Toán lớp 11
Chủ đề 15 · Học kỳ 1

Giới hạn của dãy số

Hiểu "dãy dần tới L" qua dải (L − ε; L + ε), tính giới hạn dãy phân thức và dãy có căn, dùng tổng của cấp số nhân lùi vô hạn để đổi số thập phân tuần hoàn ra phân số.

Ứng với SGK Kết nối tri thức: Bài 15

⚡ Nhớ nhanh

  • 1lim uₙ = L nghĩa là: dải (L − ε; L + ε) hẹp đến đâu cũng chứa mọi số hạng kể từ một vị trí nào đó trở đi. Ngoài dải chỉ còn hữu hạn số hạng.
  • 2Dãy dần tới L không cần "chạm" L và cũng không cấm bằng L: dãy 0, 0, 0, … có giới hạn 0.
  • 3Ba giới hạn gốc: lim 1/n = 0, lim 1/nᵏ = 0 (k > 0), lim qⁿ = 0 khi |q| < 1. Mọi bài tính giới hạn đều quy về ba cái này.
  • 4Dãy phân thức: chia cả tử và mẫu cho luỹ thừa cao nhất của n ở mẫu. Dãy có căn hiệu ∞ − ∞: nhân liên hợp.
  • 5Dãy không dồn về số nào (như (−1)ⁿ) thì không có giới hạn. Dãy lớn vượt mọi số thì viết lim uₙ = +∞ (đây chưa phải số).
  • 6Cấp số nhân lùi vô hạn (|q| < 1) có tổng S = u₁/(1 − q). Nhờ đó 0,272727… = 311.

👀 Nhìn là hiểu

Thu hẹp ε rồi đếm các chấm còn nằm ngoài dải (L − ε; L + ε): với (3n² − 2n + 1)/(2n² + 5) hay 1/n số chấm ngoài tăng lên nhưng luôn hữu hạn. Bấm nút mẫu (−1)ⁿ để gặp bẫy: chấm ngoài dải không bao giờ hết.

L = 3/2, ε = 0,1110203040uₙ = (3n² − 2n + 1)/(2n² + 5)

● ngoài dải · ● trong dải · hình vẽ 40 số hạng đầu

Thu hẹp ε:

Dải (1,4; 1,6)

Ngoài dải: 12 số hạng · từ u₁₃ trở đi đều trong dải.

Chia tử và mẫu cho n²: (3 − 2/n + 1/n²)/(2 + 5/n²) → 3/2. ε = 0,1 thì vào dải từ u₁₃ (12 số hạng ngoài); ε = 0,01 thì từ u₁₀₄ (103 số hạng ngoài). Chờ lâu hơn nhưng luôn chờ được.

lim uₙ = 3/2: ε nhỏ đến đâu, ngoài dải cũng chỉ còn HỮU HẠN số hạng.

1 🎯 Dãy dần tới L: dải hẹp quanh L

Cần nhớ

  • ✦lim uₙ = L ⇔ với mọi ε > 0 (dù nhỏ đến đâu), từ một số hạng nào đó trở đi mọi uₙ đều thoả |uₙ − L| < ε, tức nằm trong dải (L − ε; L + ε).
  • ✦ε càng nhỏ thì phải chờ càng lâu mới vào hẳn dải, nhưng không bao giờ hết chờ được. Ví dụ: uₙ = 1/n, ε = 0,1 thì từ u₁₁ trở đi; ε = 0,01 thì từ u₁₀₁ trở đi.
  • ✦Có giới hạn không có nghĩa là không bao giờ bằng L. Ví dụ: dãy 0, 0, 0, … có lim = 0 mà mọi số hạng đều bằng 0.
  • ✦Không có giới hạn: (−1)ⁿ nhảy qua lại giữa −1 và 1. Dải (−0,5; 0,5) quanh 0 không chứa số hạng nào, dải quanh 1 thì bỏ sót mọi số hạng −1. Vậy không số L nào làm được.

Dạng bài

Tìm từ số hạng nào trở đi nằm trong dải

  1. 1 Rút gọn uₙ − L, rồi viết |uₙ − L|.
  2. 2 Giải bất phương trình |uₙ − L| < ε để tìm n.
  3. 3 Lấy số nguyên n nhỏ nhất thoả mãn. Mọi số hạng từ đó trở đi đều nằm trong dải.
  4. 4 Thử lại: số hạng đứng ngay trước nằm ngoài dải, số hạng thứ n nằm trong dải.

