  3. 3
    Thông hiểu

    Phát biểu nào sau đây đúng?

  4. 4
    Vận dụng Cho từng chất sau vào dung dịch Ca(HCO₃)₂: NaOH, HCl, Na₂CO₃, NaCl, Ca(OH)₂. Số chất tạo kết tủa là .
  5. 5
    Nhận biết

    Trong vòng chuyển hoá của vôi (nung đá vôi, tôi vôi, vữa vôi cứng lại), giai đoạn thu nhiệt là

  6. 6
    Vận dụng

    Sục CO₂ vào dung dịch gồm 0,1 mol NaOH và 0,1 mol Ca(OH)₂. Khi n(CO₂) = 0,22 mol thì khối lượng kết tủa là

🏆 Luyện theo dạng đề tốt nghiệp

Đề Hoá học có 3 phần: 18 câu 4 lựa chọn, 4 câu đúng/sai (mỗi câu 4 ý) và 6 câu trả lời ngắn (đáp số tối đa 4 ký tự, kể cả dấu − và dấu phẩy). Dưới đây là đủ 3 dạng, chỉ dùng kiến thức của bài này.

🅰️

Phần I · Trắc nghiệm 4 lựa chọn

  1. 1
    Thông hiểu

    Dãy gồm các kim loại đều tác dụng với nước ở nhiệt độ thường là

  2. 2
    Thông hiểu

    Chất nào sau đây làm mềm được nước cứng tạm thời nhưng không làm mềm được nước cứng vĩnh cửu?

  3. 3
    Vận dụng

    Sục 0,35 mol CO₂ vào dung dịch chứa 0,2 mol Ca(OH)₂. Khối lượng kết tủa là

✅

Phần II · Đúng / sai

  1. 1
    Thông hiểu

    Nước cứng X chứa Ca²⁺ 2,0; Mg²⁺ 1,0; HCO₃⁻ 4,0; Cl⁻ 2,0 (mmol/L). Lấy ba mẫu X: mẫu 1 đun sôi 10 phút rồi lọc; mẫu 2 thêm Na₂CO₃ vừa đủ; mẫu 3 cho qua cột nhựa trao đổi ion.

    a)X là nước cứng toàn phần.

    b)Khi đun sôi mẫu 1 xuất hiện cặn trắng gồm CaCO₃ và MgCO₃.

    c)Sau khi đun sôi và lọc, mẫu 1 trở thành nước mềm hoàn toàn.

    d)Để làm mềm 10 L nước X ở mẫu 2 cần ít nhất 0,3 mol Na₂CO₃.

  2. 2
    Vận dụng

    Sục từ từ CO₂ vào dung dịch gồm 0,1 mol NaOH và 0,1 mol Ca(OH)₂ (thí nghiệm tổng hợp chương 7 trên sim).

    a)Khi n(CO₂) = 0,1 mol, khối lượng kết tủa đạt cực đại 10 g.

    b)Khi n(CO₂) tăng từ 0,1 đến 0,2 mol, khối lượng kết tủa không đổi.

    c)Kết tủa tan hết khi n(CO₂) = 0,25 mol.

    d)Khi n(CO₂) = 0,25 mol, khối lượng kết tủa là 2,5 g.

🔢

Phần III · Trả lời ngắn

  1. 1
    Thông hiểu Cho các chất: Na₂CO₃, NaOH, HCl, Ca(OH)₂, NaCl, Na₃PO₄. Số chất có thể làm mềm nước cứng tạm thời chứa Ca(HCO₃)₂ và Mg(HCO₃)₂ là bao nhiêu? Đáp số:
  2. 2
    Thông hiểu Nung 50 g CaCO₃ nguyên chất với hiệu suất 80 %. Khối lượng CaO thu được là bao nhiêu gam? Đáp số:
  3. 3
    Vận dụng Sục CO₂ vào dung dịch chứa 0,15 mol Ca(OH)₂ thu được 9 g kết tủa. Giá trị lớn nhất của n(CO₂) là bao nhiêu mol? Đáp số:

🎯 Bài này vào đề tốt nghiệp ở đâu?

  • •Phần I thường hỏi tính chất chung của kim loại IIA (phản ứng với nước), hợp chất calcium, phân loại nước cứng và chọn phương pháp làm mềm.
  • •Phần II hay có thí nghiệm nước cứng (đun sôi, thêm Na₂CO₃) hoặc đồ thị khối lượng kết tủa theo số mol CO₂: ý dễ mất điểm là tưởng đun sôi làm mềm mọi loại, quên giai đoạn kết tủa tan, bỏ sót đoạn nằm ngang khi có NaOH.
  • •Phần III có thể hỏi đếm số chất làm mềm được nước cứng, khối lượng chất rắn khi nung đá vôi (nhớ tạp chất, hiệu suất), hoặc n(CO₂) lớn nhất ứng với một lượng kết tủa cho trước.
Làm đề thi thử trọn bộ
Bài tiếp theo
Đại cương về kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất