Toán lớp 11
Chủ đề 4 · Học kỳ 1 ⭐ Hay ra thi tốt nghiệp

Phương trình lượng giác cơ bản

Giải bốn phương trình lượng giác cơ bản sin x = m, cos x = m, tan x = m, cot x = m: biết khi nào vô nghiệm, viết đủ các họ nghiệm kèm k ∈ ℤ, xử lí đối số 2x, x − π/6 và chọn nghiệm trong một đoạn.

Ứng với SGK Kết nối tri thức: Bài 4

⚡ Nhớ nhanh

  • 1sin x = m và cos x = m có nghiệm ⇔ |m| ≤ 1. Ngoài khoảng đó là vô nghiệm, không cần giải.
  • 2sin x = sin α ⇔ x = α + k2π hoặc x = π − α + k2π (hai họ). Đường y = m cắt đường tròn lượng giác ở hai điểm.
  • 3cos x = cos α ⇔ x = ±α + k2π (hai họ đối nhau, viết gọn bằng ±).
  • 4tan x = tan α ⇔ x = α + kπ và cot x = cot α ⇔ x = α + kπ: luôn có nghiệm, chỉ một họ, bước nhảy là π.
  • 5Ba trường hợp đặc biệt nên nhớ thẳng: sin x = 0 ⇔ x = kπ; cos x = 0 ⇔ x = π/2 + kπ; sin x = 1 ⇔ x = π/2 + k2π.
  • 6Đối số là 2x thì giải ra 2x rồi chia cả hai vế cho 2, kể cả phần k2π.

👀 Nhìn là hiểu

Chọn sin x = m hoặc cos x = m rồi kéo đường y = m: đếm giao điểm với đồ thị trên [−2π; 2π] và hai điểm trên đường tròn lượng giác. Bấm m = 1,5 để thấy không cắt (vô nghiệm), rồi sin x = 0 để thấy hai họ gộp thành x = kπ.

−2π−ππ2π-11y = 1/2y = sin x

x = π/6 + k2π

x = 5π/6 + k2π

(k ∈ ℤ)

Trên [−2π; 2π]: 4 nghiệm

sin π/6 = 1/2 nên α = π/6. Đường y = 1/2 cắt đường tròn tại 2 điểm: góc π/6 và π − π/6 = 5π/6. Nghiệm: x = π/6 + k2π, x = 5π/6 + k2π (k ∈ ℤ). Trên [−2π; 2π] có 4 nghiệm.

1 🌊 Phương trình sin x = m và cos x = m

Cần nhớ

  • ✦Điều kiện có nghiệm: |m| ≤ 1. Ví dụ: sin x = 1,5 vô nghiệm vì sin x không bao giờ vượt quá 1.
  • ✦sin x = sin α ⇔ x = α + k2π hoặc x = π − α + k2π, k ∈ ℤ. Hai họ vì hai điểm trên đường tròn cùng tung độ m.
  • ✦cos x = cos α ⇔ x = α + k2π hoặc x = −α + k2π, viết gọn x = ±α + k2π. Hai họ vì hai điểm cùng hoành độ m.
  • ✦Tính theo độ thì thay 2π bằng 360° và π bằng 180°. Ví dụ: sin x = sin 20° ⇔ x = 20° + k360° hoặc x = 160° + k360°.
  • ✦Khi m không là giá trị quen thuộc, dùng máy tính tìm góc α thoả sin α = m (kí hiệu arcsin m) rồi áp công thức như trên.

Dạng bài

Giải sin x = m

  1. 1 Kiểm tra |m| ≤ 1. Nếu |m| > 1 thì kết luận vô nghiệm.
  2. 2 Viết m = sin α với α là góc quen thuộc.
  3. 3 Viết đủ hai họ: x = α + k2π và x = π − α + k2π, k ∈ ℤ.
  4. 4 Thử lại bằng cách thay một nghiệm của mỗi họ vào phương trình.

⚠️ Bẫy hay gặp: Chỉ ghi họ x = π/6 + k2π là mất một nửa nghiệm: x = 5π/6 cũng thoả sin 5π/6 = 12. Kiểm nhanh: đường y = 12 cắt đường tròn ở hai điểm.

🌊
Làm mẫu

Giải phương trình 2sin x − 1 = 0.

