Sơ lược về phức chất
Nêu được khái niệm phức chất, ion trung tâm, phối tử, số phối trí; tính điện tích phức; biết điều kiện làm phối tử (còn cặp electron riêng), các dạng hình học thường gặp và giải thích hiện tượng Cu(OH)₂ tan trong NH₃ dư.
Ứng với SGK Hoá học 12 (bộ thống nhất): Bài 28
⚡ Nhớ nhanh
- 1Phức chất gồm ion (nguyên tử) trung tâm — thường là ion kim loại còn orbital trống — liên kết với các phối tử (phân tử hay ion còn cặp electron riêng), ví dụ [Cu(NH₃)₄]²⁺.
- 2Liên kết ion trung tâm – phối tử là liên kết cho – nhận: phối tử cho cặp electron, ion trung tâm nhận. Số phối trí là số liên kết cho – nhận, thường 2, 4 hoặc 6.
- 3Điện tích phức = điện tích ion trung tâm + tổng điện tích các phối tử: [Fe(CN)₆]³⁻ có 3 + 6·(−1) = −3; NH₃ và H₂O không mang điện.
- 4Hình học: CN 2 đường thẳng, CN 4 tứ diện hoặc vuông phẳng, CN 6 bát diện.
- 5Tạo phức: Cu(OH)₂ + 4NH₃ → [Cu(NH₃)₄]²⁺ + 2OH⁻ (kết tủa xanh tan thành dung dịch xanh lam thẫm); AgCl + 2NH₃ → [Ag(NH₃)₂]Cl.
- 6Bẫy: cho CH₄ làm phối tử (không còn cặp electron riêng) và tả thí nghiệm NH₃ chỉ có kết tủa mà quên kết tủa tan khi NH₃ dư.
👀 Nhìn là hiểu
Chọn ion trung tâm (Ag⁺, Cu²⁺, Zn²⁺…), phối tử (NH₃, H₂O, Cl⁻, OH⁻, CN⁻, thử cả CH₄) và số phối tử: sim vẽ phức xoay được, tính điện tích, số phối trí, hình học và màu dung dịch. Tab Thí nghiệm nhỏ NH₃ vào CuSO₄ và ghi khối lượng kết tủa (lên rồi tan hết); tab Đoán trước có 4 câu.
Kéo thả tự do, xem số và đồ thị chạy theo.
Cặp electron riêng của NH₃: 1.
Cu²⁺ + 4 NH₃ ⇒ [Cu(NH₃)₄]²⁺. Điện tích phức = (+2) + 4 · 0 = 2+. Số phối trí 4 ⇒ vuông phẳng (góc 90°). Dung dịch xanh lam thẫm. Trong nước, hai phân tử H₂O còn gắn lỏng lẻo ở hai đầu trục: [Cu(NH₃)₄(H₂O)₂]²⁺ (bài 29).
1 🧩 Phức chất: ion trung tâm và phối tử
Cần nhớ
- ✦Phức chất là hợp chất có một ion trung tâm (thường là ion kim loại chuyển tiếp như Cu²⁺, Fe³⁺, Ag⁺, Zn²⁺) liên kết với các phối tử bao quanh. Công thức viết trong ngoặc vuông: [Cu(NH₃)₄]²⁺.
- ✦Phối tử là phân tử hoặc ion có cặp electron riêng, ví dụ NH₃, H₂O, Cl⁻, OH⁻, CN⁻. Ion trung tâm đứng trước, phối tử trong ngoặc tròn kèm chỉ số: [Cu(NH₃)₄]²⁺ có 4 phối tử NH₃.
- ✦Số phối trí = số liên kết cho – nhận giữa ion trung tâm và phối tử (thường 2, 4, 6). Với phối tử một "răng" như NH₃, H₂O, Cl⁻, CN⁻ thì bằng số phối tử.
- ✦Điện tích phức = điện tích ion trung tâm + tổng điện tích các phối tử. Phức có thể mang điện dương, âm hoặc trung hoà.
Một số phức chất quen thuộc
| Phức chất | Ion trung tâm | Phối tử | Số phối trí |
|---|---|---|---|
| [Ag(NH₃)₂]⁺ | Ag⁺ | NH₃ | 2 |
| [Cu(NH₃)₄]²⁺ | Cu²⁺ | NH₃ | 4 |
| [CuCl₄]²⁻ | Cu²⁺ | Cl⁻ | 4 |
| [Zn(NH₃)₄]²⁺ | Zn²⁺ | NH₃ | 4 |
| [Cu(H₂O)₆]²⁺ | Cu²⁺ | H₂O | 6 |
| [Fe(CN)₆]³⁻ | Fe³⁺ | CN⁻ | 6 |
Dạng bài
Viết công thức và điện tích phức
- 1 Xác định ion trung tâm và phối tử, đếm số phối tử n (cũng là số phối trí).