⚠️ Bẫy hay gặp: Tưởng "dải hẹp đến đâu cũng có số hạng nằm ngoài" là mâu thuẫn với giới hạn. Không mâu thuẫn: ngoài dải luôn có số hạng, nhưng chỉ hữu hạn (12 số hạng khi ε = 0,1; 103 số hạng khi ε = 0,01). Dãy (−1)ⁿ mới có vô hạn số hạng ngoài dải.

🎯
Làm mẫu

Cho uₙ = 3n² − 2n + 12n² + 5, L = 32. Với ε = 0,1, từ số hạng nào trở đi mọi uₙ nằm trong dải (1,4; 1,6)? Có bao nhiêu số hạng nằm ngoài dải?

Hướng dẫn giải

Thử tự giải trước nhé!

Thu hẹp ε với uₙ = (3n² − 2n + 1)/(2n² + 5) → 3/2

εDảiVào dải từSố hạng ngoài dải
0,1(1,4; 1,6)u₁₃12
0,01(1,49; 1,51)u₁₀₄103

2 🧮 Tính giới hạn bằng ba giới hạn gốc

Cần nhớ

  • ✦lim c = c (dãy hằng). lim 1/n = 0; lim 1/nᵏ = 0; lim qⁿ = 0 khi |q| < 1.
  • ✦Nếu lim uₙ = a, lim vₙ = b thì lim (uₙ ± vₙ) = a ± b, lim (uₙ·vₙ) = a·b và lim (uₙ/vₙ) = a/b với b ≠ 0.
  • ✦Phân thức hai đa thức của n: so bậc tử với bậc mẫu (bảng dưới).
  • ✦Dãy có qⁿ: chia cho cơ số lớn nhất (theo giá trị tuyệt đối) ở mẫu.

So bậc tử và mẫu

Bậc tử so với mẫuGiới hạnVí dụ
Nhỏ hơn04n + 1n² + 2 → 0
Bằng nhauTỉ số hai hệ số cao nhất6n² − n3n² + 2 → 2
Lớn hơn+∞ hoặc −∞n² + 1n + 2 → +∞

Dạng bài

Tính giới hạn dãy phân thức

  1. 1 Nhận dạng: tử và mẫu đều → ∞ (dạng ∞/∞) nên chưa kết luận được.
  2. 2 Chia cả tử và mẫu cho luỹ thừa cao nhất của n ở mẫu.
  3. 3 Mọi số hạng còn chứa n ở mẫu đều → 0 (ba giới hạn gốc). Thay 0 vào.
  4. 4 Thử lại bằng cách tính vài giá trị n lớn (n = 100) rồi so với đáp số.

⚠️ Bẫy hay gặp: Chia cho n mũ cao nhất của tử thay vì của mẫu. Ví dụ lim n²/(n + 1): chia cho n² thì mẫu thành 1/n + 1/n² → 0 và không dùng được quy tắc thương. Chia cho n: n/(1 + 1/n) → +∞.

🧮
Làm mẫu

Tính lim 3n² − 2n + 12n² + 5.

Hướng dẫn giải

Thử tự giải trước nhé!

Dạng bài

Dãy có luỹ thừa qⁿ

  1. 1 Tìm cơ số có giá trị tuyệt đối lớn nhất ở cả tử và mẫu.
  2. 2 Chia tử và mẫu cho luỹ thừa của cơ số đó.
  3. 3 Các tỉ số có |q| < 1 → 0, rồi thay vào.

⚠️ Bẫy hay gặp: Chia cho 3ⁿ (cơ số nhỏ). Khi đó (53)ⁿ → +∞, tử và mẫu lại → ∞ và bài không đi tới đâu.

⚖️
Làm mẫu

Tính lim 2·3ⁿ + 5ⁿ4·5ⁿ − 3ⁿ.

Hướng dẫn giải

Thử tự giải trước nhé!