Hướng dẫn giải

Thử tự giải trước nhé!

Dạng bài

Giải cos x = m

  1. 1 Kiểm tra |m| ≤ 1.
  2. 2 Viết m = cos α với α quen thuộc (chọn α ∈ [0; π]).
  3. 3 Viết nghiệm gọn: x = ±α + k2π, k ∈ ℤ.
  4. 4 Thử lại với cả dấu + và dấu −.

⚠️ Bẫy hay gặp: Viết "x = 2π/3 + k2π" thiếu dấu ± là mất họ x = −2π/3 + k2π (chẳng hạn x = 4π/3 ứng với 240°, cos 240° = −12).

🎯
Làm mẫu

Giải phương trình cos x = −12.

Hướng dẫn giải

Thử tự giải trước nhé!

Phương trình sin x = m có bao nhiêu nghiệm trong một chu kì (độ dài 2π)?

Giá trị mSố nghiệm trong một chu kìVí dụ
|m| > 10 (vô nghiệm)sin x = 1,5
m = 1 hoặc m = −11sin x = 1 ⇒ x = π/2 + k2π
|m| < 12sin x = 12 ⇒ π/6 và 5π/6

2 ⭐ Các trường hợp đặc biệt

Nhớ thẳng, khỏi qua công thức

Phương trìnhNghiệmSố họ
sin x = 0x = kπ1 (đã gộp)
sin x = 1x = π/2 + k2π1
sin x = −1x = −π/2 + k2π1
cos x = 0x = π/2 + kπ1 (đã gộp)
cos x = 1x = k2π1
cos x = −1x = π + k2π1

Dạng bài

Gộp họ nghiệm khi m = 0

  1. 1 Viết sin x = 0 = sin 0, áp công thức hai họ: x = k2π và x = π + k2π.
  2. 2 Hai họ cách nhau đúng π, nên mỗi số nguyên lần π đều thuộc một trong hai họ.
  3. 3 Gộp lại thành một họ: x = kπ, k ∈ ℤ.

⚠️ Bẫy hay gặp: sin x = 0 chỉ ghi x = k2π thì thiếu x = π (sin π = 0). Ngược lại cos x = 0 là x = π/2 + kπ, không phải π/2 + k2π (vì cos 3π/2 = 0).

⭐
Làm mẫu

Giải sin x = 0 và đếm số nghiệm thuộc đoạn [−2π; 2π].

Hướng dẫn giải

Thử tự giải trước nhé!

Khi nào chỉ có một họ?

  • ✦m = 1 hoặc m = −1 (sin, cos): đường y = m chỉ chạm đường tròn tại một điểm nên chỉ có một họ.
  • ✦Ví dụ: sin x = 1 ⇒ x = π/2 + k2π. Thử lại: sin 90° = 1 ✓, và công thức hai họ cho x = π − π/2 = π/2 trùng họ thứ nhất.
  • ✦m = 0 với sin hoặc cos: hai họ cách nhau π nên gộp được thành một họ có bước nhảy kπ.
  • ✦|m| > 1: đường y = m không cắt đồ thị, vô nghiệm. Ví dụ: cos x = −1,2 vô nghiệm.

3 📐 Phương trình tan x = m và cot x = m

Cần nhớ

  • ✦tan x = m luôn có nghiệm với mọi m ∈ ℝ. Gọi α là góc có tan α = m (α = arctan m), nghiệm là x = α + kπ, k ∈ ℤ.
  • ✦cot x = m luôn có nghiệm với mọi m ∈ ℝ, nghiệm cũng là x = α + kπ với cot α = m.
  • ✦Chỉ một họ, bước nhảy π (không phải 2π), vì tan và cot lặp lại sau mỗi nửa vòng.
  • ✦Điều kiện xác định: tan x cần x ≠ π/2 + kπ; cot x cần x ≠ kπ. Nghiệm tìm được luôn thoả điều kiện này.

Dạng bài

Giải tan x = m hoặc cot x = m

  1. 1 Không cần điều kiện cho m: luôn có nghiệm.
  2. 2 Viết m = tan α (hoặc cot α) với α quen thuộc.
  3. 3 Viết một họ: x = α + kπ, k ∈ ℤ.
  4. 4 Thử lại bằng 2 nghiệm liên tiếp của họ.