- 2 Viết [M(L)ₙ]; điện tích phức = điện tích M + n · điện tích L.
- 3 NH₃, H₂O không mang điện; Cl⁻, OH⁻, CN⁻ mang −1.
- 4 Kiểm tra: điện tích phức trùng điện tích ghi bên ngoài ngoặc vuông.
⚠️ Bẫy hay gặp: Quên điện tích phối tử: [CuCl₄] viết điện tích 2+ trong khi đúng là 2 + 4·(−1) = 2−, tức [CuCl₄]²⁻.
Viết công thức phức tạo bởi ion Cu²⁺ và 4 phân tử NH₃; cho biết ion trung tâm, phối tử, số phối trí và điện tích phức.
Hướng dẫn giải
2 🤝 Liên kết cho – nhận và điều kiện làm phối tử
Cần nhớ
- ✦Trong phức, phối tử cho cặp electron riêng, ion trung tâm nhận vào orbital trống ⇒ liên kết cho – nhận. Ví dụ NH₃ cho cặp electron của N vào Cu²⁺ để dùng chung.
- ✦Điều kiện làm phối tử: còn ít nhất một cặp electron riêng chưa dùng. NH₃ (N còn 1 cặp), H₂O (O còn 2 cặp), Cl⁻, OH⁻, CN⁻ thoả; CH₄ dùng hết 4 electron của C cho 4 liên kết C–H nên không làm phối tử; NH₄⁺ (N đã dùng hết) cũng không.
- ✦Sau khi hình thành, các liên kết cho – nhận giống hệt liên kết cộng hoá trị thường: 4 liên kết Cu–N trong [Cu(NH₃)₄]²⁺ như nhau. Nhiều phức rất bền (hemoglobin).
Cặp electron riêng của một số tiểu phân
| Tiểu phân | Số cặp electron riêng | Làm phối tử? |
|---|---|---|
| NH₃ | 1 (trên N) | Được |
| H₂O | 2 (trên O) | Được |
| Cl⁻ | 4 | Được |
| OH⁻ | 3 (trên O) | Được |
| CN⁻ | 2 (1 trên C, 1 trên N; thường cho cặp trên C) | Được |
| CH₄ | 0 | Không |
3 📐 Số phối trí và hình học phức
Cần nhớ
- ✦Số phối trí 2: phức đường thẳng (góc 180°), như [Ag(NH₃)₂]⁺.
- ✦Số phối trí 4: tứ diện (góc 109,5°) như [Zn(NH₃)₄]²⁺, [CuCl₄]²⁻; hoặc vuông phẳng (góc 90°) như [Ni(CN)₄]²⁻. Cùng số phối trí nhưng có hai dạng hình học.
- ✦Số phối trí 6: bát diện (góc 90°), như [Cu(H₂O)₆]²⁺, [Fe(CN)₆]³⁻.
- ✦Dung dịch phức thường có màu riêng: [Cu(H₂O)₆]²⁺ xanh lam nhạt, [Cu(NH₃)₄]²⁺ xanh lam thẫm; phức Ag⁺, Zn²⁺ (3d¹⁰) thì không màu.
Dạng bài
Tìm số oxi hoá ion trung tâm
- 1 Viết điện tích phức (ghi ngoài ngoặc vuông).
- 2 Cộng điện tích các phối tử: n · điện tích L.
- 3 Điện tích ion trung tâm = điện tích phức − tổng điện tích phối tử.
- 4 Kiểm tra: điện tích M + tổng phối tử = điện tích phức.
⚠️ Bẫy hay gặp: Lấy Fe có số oxi hoá +6 vì nghĩ "6 phối tử thì +6": số phối trí không phải số oxi hoá. Tính đúng ra +3.
Phức [Fe(CN)₆]³⁻: xác định số oxi hoá của sắt, số phối trí và hình học.
Hướng dẫn giải
4 🧪 Phản ứng tạo phức: Cu(OH)₂ tan trong NH₃ dư
Cần nhớ
- ✦Nhỏ từ từ dung dịch NH₃ vào CuSO₄: giai đoạn 1 NH₃ là base ⇒ kết tủa xanh nhạt: Cu²⁺ + 2NH₃ + 2H₂O → Cu(OH)₂↓ + 2NH₄⁺.
