Tiếng Anh lớp 11
Unit 1 · Học kỳ 1

Unit 1: A long and healthy life — quá khứ đơn hay hiện tại hoàn thành

Chọn dứt khoát giữa quá khứ đơn và hiện tại hoàn thành bằng ba câu hỏi, dùng đúng been to / gone to / been in và cấu trúc since, và làm quen bốn dạng câu của đề tốt nghiệp qua chủ đề sống khoẻ và tuổi thọ.

Ứng với SGK Kết nối tri thức (Global Success): Unit 1

⚡ Nhớ nhanh

  • 1Quá khứ đơn gắn việc vào một mốc đã đóng: He gave up smoking in 2005.
  • 2Hiện tại hoàn thành (have / has + V3) nối việc vào hiện tại: He has been healthy ever since.
  • 3Ba câu hỏi: (1) có mốc quá khứ đóng không? (2) khoảng thời gian đã kết thúc chưa? (3) còn liên hệ hiện tại không? Có mốc đóng thì chốt quá khứ đơn ngay.
  • 4been to = đã tới và đã về · gone to = đã đi và chưa về · been in = đã ở đó được bao lâu.
  • 5It has been + thời gian + since + S + V2: sau since dùng quá khứ đơn. The first time và the best … ever đi với hiện tại hoàn thành.
  • 6Thói quen chống sai: gạch chân dấu hiệu thời gian trước khi chọn thì; thấy last year, ago, in 2020 là loại hiện tại hoàn thành.

🧠 Sơ đồ

Bấm một nhánh để nhảy tới mục đó.

Việc này đã khép lại trong quá khứ, hay vẫn còn liên quan tới bây giờ?

1 🥗 Từ vựng: sống khoẻ và tuổi thọ

Từ của Unit 1 · bấm để nghe

Đi với nhau: healthy lifestyle (lối sống lành mạnh) · chronic disease (bệnh mạn tính) · regular check-up (khám định kỳ).

Họ từ: đề hay hỏi điền đúng từ loại

Động từDanh từTính từTrạng từ
nourishnutrition · nourishmentnutritious · nutritionalnutritionally
—healthhealthyhealthily
preventpreventionpreventive—
treattreatmenttreatable—
strengthenstrengthstrongstrongly
livelife · livingalive · lively—

Cụm từ đi kèm

  • ✦suffer from + bệnh: My grandfather suffers from high blood pressure.
  • ✦recover from + bệnh: She is slowly recovering from a long illness.
  • ✦be good for / bad for sức khoẻ: Fresh fruit is good for your heart.
  • ✦lead to + danh từ · cut down on + đồ không tốt: Too much sugar can lead to diabetes, so cut down on sweets.

Dạng bài

Điền đúng từ loại (dạng điền quảng cáo / thông báo)

  1. 1 Nhìn từ ngay trước và ngay sau chỗ trống.
  2. 2 Đứng trước danh từ → tính từ. Sau mạo từ, tính từ sở hữu, hoặc làm tân ngữ → danh từ.
  3. 3 Bổ nghĩa cho động từ → trạng từ (-ly).
  4. 4 Đọc lại cả câu: nghĩa có hợp không ✓

⚠️ Bẫy hay gặp: ❌ She eats very healthy every day. ✅ She eats healthily every day. Bổ nghĩa cho động từ eats nên phải dùng trạng từ.

🥦
Làm mẫu

Doctors recommend eating ___ food such as fish and vegetables. (nutrition / nutritious / nourish / nutritionally)

Hướng dẫn giải

Thử tự giải trước nhé!

2 🕰️ Quá khứ đơn hay hiện tại hoàn thành

Bóc câu có cả hai thì

My grandfather chủ ngữ
gave up quá khứ đơn
smoking tân ngữ
twenty years ago mốc đóng
and has been hiện tại hoàn thành
healthy bổ ngữ
ever since. nối tới hiện tại

Một câu có thể có hai thì. Mỗi vế theo dấu hiệu của riêng nó: ago chốt quá khứ đơn, ever since chốt hiện tại hoàn thành.