⚠️ Bẫy hay gặp: Viết x = π/3 + k2π (bước nhảy 2π) là mất nghiệm x = 4π/3: tan 240° = √3 mà 4π/3 không có dạng π/3 + k2π.

📐
Làm mẫu

Giải phương trình tan x = √3.

Hướng dẫn giải

Thử tự giải trước nhé!

Dạng bài

Giải cot x = m

  1. 1 Viết m = cot α với α quen thuộc.
  2. 2 Nghiệm x = α + kπ, k ∈ ℤ.
  3. 3 Thử lại bằng cách tính cos chia sin tại một nghiệm.
🧭
Làm mẫu

Giải phương trình cot x = −1.

Hướng dẫn giải

Thử tự giải trước nhé!

Bốn phương trình cơ bản đặt cạnh nhau

Phương trìnhĐiều kiện có nghiệmSố họBước nhảy
sin x = m|m| ≤ 12k2π
cos x = m|m| ≤ 12 (viết gọn ±)k2π
tan x = mmọi m1kπ
cot x = mmọi m1kπ

4 🔧 Đối số phức tạp, đưa về cùng hàm, chọn nghiệm trong đoạn

Cần nhớ

  • ✦sin u = sin v ⇔ u = v + k2π hoặc u = π − v + k2π. cos u = cos v ⇔ u = ±v + k2π. tan u = tan v ⇔ u = v + kπ.
  • ✦Khác tên hàm thì đổi về cùng hàm: cos θ = sin(π/2 − θ). Ví dụ: sin x = cos x ⇔ sin x = sin(π/2 − x).
  • ✦Đối số là ax thì giải ra ax rồi chia cả hai vế cho a, nghiệm kèm k2π cũng bị chia: bước nhảy của x là 2π/a.
  • ✦Chọn nghiệm trong đoạn: cho k chạy các giá trị nguyên sao cho nghiệm nằm trong đoạn, kiểm tra đầu mút.

Dạng bài

Đối số là 2x hoặc x − α

  1. 1 Đặt u là đối số (u = 2x hay u = x − π/6), giải phương trình cơ bản theo u.
  2. 2 Viết nghiệm theo u, nhớ k2π (hoặc kπ).
  3. 3 Thay u trở lại rồi giải ra x: chia cả hai vế, kể cả phần chứa k.
  4. 4 Thử lại bằng một nghiệm của mỗi họ.

⚠️ Bẫy hay gặp: Chia 2x cho 2 mà quên chia k2π ra x = ±π/3 + k2π là mất một nửa nghiệm: x = 4π/3 thoả phương trình nhưng không thuộc họ đó. Đối số 2x thì bước nhảy của x chỉ còn π.

🔧
Làm mẫu

Giải phương trình cos 2x = −12.

Hướng dẫn giải

Thử tự giải trước nhé!

Dạng bài

Đưa về cùng hàm: sin u = sin v và sin u = cos v

  1. 1 Cùng tên hàm thì áp ngay công thức. Khác tên thì đổi cos θ = sin(π/2 − θ).
  2. 2 Giải từng họ, kiểm tra họ nào vô nghiệm (khi hệ số của x triệt tiêu).
  3. 3 Rút gọn nghiệm và thử lại bằng độ.

⚠️ Bẫy hay gặp: Từ 3x = x + k2π suy ra 2x = k2π, tức x = kπ. Viết x = k2π là quên chia k2π cho 2 và làm mất x = π, 3π, … (sin 3π = 0 = sin π).

🔀
Làm mẫu

Giải phương trình sin 3x = sin x.

Hướng dẫn giải

Thử tự giải trước nhé!

Dạng bài

Chọn nghiệm trong một đoạn

  1. 1 Viết các họ nghiệm tổng quát.
  2. 2 Với mỗi họ, giải bất phương trình theo k (k nguyên) để nghiệm nằm trong đoạn.
  3. 3 Liệt kê nghiệm, kiểm tra riêng hai đầu mút.
  4. 4 Đếm số nghiệm của mọi họ rồi cộng lại.

⚠️ Bẫy hay gặp: Chỉ lấy họ thứ nhất rồi kết luận "2 nghiệm" là thiếu: mỗi chu kì 2π có hai nghiệm, đoạn dài 4π nên có 4 nghiệm.

📏
Làm mẫu

Tìm các nghiệm của sin x = 12 thuộc đoạn [−2π; 2π].