- ✦NH₃ dư: giai đoạn 2 NH₃ là phối tử ⇒ kết tủa tan, dung dịch xanh lam thẫm: Cu(OH)₂ + 4NH₃ → [Cu(NH₃)₄]²⁺ + 2OH⁻. Cụm "tới dư" trong đề báo có hai giai đoạn.
- ✦Tương tự: AgCl + 2NH₃ → [Ag(NH₃)₂]Cl (AgCl tan); Zn(OH)₂ + 4NH₃ → [Zn(NH₃)₄](OH)₂ (kết tủa trắng tan). Fe(OH)₃, Mg(OH)₂ không tan trong NH₃ dư.
- ✦Dung dịch thuốc thử [Ag(NH₃)₂]OH (AgNO₃ trong NH₃) dùng cho phản ứng tráng bạc. Mô hình trong sim đơn giản hoá: mỗi Cu²⁺ dùng 2 NH₃ tạo Cu(OH)₂, mỗi Cu(OH)₂ dùng thêm 4 NH₃ để tan. Chỉ làm trong phòng thí nghiệm, có giáo viên hướng dẫn.
Dạng bài
Tính lượng NH₃ trong thí nghiệm Cu²⁺ – NH₃
- 1 Đổi ra mol: n(Cu²⁺) = C · V (đổi mL sang L).
- 2 Kết tủa cực đại khi n(NH₃) = 2 · n(Cu²⁺); m = n(Cu²⁺) · 98.
- 3 Kết tủa tan hết khi n(NH₃) = 2n + 4n = 6 · n(Cu²⁺).
- 4 Kiểm tra: m kết tủa = 0 ở n(NH₃) = 6n và cực đại ở 2n.
⚠️ Bẫy hay gặp: Nhầm tan hết ở 4,0 mL (chỉ tính 4NH₃ cho Cu(OH)₂): quên 2NH₃ đã dùng tạo kết tủa, đúng là 2 + 4 = 6 lần n(Cu²⁺).
Nhỏ từ từ dung dịch NH₃ 1,00 M vào 10,0 mL dung dịch CuSO₄ 0,100 M. Tính thể tích NH₃ để kết tủa cực đại, khối lượng kết tủa cực đại và thể tích NH₃ để kết tủa tan hết.
Hướng dẫn giải
5 🌍 Hoá học quanh ta
- ✦🩸 Hemoglobin trong hồng cầu là phức của Fe²⁺: ion sắt nằm giữa vòng porphyrin, gắn O₂ ở phổi và nhả ở mô.
- ✦🌿 Chlorophyll (diệp lục) là phức của Mg²⁺: nhờ nó cây hấp thụ ánh sáng để quang hợp.
- ✦💊 Vitamin B₁₂ là phức của cobalt; thiếu vitamin này gây thiếu máu — ví dụ phức chất có mặt trong cơ thể.
- ✦🔵 Dung dịch đồng sunfat gặp nước amoniac chuyển xanh lam thẫm là hiện tượng quen thuộc trong phòng thí nghiệm; chỉ làm khi có giáo viên hướng dẫn.
6 💡 Mẹo làm nhanh và lỗi hay sai
⚡ Mẹo làm nhanh trắc nghiệm
- ✦Chất làm phối tử: hỏi "còn cặp electron riêng không?" — NH₃, H₂O, Cl⁻, OH⁻, CN⁻ có; CH₄, NH₄⁺ không.
- ✦Điện tích phức = điện tích ion trung tâm + tổng điện tích phối tử (nhớ phối tử mang điện: Cl⁻, OH⁻, CN⁻).
- ✦Thí nghiệm "NH₃ tới dư": nghĩ ngay kết tủa rồi tan với Cu²⁺, Zn²⁺, Ag⁺ (AgCl); không tan với Fe³⁺, Mg²⁺, Al³⁺.
- ✦Số phối trí thường 2 (Ag⁺), 4 (Cu²⁺, Zn²⁺), 6 (Fe³⁺, Cu²⁺ với H₂O).
⚠️ Lỗi hay sai nhất
- ✦Cho CH₄ hay NH₄⁺ làm phối tử: cả hai không còn cặp electron riêng.
- ✦Quên điện tích Cl⁻: [CuCl₄] mang 2−, không phải 2+.
- ✦Coi số phối trí là số oxi hoá: [Fe(CN)₆]³⁻ có Fe +3, không phải +6.