Nhớ bốn điều

  • ✦Có mốc quá khứ đóng (last year, in 2020, two days ago, yesterday, when I was young) ⇒ quá khứ đơn.
  • ✦Khoảng thời gian còn mở hoặc việc còn liên hệ hiện tại (since, for, so far, ever, never, just, yet, this week) ⇒ hiện tại hoàn thành: I have lived here for ten years.
  • ✦Trong một bản tin, câu mở đầu nêu việc bằng hiện tại hoàn thành, các câu sau kể chi tiết bằng quá khứ đơn: Doctors have found a new treatment. Last year they tested it on 200 patients.
  • ✦Hiện tại hoàn thành không đi với mốc đóng: không viết I have visited Hue last year.

Dạng bài

Chọn thì bằng ba câu hỏi

  1. 1 Câu hỏi 1: có mốc quá khứ đóng (ago, last year, in 2020) không? Có ⇒ chốt quá khứ đơn, dừng.
  2. 2 Không có mốc đóng: khoảng thời gian đã kết thúc chưa? Chưa (this week, so far, since, for) ⇒ hiện tại hoàn thành.
  3. 3 Việc ấy còn liên hệ với hiện tại (kết quả, trải nghiệm) không? Còn ⇒ hiện tại hoàn thành.
  4. 4 Đọc lại: nghĩa là việc đã khép lại hay còn nối tới bây giờ ✓

⚠️ Bẫy hay gặp: ❌ I have joined the gym last month. ✅ I joined the gym last month. last month là mốc đóng, chặn hiện tại hoàn thành ngay ở bước một.

🧘
Làm mẫu

My aunt (take) up yoga in 2021, and she (practise) it every day since then.

Hướng dẫn giải

Thử tự giải trước nhé!

3 🚪 been / gone · since · the first time

Cùng một việc, hai thì, hai ý

Quá khứ đơnHiện tại hoàn thành
He exercised a lot last year.He has exercised a lot this year.
(năm ngoái, giờ chưa chắc)(năm nay, vẫn đang tiếp)
She was ill for a week.She has been ill for a week.
(đã khỏi rồi)(vẫn còn ốm)
I went to the clinic yesterday.I have been to that clinic before.
(nói rõ hôm qua)(kể trải nghiệm, không nói khi nào)
been to = đã về rồi

Kể một trải nghiệm đã trọn vẹn. She has been to Japan. (cô ấy từng đi và đã về)

gone to = chưa về

Người đó đang vắng mặt. — Where is Nam? — He has gone to the hospital.

Ba cấu trúc hay gặp

  • ✦been in + nơi + for / since: nói đã ở đó được bao lâu. Mai has been in Da Nang since 2015.
  • ✦It has been + thời gian + since + S + V2: It has been three years since I saw him. Sau since là quá khứ đơn.
  • ✦This is the first time và the best … I have ever luôn đi với hiện tại hoàn thành: This is the first time I have seen a heart monitor.

Dạng bài

Xử lý been / gone / since

  1. 1 Hỏi: người đó hiện có ở đây không? Không ở đây ⇒ gone to. Đã về rồi ⇒ been to.
  2. 2 Nói về thời gian ở một nơi ⇒ been in (đi với for / since).
  3. 3 Thấy It has been … since thì động từ sau since để quá khứ đơn.
  4. 4 Đọc lại: nghĩa tiếng Việt có khớp tình huống không ✓

⚠️ Bẫy hay gặp: ❌ It has been two years since I have seen him. ✅ It has been two years since I saw him. Không lặp hiện tại hoàn thành sau since.

🏥
Làm mẫu

It has been five years since my uncle (quit) smoking.

Hướng dẫn giải

Thử tự giải trước nhé!

4 🔍 Đọc trong ngữ cảnh

Soi một đoạn văn · bấm chú giải để chỉ sáng một loại

Doctors in our city have opened a health centre for older people.

It offered free check-ups last month, so more than two hundred people have come since then.