Hướng dẫn giải

Thử tự giải trước nhé!

5 💡 Mẹo làm nhanh và lỗi hay sai

⚡ Mẹo làm nhanh trắc nghiệm

  • ✦Thấy sin x = m hay cos x = m với |m| > 1: chọn ngay "vô nghiệm".
  • ✦Có dấu ± trong đáp án là của cos. Hai họ x = α + k2π và x = π − α + k2π là của sin. Một họ với kπ là của tan, cot.
  • ✦Đối số là 2x: đáp án phải có bước nhảy π (hoặc kπ/2 với tan), loại phương án còn k2π.
  • ✦Đếm nghiệm trong đoạn dài L: mỗi chu kì 2π có 2 nghiệm của sin x = m (|m| < 1), nên đoạn 4π có 4 nghiệm. Tan, cot thì mỗi π có 1 nghiệm.

⚠️ Lỗi hay sai nhất

  • ✦Giải sin x = 2 bằng x = arcsin 2. Đúng: vô nghiệm, vì sin x ≤ 1.
  • ✦Chỉ ghi một họ cho sin x = m. Phản ví dụ: sin x = 12 mà chỉ có x = π/6 thì mất x = 5π/6 (sin 150° = 12).
  • ✦Dùng k2π cho tan, cot. Phản ví dụ: tan x = 1 mà chỉ ghi π/4 + k2π thì mất x = 5π/4 (tan 225° = 1).
  • ✦Giải cos 2x = a mà viết x = ±α + k2π. Đúng: chia cả vế, được x = ±α/2 + kπ.
  • ✦Viết sin x = 0 ⇔ x = k2π hoặc cos x = 0 ⇔ x = π/2 + k2π. Đúng: sin x = 0 ⇔ x = kπ; cos x = 0 ⇔ x = π/2 + kπ.
  • ✦Quên ghi k ∈ ℤ: công thức không có k chỉ mô tả một nghiệm, không phải vô số nghiệm.

🧮 Máy tính cầm tay (dùng để thử lại)

  • ✦Chọn chế độ đơn vị góc phù hợp (độ hoặc rađian) trước khi tính sin⁻¹, cos⁻¹, tan⁻¹. Máy chỉ trả về một góc α, họ nghiệm còn lại phải tự viết.
  • ✦Chế độ Bảng (TABLE): nhập f(x) = sin x − m, cho x chạy theo bước đẹp, cột nào bằng 0 là nghiệm. Dùng để thử lại từng nghiệm của họ.
  • ✦Máy báo lỗi khi bấm sin⁻¹ của số vượt quá 1: đó chính là dấu hiệu phương trình vô nghiệm.

✏️ Luyện tập

Làm xong mỗi nhóm bấm Kiểm tra. Câu sai có lời giải ngắn và nút quay lại phần kiến thức.

🌊

Phương trình sin x = m và cos x = m

  1. 1
    Nhận biết

    Phương trình nào sau đây vô nghiệm?

  2. 2
    Thông hiểu

    Nghiệm của phương trình sin x = √22 là

  3. 3
    Thông hiểu

    Nghiệm của phương trình cos x = √32 là

  4. 4
    Nhận biết Góc α ∈ (0°; 180°) thoả cos α = 12 là α = °.
  5. 5
    Vận dụng

    Số nghiệm của phương trình cos x = 12 trên đoạn [0; 4π] là

  6. 6
    Thông hiểu

    Nghiệm của phương trình sin x = sin 20° là

⭐

Các trường hợp đặc biệt

  1. 1
    Nhận biết

    Nghiệm của phương trình sin x = 0 là

  2. 2
    Thông hiểu

    Nghiệm của phương trình cos x = −1 là

  3. 3
    Thông hiểu

    Nghiệm của phương trình sin x = −1 là

  4. 4
    Thông hiểu Số nghiệm của phương trình sin x = 0 trên đoạn [−2π; 2π] là .
  5. 5
    Thông hiểu

    Số nghiệm của phương trình cos x = 0 trên đoạn [0; 3π] là

📐

Phương trình tan x = m và cot x = m

  1. 1
    Nhận biết

    Phương trình nào sau đây có nghiệm với mọi số thực m?