- ✦Tả thí nghiệm NH₃ vào CuSO₄ chỉ có kết tủa: thiếu giai đoạn kết tủa tan thành dung dịch xanh lam thẫm khi NH₃ dư.
- ✦Tính lượng NH₃ để tan hết bằng 4n: đúng là 2n (tạo kết tủa) + 4n (hoà tan) = 6n; với 1,00 mmol Cu²⁺ là 6,00 mmol chứ không phải 4,00 mmol.
- ✦Cho rằng liên kết cho – nhận yếu: sau khi hình thành nó giống liên kết cộng hoá trị thường, nhiều phức rất bền.
⚖️ Kiểm tra bảo toàn
- ✦Bảo toàn điện tích: Cu²⁺ + 2NH₃ + 2H₂O → Cu(OH)₂ + 2NH₄⁺ có 2+ ở cả hai vế (vế phải 0 + 2·(+1)).
- ✦Cu(OH)₂ + 4NH₃ → [Cu(NH₃)₄]²⁺ + 2OH⁻: điện tích 0 = 2 − 2 = 0 ✓; N: 4 = 4; H: 2 + 12 = 14 = 12 + 2.
- ✦Bảo toàn nguyên tố Cu: m kết tủa tại mỗi thời điểm chỉ phụ thuộc phần Cu(OH)₂ chưa tan; tổng Cu (kết tủa + phức) luôn bằng 1,00 mmol.
- ✦Tổng điện tích phức = điện tích ion trung tâm + điện tích phối tử (kiểm lại bằng số điện tích ngoài ngoặc vuông).
✏️ Luyện tập
Làm xong mỗi nhóm bấm Kiểm tra. Câu sai có lời giải ngắn và nút quay lại phần kiến thức.
Khái niệm và điện tích phức
- 1Nhận biết
Trong phức chất [Cu(NH₃)₄]²⁺, phối tử là
- 2Nhận biết
Số phối trí của ion trung tâm trong phức chất là
- 3Thông hiểu
Ion Fe³⁺ kết hợp với 6 ion CN⁻ tạo phức chất có điện tích
- 4Thông hiểu Cho các phức [Ag(NH₃)₂]⁺, [Cu(NH₃)₄]²⁺, [Zn(NH₃)₄]²⁺, [Fe(CN)₆]³⁻, [Cu(H₂O)₆]²⁺, [Ni(CN)₄]²⁻. Số phức có số phối trí bằng 4 là .
- 5Vận dụng
Phức [M(NH₃)₄Cl₂]⁺ có số phối trí 6. Điện tích của ion trung tâm M là
Liên kết cho – nhận và phối tử
- 1Nhận biết
Liên kết giữa phối tử và ion trung tâm trong phức chất là liên kết
- 2Thông hiểu
Điều kiện để một phân tử hay ion làm phối tử là
- 3Thông hiểu Trong các tiểu phân NH₃, CH₄, H₂O, Cl⁻, NH₄⁺, CN⁻, số tiểu phân có thể làm phối tử là .
- 4Thông hiểu
Ion trung tâm của phức chất thường là
- 5Vận dụng
Phát biểu nào đúng về phức [Cu(NH₃)₄]²⁺?
Số phối trí và hình học
- 1Nhận biết
Phức [Ag(NH₃)₂]⁺ có dạng hình học
- 2Thông hiểu
Phức [Cu(H₂O)₆]²⁺ có số phối trí và dạng hình học là
- 3Thông hiểu
Cho bảng số phối trí và hình học của bốn phức: Phát biểu đúng là
- 4Thông hiểu Số oxi hoá của sắt trong phức [Fe(CN)₆]³⁻ là +.
- 5Vận dụng
Phức bát diện chứa ion trung tâm M²⁺ và 6 phối tử Cl⁻ có điện tích
Phản ứng tạo phức và thí nghiệm
- 1Nhận biết
Nhỏ từ từ dung dịch NH₃ tới dư vào dung dịch CuSO₄, hiện tượng quan sát được là
- 2Thông hiểu
Cho kết tủa AgCl vào dung dịch NH₃ dư thì
- 3Thông hiểu Nhỏ dung dịch NH₃ 1,00 M vào 10,0 mL dung dịch CuSO₄ 0,100 M. Kết tủa Cu(OH)₂ đạt cực đại khi đã nhỏ mL dung dịch NH₃ (làm tròn đến hàng đơn vị).
- 4Vận dụng Ở thí nghiệm trên, khối lượng kết tủa cực đại là mg (Cu(OH)₂ = 98).