This pleases the mayor, although some residents still haven’t visited it.

It (dòng 2) = the health centre · This = việc có nhiều người tới · it (cuối) = the centre. Câu mở nêu tin bằng hiện tại hoàn thành, câu sau kể chi tiết với last month nên ở quá khứ đơn.

Đọc như người ra đề

  • ✦Đề hay hỏi "The word it / this refers to …": tìm danh từ hoặc việc đứng trước gần nhất mà hợp nghĩa khi thay vào.
  • ✦although / however = đổi chiều · so / as a result = kết quả · First / Then = thứ tự. Đây là chìa khoá của dạng sắp xếp câu.
  • ✦Bản tin hay mở bằng hiện tại hoàn thành rồi chuyển sang quá khứ đơn. Câu "Few people have visited the centre" là SAI so với đoạn trên.

Hội thoại mẫu · bấm câu để nghe

Lan
Minh
Lan
Minh
Lan

Bấm Đổi tình huống để đổi thói quen của ông. Có đủ ba ý: gave up … thirty years ago (mốc đóng ⇒ quá khứ đơn) · has felt … ever since (nối tới nay) · has gone to (đang vắng mặt).

✏️ Luyện tập

Làm xong mỗi nhóm bấm Kiểm tra. Câu sai có lời giải ngắn và nút quay lại phần kiến thức.

🥗

Từ vựng và họ từ

  1. 1
    Nhận biết

    Life expectancy nghĩa là gì?

  2. 2
    Nhận biết

    Bấm loa. Bạn nghe thấy từ nào?

  3. 3
    Thông hiểu

    Eating fresh fruit every day is a ___ habit.

  4. 4
    Thông hiểu

    Doctors recommend ___ food that contains many vitamins.

  5. 5
    Thông hiểu My grandfather is slowly recovering a serious illness.
  6. 6
    Vận dụng

    Too much sugar can lead ___ chronic diseases such as diabetes.

🕰️

Quá khứ đơn hay hiện tại hoàn thành

  1. 1
    Nhận biết

    Doctors ___ this treatment since 2019.

  2. 2
    Nhận biết

    He ___ his diet three years ago.

  3. 3
    Thông hiểu Scientists (find) many ways to extend human life since the 1950s.
  4. 4
    Thông hiểu

    My grandfather ___ smoking twenty years ago and has been healthy ever since.

  5. 5
    Vận dụng

    Cặp câu nào nói hai tình trạng khác nhau?

  6. 6
    Vận dụng

    Câu nào sai?

🚪

been / gone · since · the first time

  1. 1
    Nhận biết

    — Where is Nam? — He has ___ to the hospital.

  2. 2
    Thông hiểu

    She has been to Japan. nghĩa là

  3. 3
    Thông hiểu

    It has been five years since we ___ each other.

  4. 4
    Thông hiểu It has been ten years since my grandmother (retire).
  5. 5
    Vận dụng

    This is the first time I ___ a heart monitor.

  6. 6
    Vận dụng

    Mai ___ Da Nang since 2015, and she loves living there.

🔍

Đọc trong ngữ cảnh

  1. 1
    Thông hiểu

    Mai gave her grandmother a pill box. It helps her remember her medicine. → It chỉ cái gì?

  2. 2
    Thông hiểu

    I have exercised every day this week, ___ I feel much stronger.

  3. 3
    Thông hiểu

    Trong một bản tin, câu mở đầu nêu việc thường dùng thì nào?

  4. 4
    Vận dụng

    "Doctors have found a new way to prevent this disease. Last year, they tested it on 200 patients." Vì sao câu thứ hai dùng tested?

🏆 Luyện theo dạng đề tốt nghiệp

Đề thi có 40 câu, câu nào cũng nằm trong một văn bản. Dưới đây là các dạng câu ấy, chỉ dùng kiến thức của Unit này.