3 ♾️ Giới hạn vô cực và dạng ∞ − ∞

Cần nhớ

  • ✦lim nᵏ = +∞ với k > 0. lim qⁿ = +∞ khi q > 1. "+∞" mô tả dãy lớn vượt mọi số, không phải số.
  • ✦Nếu lim uₙ = +∞ thì lim 1/uₙ = 0.
  • ✦Nếu lim uₙ = +∞ và lim vₙ = c > 0 thì lim uₙ·vₙ = +∞. Đổi dấu c thì đổi dấu kết quả.
  • ✦Dạng vô định ∞/∞, ∞ − ∞, 0·∞: chưa kết luận được, phải biến đổi trước.

Dạng bài

Khử dạng ∞ − ∞ có căn bằng liên hợp

  1. 1 Nhân và chia với biểu thức liên hợp (đổi dấu giữa hai căn, hoặc căn trừ n thành căn cộng n).
  2. 2 Tử còn một đa thức (hiệu hai bình phương), mẫu là tổng hai căn.
  3. 3 Chia tử và mẫu cho n rồi dùng ba giới hạn gốc.
  4. 4 Thử lại bằng số: n = 100 phải gần đáp số.

⚠️ Bẫy hay gặp: Kết luận vội ∞ − ∞ = 0 (hoặc +∞). Hai bài cùng dạng ∞ − ∞ mà khác đáp số: lim (√(n² + 3n) − n) = 32 còn lim (n² − n) = +∞ (vì n² − n = n²(1 − 1/n)).

♾️
Làm mẫu

Tính lim (√(n² + 3n) − n).

Hướng dẫn giải

Thử tự giải trước nhé!

Dạng bài

Phân thức có bậc tử lớn hơn mẫu

  1. 1 Chia tử và mẫu cho n mũ cao nhất ở mẫu.
  2. 2 Mẫu → hằng số khác 0, tử → ±∞.
  3. 3 Kết luận ±∞ theo dấu của hệ số cao nhất tử và mẫu.

⚠️ Bẫy hay gặp: Viết "lim = ∞/1 = ∞ nên có giới hạn là một số". +∞ chỉ là cách nói dãy tăng vượt mọi số: dãy này không hội tụ về số nào.

📈
Làm mẫu

Tính lim n² − 2n + 3n + 1.

Hướng dẫn giải

Thử tự giải trước nhé!

4 🍰 Tổng của cấp số nhân lùi vô hạn

Cần nhớ

  • ✦Cấp số nhân (uₙ) có công bội q với |q| < 1 gọi là cấp số nhân lùi vô hạn.
  • ✦Tổng riêng: Sₙ = u₁1 − qⁿ1 − q (bài 7). Vì qⁿ → 0 khi |q| < 1 nên Sₙ → u₁/(1 − q).
  • ✦Tổng vô hạn: S = u₁ + u₁q + u₁q² + … = u₁/(1 − q). Ví dụ: 1 + 12 + 14 + … = 11 − 12 = 2.
  • ✦Số thập phân vô hạn tuần hoàn là tổng một cấp số nhân lùi vô hạn nên viết được thành phân số.

Dạng bài

Đổi số thập phân tuần hoàn ra phân số

  1. 1 Tách thành tổng các nhóm lặp lại: u₁ là nhóm đầu, q là 0,1 hoặc 0,01 hoặc … (tuỳ chu kì dài mấy chữ số).
  2. 2 Kiểm |q| < 1 rồi áp dụng S = u₁/(1 − q).
  3. 3 Rút gọn phân số.
  4. 4 Thử lại bằng phép chia tử cho mẫu.

⚠️ Bẫy hay gặp: Lấy u₁ = 0,27 nhưng quên đổi q: dùng q = 0,1 thì S = 0,270,9 = 0,3 là sai. Chu kì 2 chữ số thì q = 0,01 (= 1100).

🍰
Làm mẫu

Viết 0,272727… dưới dạng phân số, tức tính 0,27 + 0,0027 + 0,000027 + …

Hướng dẫn giải

Thử tự giải trước nhé!

Dạng bài

Tổng có công bội âm

  1. 1 Xác định u₁ và q = u₂/u₁ (q âm thì dấu các số hạng xen kẽ).
  2. 2 Kiểm |q| < 1. Thế vào S = u₁/(1 − q), chú ý 1 − q = 1 + |q| khi q âm.
  3. 3 Thử lại bằng vài tổng riêng.

⚠️ Bẫy hay gặp: Viết 1 − q = 1 − 12 khi q = −12 rồi ra S = 12. Dấu của q phải mang vào: 1 − q = 1 + 12 = 32.