  2. 2
    Thông hiểu

    Nghiệm của phương trình tan x = √3 là

  3. 3
    Thông hiểu

    Nghiệm của phương trình cot x = 1 là

  4. 4
    Vận dụng Phương trình tan x = −1 có nghiệm x = −45° + k180°. Nghiệm lớn nhất thuộc (0°; 360°) là °.
🔧

Đối số phức tạp và chọn nghiệm

  1. 1
    Thông hiểu

    Nghiệm của phương trình cos 2x = 12 là

  2. 2
    Thông hiểu

    Nghiệm của phương trình tan 2x = 1 là

  3. 3
    Vận dụng

    Nghiệm của phương trình sin(x − π/6) = √32 là

  4. 4
    Thông hiểu Số nghiệm của phương trình sin x = 12 trên đoạn [−2π; 2π] là .
  5. 5
    Vận dụng

    Nghiệm của phương trình sin 3x = sin x là

  6. 6
    Vận dụng Số nghiệm của phương trình cos x = −12 trên đoạn [0; 6π] là .
  7. 7
    Vận dụng

    Nghiệm của phương trình sin x = cos(x − π/3) là

🏆 Luyện theo dạng đề tốt nghiệp

Đề Toán có 3 phần: 12 câu 4 lựa chọn, 4 câu đúng/sai (mỗi câu 4 ý) và 6 câu trả lời ngắn (đáp số tối đa 4 ký tự, kể cả dấu − và dấu phẩy). Dưới đây là đủ 3 dạng, chỉ dùng kiến thức của chủ đề này.

🅰️

Phần I · Trắc nghiệm 4 lựa chọn

  1. 1
    Thông hiểu

    Nghiệm của phương trình 2cos x + √3 = 0 là

  2. 2
    Thông hiểu

    Số nghiệm của phương trình sin x = −12 trên đoạn [−π; 2π] là

  3. 3
    Vận dụng

    Tìm tất cả các giá trị m để phương trình sin x = 2m − 1 có nghiệm.

✅

Phần II · Đúng / sai

  1. 1
    Thông hiểu

    Cho phương trình 2cos x − √2 = 0.

    a)Phương trình tương đương với cos x = √22.

    b)Phương trình chỉ có một họ nghiệm là x = π/4 + k2π.

    c)x = 7π/4 là một nghiệm của phương trình.

    d)Phương trình có 3 nghiệm thuộc đoạn [0; 2π].

  2. 2
    Vận dụng

    Cho phương trình tan 2x = √3.

    a)Phương trình tan 2x = m có nghiệm với mọi m ∈ ℝ.

    b)Nghiệm của phương trình là x = π/6 + kπ, k ∈ ℤ.

    c)x = π/3 là một nghiệm của phương trình.

    d)Phương trình có đúng 2 nghiệm thuộc khoảng (0; π).

🔢

Phần III · Trả lời ngắn

  1. 1
    Vận dụng Phương trình sin 2x = 12 có bao nhiêu nghiệm thuộc đoạn [0; 2π]? Đáp số:
  2. 2
    Vận dụng Tính tổng các nghiệm của phương trình tan x = 1 thuộc đoạn [0; 3π], theo đơn vị π (viết dạng số thập phân). Đáp số:
  3. 3
    Vận dụng Có bao nhiêu số nguyên m để phương trình 2cos x = m − 3 có nghiệm? Đáp số:

🎯 Chủ đề này vào đề tốt nghiệp ở đâu?

  • •Bài kiểm tra trên lớp thường có câu giải phương trình sin x = m hoặc cos x = m với m là giá trị quen thuộc, yêu cầu viết đủ họ nghiệm kèm k ∈ ℤ; đối số 2x hay x − π/6 hay gặp ở câu khó hơn.
  • •Hay có câu đếm hoặc liệt kê nghiệm trong một đoạn và câu tìm tham số m để phương trình có nghiệm (điều kiện |m| ≤ 1), nên dễ mất điểm ở đầu mút và nghiệm bị bỏ sót.
  • •Chủ đề này là nền cho lớp 12: giải y′ = 0 của hàm có sin, cos để xét cực trị, giải phương trình khi tính tích phân hay bài toán dao động, có thể gặp lại ở các câu vận dụng của đề tốt nghiệp.
Làm đề thi thử trọn bộ
Chủ đề tiếp theo
Dãy số