📢

Dạng 1 · Điền vào quảng cáo

GREEN LEAF HEALTH CLUB Want to live a longer and healthier life? Since our club opened in 2018, more than 3,000 people (1) ___ us! ✔ Last year alone, our coaches (2) ___ over 500 members lose weight ✔ Free (3) ___ about balanced diets every Saturday ✔ Our meals are (4) ___ planned by nutrition experts ✔ Join us (5) ___ the end of this month and get 20% off! Register today, (6) ___ you will miss our special offer!

  1. 1
    Thông hiểu

    (1)

  2. 2
    Thông hiểu

    (2)

  3. 3
    Thông hiểu

    (3)

  4. 4
    Nhận biết

    (4)

  5. 5
    Thông hiểu

    (5)

  6. 6
    Vận dụng

    (6)

🧩

Dạng 2 · Sắp xếp thành hội thoại / đoạn văn

  1. 1
    Thông hiểu

    Bấm lần lượt để xếp thành hội thoại hợp lý:

    Thứ tự của em: — bấm lần lượt —

  2. 2
    Vận dụng

    Bấm lần lượt để xếp thành đoạn văn hợp lý:

    Thứ tự của em: — bấm lần lượt —

🧱

Dạng 3 · Điền câu / cụm vào đoạn văn

Life expectancy in Viet Nam has risen sharply in recent decades. People now live longer (1) _. Doctors say that regular exercise is one important reason, (2) _. My uncle, for example, (3) _, and he has not caught a cold since then. He also tries to sleep eight hours a night, (4) _. In short, small daily habits can add years to our life.

  1. 1
    Thông hiểu

    (1)

  2. 2
    Thông hiểu

    (2)

  3. 3
    Thông hiểu

    (3)

  4. 4
    Vận dụng

    (4)

📖

Dạng 4 · Đọc hiểu

In a small village in Nam Dinh, Mr Tan celebrated his ninety-eighth birthday last month. Neighbours say he remains as active as a man of sixty. Every day, he gets up at five, waters his vegetable garden and walks to the market. Mr Tan has never smoked, and he gave up drinking alcohol when he turned fifty. “My wife told me to stop, and I listened,” he laughs. Since then, he has eaten mostly rice, vegetables and fish, and he has rarely visited a hospital. His neighbours often drop by to play chess with him, and they also bring him fresh fruit from their gardens. Doctors who have studied the village say that diet is only part of the story. People there have lived close to nature for generations, and they have always shared meals and worries with one another. “Loneliness is as harmful as bad food,” one doctor explained. Mr Tan agrees. “I have lived a long life because I have never felt alone,” he says.

  1. 1
    Thông hiểu

    What is the passage mainly about?

  2. 2
    Nhận biết

    The word “they” in paragraph 2 refers to ___

  3. 3
    Thông hiểu

    The word “remains” in paragraph 1 is closest in meaning to ___

  4. 4
    Thông hiểu

    Which of the following is NOT mentioned in the passage?

  5. 5
    Vận dụng

    Which sentence is closest in meaning to “Since then, he has eaten mostly rice, vegetables and fish”?

  6. 6
    Vận dụng

    Which statement is TRUE according to the passage?

  7. 7
    Vận dụng

    What can be inferred from Mr Tan’s last words?

🎯 Unit này vào đề tốt nghiệp ở đâu?

  • •Đề tốt nghiệp không hỏi ngữ pháp rời. Quá khứ đơn và hiện tại hoàn thành thường nằm trong bài điền quảng cáo / thông báo (since 2018 … have joined, last year … helped) hoặc ở dạng điền câu vào đoạn văn.
  • •Dấu hiệu thời gian (ago, last year, in 2020, since, for, so far) hay là chìa khoá của câu điền. Câu có cả hai thì trong một câu là chỗ hay gài bẫy.
  • •Bài đọc về sức khoẻ, tuổi thọ hay gài câu về việc đã khép lại hay còn kéo dài tới nay (gave up / has eaten), và hay hỏi diễn đạt lại câu có since.
Làm đề thi thử trọn bộ
Unit tiếp theo
Unit 2: The generation gap — must · have to · should · ought to