🔀
Làm mẫu

Tính S = 6 − 3 + 32 − 34 + …

Hướng dẫn giải

Thử tự giải trước nhé!
✅ Dùng được

Chỉ khi |q| < 1: 1 + 13 + 19 + … = 32. Càng cộng thêm càng ít: tổng dừng lại ở số hữu hạn.

🚫 Không dùng

|q| ≥ 1: 1 + 2 + 4 + … vượt mọi số; 1 − 1 + 1 − 1 + … các tổng riêng nhảy giữa 1 và 0, không có tổng.

5 💡 Mẹo làm nhanh và lỗi hay sai

⚡ Mẹo làm nhanh trắc nghiệm

  • ✦Phân thức hai đa thức của n: so bậc. Bậc tử < bậc mẫu thì 0; bằng nhau thì lấy tỉ số hai hệ số cao nhất; tử cao hơn thì ±∞.
  • ✦Có qⁿ: nhìn cơ số lớn nhất ở tử và ở mẫu, giới hạn là tỉ số hai hệ số đứng trước nó (nếu cùng cơ số lớn nhất).
  • ✦Căn hiệu √(n² + an) − n luôn → a/2. Không cần làm đầy đủ khi chỉ cần chọn đáp án.
  • ✦Tổng cấp số nhân lùi vô hạn: tìm u₁ và q trước, kiểm |q| < 1, rồi lấy u₁/(1 − q). Không cần cộng từng số.

⚠️ Lỗi hay sai nhất

  • ✦Thay n = 0 vào phân thức. Ví dụ: lim 2n + 1n − 3 tính ra −13 là sai; n → +∞, đáp số 2.
  • ✦Cho rằng lim (−1)ⁿ = 0 vì các số hạng "bù nhau". Dãy −1, 1, −1, 1, … không có giới hạn; cộng bù trừ là chuyện của tổng, không phải của giới hạn.
  • ✦Chia cho n mũ cao nhất của tử. Ví dụ: lim n²/(n + 1) phải chia cho n (mẫu), không chia cho n².
  • ✦Kết luận ∞ − ∞ = 0. Phản ví dụ: lim (√(n² + 3n) − n) = 32.
  • ✦Dùng S = u₁/(1 − q) khi |q| ≥ 1. Ví dụ: 1 + 2 + 4 + … có q = 2, không có tổng.
  • ✦Cho rằng dãy tăng thì → +∞. Phản ví dụ: uₙ = 1 − 1/n tăng nhưng → 1.

🧮 Máy tính cầm tay (dùng để thử lại)

  • ✦Chế độ Bảng (TABLE): nhập uₙ theo biến x, xem các giá trị ở x = 10, 100, 1000… để đoán giới hạn. Với căn hiệu ∞ − ∞ máy làm tròn có thể cho 0, nên hãy tin phép liên hợp hơn.
  • ✦CALC: gán n rất lớn (10⁶ chẳng hạn) để kiểm kết quả phân thức.
  • ✦Chức năng tính tổng Σ: tính tổng riêng của vài chục số hạng để kiểm tổng cấp số nhân lùi vô hạn. Bài tự luận vẫn phải trình bày phép chia và công thức.

✏️ Luyện tập

Làm xong mỗi nhóm bấm Kiểm tra. Câu sai có lời giải ngắn và nút quay lại phần kiến thức.

🎯

Dải quanh L và định nghĩa

  1. 1
    Nhận biết

    Giá trị của lim 1/n³ là

  2. 2
    Nhận biết

    Dãy uₙ = (−1)ⁿ, tức −1, 1, −1, 1, …

  3. 3
    Thông hiểu Dãy uₙ = 1/n có giới hạn 0. Với dải (−0,1; 0,1) có số hạng nằm ngoài dải.
  4. 4
    Thông hiểu Dãy uₙ = (−1)ⁿ/n có giới hạn 0. Với dải (−0,2; 0,2) có số hạng nằm ngoài dải.
  5. 5
    Vận dụng Dãy uₙ = (2n + 1)/n có giới hạn 2. Với dải (1,95; 2,05), mọi số hạng từ u trở đi nằm trong dải.
🧮

Dãy phân thức, dãy có qⁿ

  1. 1
    Thông hiểu

    Tính lim 5n − 22n + 7.

  2. 2
    Thông hiểu

    Tính lim n² + 32n² − n.