- 5Vận dụng
Nhỏ từ từ dung dịch NH₃ 1,00 M vào 10,0 mL CuSO₄ 0,100 M, lọc cân kết tủa ở từng thể tích: Kết luận đúng là
- 6Vận dụng Kể từ lúc kết tủa đạt cực đại (2,0 mL), cần nhỏ thêm mL dung dịch NH₃ 1,00 M nữa để kết tủa tan hết (làm tròn đến hàng đơn vị).
- 7Thông hiểu Cho các kết tủa Cu(OH)₂, Zn(OH)₂, Fe(OH)₃, Al(OH)₃, Mg(OH)₂. Số kết tủa tan được trong dung dịch NH₃ dư là .
🏆 Luyện theo dạng đề tốt nghiệp
Đề Hoá học có 3 phần: 18 câu 4 lựa chọn, 4 câu đúng/sai (mỗi câu 4 ý) và 6 câu trả lời ngắn (đáp số tối đa 4 ký tự, kể cả dấu − và dấu phẩy). Dưới đây là đủ 3 dạng, chỉ dùng kiến thức của bài này.
Phần I · Trắc nghiệm 4 lựa chọn
- 1Thông hiểu
Chất nào sau đây KHÔNG thể làm phối tử trong phức chất?
- 2Thông hiểu
Phức chất nào sau đây có số phối trí bằng 6?
- 3Vận dụng
Nhỏ từ từ NH₃ vào 20,0 mL dung dịch CuSO₄ 0,100 M cho tới khi kết tủa Cu(OH)₂ đạt cực đại. Khối lượng kết tủa (Cu(OH)₂ = 98) là
Phần II · Đúng / sai
- 1Thông hiểu
Thí nghiệm: nhỏ từ từ dung dịch NH₃ vào ống nghiệm chứa dung dịch CuSO₄ cho tới dư. Quan sát: lúc đầu xuất hiện kết tủa xanh nhạt; tiếp tục nhỏ NH₃ thì kết tủa tan dần, thu được dung dịch xanh lam thẫm.
a)Kết tủa xanh nhạt lúc đầu là Cu(OH)₂.
b)Ở giai đoạn đầu NH₃ đóng vai base, ở giai đoạn sau NH₃ đóng vai phối tử.
c)Dung dịch cuối cùng chứa phức [Cu(NH₃)₄]²⁺ trong đó NH₃ là ion trung tâm.
d)Kết tủa tan được vì liên kết giữa Cu²⁺ và NH₃ là liên kết ion.
- 2Vận dụng
Xét phức chất [Fe(CN)₆]³⁻.
a)Số phối trí của sắt là 6.
b)Số oxi hoá của sắt trong phức là +3.
c)Ion CN⁻ là ion trung tâm của phức.
d)Phức có dạng hình học tứ diện.
Phần III · Trả lời ngắn
- 1Thông hiểu Cho các tiểu phân CH₄, NH₄⁺, OH⁻, NH₃, CN⁻. Có bao nhiêu tiểu phân có thể làm phối tử? Đáp số:
- 2Thông hiểu Nhỏ dung dịch NH₃ 1,00 M vào 10,0 mL dung dịch CuSO₄ 0,200 M. Kết tủa cực đại khi đã nhỏ bao nhiêu mL dung dịch NH₃ (làm tròn đến hàng đơn vị)? Đáp số:
- 3Vận dụng Ở thí nghiệm trên (coi mỗi Cu²⁺ dùng 2NH₃ tạo Cu(OH)₂, mỗi Cu(OH)₂ dùng thêm 4NH₃ để tan), tổng thể tích dung dịch NH₃ 1,00 M cần để kết tủa tan hết là bao nhiêu mL (làm tròn đến hàng đơn vị)? Đáp số:
🎯 Bài này vào đề tốt nghiệp ở đâu?
- •Phần I thường hỏi chất nào làm được phối tử (còn cặp electron riêng), số phối trí, điện tích hoặc số oxi hoá ion trung tâm của một phức.
- •Phần II hay có thí nghiệm nhỏ NH₃ tới dư vào dung dịch muối Cu²⁺, Zn²⁺, Ag⁺ (kết tủa rồi tan) với các ý về vai trò của NH₃, ion trung tâm, hình học phức.
- •Phần III có thể hỏi một số đếm (số chất làm phối tử, số kết tủa tan trong NH₃ dư) hoặc tính thể tích NH₃ để kết tủa cực đại hay tan hết.
Một số tính chất và ứng dụng của phức chất