  3. 3
    Thông hiểu

    Tính lim 4n + 1n² + 2.

  4. 4
    Thông hiểu lim 6n² − n3n² + 2 = .
  5. 5
    Vận dụng

    Tính lim 3ⁿ + 2·5ⁿ5ⁿ⁺¹ − 2ⁿ.

♾️

Giới hạn vô cực, liên hợp

  1. 1
    Nhận biết

    Giá trị của lim n² là

  2. 2
    Thông hiểu

    Tính lim n² + 1n + 2.

  3. 3
    Thông hiểu

    Tính lim (√(n² + n) − n).

  4. 4
    Vận dụng lim (√(n² + 4n) − n) = .
  5. 5
    Vận dụng

    Tính lim (2ⁿ − 3ⁿ).

🍰

Cấp số nhân lùi vô hạn

  1. 1
    Nhận biết

    Công thức S = u₁/(1 − q) dùng được khi

  2. 2
    Thông hiểu 1 + 12 + 14 + 18 + … = .
  3. 3
    Thông hiểu

    0,333… (chu kì 3) bằng phân số nào?

  4. 4
    Thông hiểu

    Tính 8 − 4 + 2 − 1 + …

  5. 5
    Vận dụng Số thập phân 0,363636… = a/11. Giá trị của a là .
  6. 6
    Vận dụng

    Tính 3 + 1 + 13 + 19 + …

🏆 Luyện theo dạng đề tốt nghiệp

Đề Toán có 3 phần: 12 câu 4 lựa chọn, 4 câu đúng/sai (mỗi câu 4 ý) và 6 câu trả lời ngắn (đáp số tối đa 4 ký tự, kể cả dấu − và dấu phẩy). Dưới đây là đủ 3 dạng, chỉ dùng kiến thức của chủ đề này.

🅰️

Phần I · Trắc nghiệm 4 lựa chọn

  1. 1
    Thông hiểu

    Tính lim −2n² + 3n² + n.

  2. 2
    Thông hiểu

    Dãy nào sau đây không có giới hạn hữu hạn?

  3. 3
    Vận dụng

    Tính lim (√(4n² + n) − 2n).

✅

Phần II · Đúng / sai

  1. 1
    Thông hiểu

    Cho dãy uₙ = 2n + 3n + 1.

    a)uₙ = 2 + 1n + 1 với mọi n ≥ 1.

    b)lim uₙ = 3.

    c)Từ u₁₀ trở đi mọi số hạng nằm trong dải (1,9; 2,1).

    d)Có đúng 10 số hạng nằm ngoài dải (1,9; 2,1).

  2. 2
    Vận dụng

    Cho cấp số nhân (uₙ) có u₁ = 4 và công bội q = −12.

    a)Cấp số nhân này là lùi vô hạn nên có tổng S = u₁ + u₂ + u₃ + … hữu hạn.

    b)S = 41 − 12 = 8.

    c)Tổng u₂ + u₃ + u₄ + … bằng 43.

    d)Tổng các số hạng thứ tự lẻ u₁ + u₃ + u₅ + … bằng 163.

🔢

Phần III · Trả lời ngắn

  1. 1
    Thông hiểu Tính lim 7n² − n + 22n² + 3. Đáp số:
  2. 2
    Vận dụng Tính tổng S = 1 + 0,2 + 0,04 + 0,008 + … Đáp số:
  3. 3
    Vận dụng Tính lim (√(n² + 9n + 1) − √(n² + 3n)). Đáp số:

🎯 Chủ đề này vào đề tốt nghiệp ở đâu?

  • •Bài kiểm tra trên lớp thường có tính giới hạn dãy phân thức (chia cho n mũ cao nhất), dãy có qⁿ và một câu căn hiệu ∞ − ∞ cần nhân liên hợp.
  • •Hay có câu đổi số thập phân tuần hoàn ra phân số hoặc tính tổng cấp số nhân lùi vô hạn: nhớ kiểm |q| < 1.
  • •Chủ đề là nền cho giới hạn hàm số (bài 16), tiệm cận ngang ở Toán 12 và bài toán lãi kép, tăng trưởng: cùng ý "n lớn thì biểu thức dồn về một số".
Làm đề thi thử trọn bộ
Chủ đề tiếp theo
Giới hạn của hàm số