Vectơ trong mặt phẳng toạ độ
Tìm toạ độ và độ dài của vectơ, làm các phép toán vectơ theo toạ độ, xét hai vectơ cùng phương và ba điểm thẳng hàng, tính toạ độ trung điểm và trọng tâm.
Ứng với SGK Kết nối tri thức: Bài 10
⚡ Nhớ nhanh
- 1Trên mặt phẳng Oxy, vectơ có toạ độ (a₁; a₂) khi . Toạ độ chính là "sang ngang bao nhiêu ô, lên dọc bao nhiêu ô".
- 2Cuối trừ đầu: = (x_B − x_A; y_B − y_A). Làm ngược (đầu trừ cuối) ra , vectơ đối, sai dấu cả hai thành phần.
- 3Phép toán theo từng thành phần: = (a₁ ± b₁; a₂ ± b₂), k = (ka₁; ka₂). Độ dài: .
- 4Cùng phương: và cùng phương ⇔ a₁b₂ − a₂b₁ = 0 (không cần tìm k). Bằng 0 mới cùng phương; khác 0 là KHÔNG cùng phương.
- 5Trung điểm I của AB là trung bình cộng hai toạ độ; trọng tâm G của tam giác ABC là trung bình cộng ba toạ độ (chia 3, không chia 2).
- 6Thói quen chống sai: viết dòng "cuối − đầu" ra giấy, đặt dấu ngoặc khi trừ số âm (2 − (−2) = 4, không phải 0), rồi kiểm lại bằng cách đếm ô trên lưới.
👀 Nhìn là hiểu
Kéo A, B trên lưới Oxy (bắt lưới) và nhìn $\vec{AB}$ = (x_B − x_A; y_B − y_A), độ dài AB và trung điểm I cập nhật theo; hai đoạn gạch là bước ngang và bước dọc. Bấm nút "Trừ ngược" để thấy bẫy $\vec{BA}$ = (−3; −4), nút "a = (2; −3), b = (−4; 6)" để so cùng phương, nút "Trọng tâm G" để thêm C. Nút mẫu A(1; −2), B(4; 2) chỉ là điểm bắt đầu, hãy kéo thử cả vài vị trí khác.
Kéo các điểm (bắt lưới 0,5)· ┅ bước ngang, bước dọc
A(1; −2) · B(4; 2)
= (4 − 1; 2 − (−2)) = (3; 4)
AB = 5
Trung điểm I(5/2; 0)
A(1; −2), B(4; 2)
= (4 − 1; 2 − (−2)) = (3; 4): lấy ngọn trừ gốc. AB = √(3² + 4²) = 5. Trung điểm I = (1 + 42; −2 + 22) = (52; 0). Đếm ô trên lưới: sang phải 3, lên 4.
1 📍 Toạ độ và độ dài của vectơ
Cần nhớ
- ✦Toạ độ vectơ: ⇔ = (a₁; a₂). Ví dụ: có toạ độ (2; −3).
- ✦Cuối trừ đầu: = (x_B − x_A; y_B − y_A). Ví dụ: A(1; −2), B(4; 2) ⇒ = (3; 4).
- ✦Hai vectơ bằng nhau ⇔ hai thành phần bằng nhau từng cặp. Ví dụ: (a₁; a₂) = (3; 4) ⇔ a₁ = 3 và a₂ = 4.
- ✦Độ dài: , và . Ví dụ: = √(9 + 16) = 5.
Dạng bài
Tìm toạ độ và độ dài của $\vec{AB}$
- 1 Viết "cuối − đầu" cho từng thành phần: x_B − x_A và y_B − y_A (đặt ngoặc khi có số âm).
- 2 Tính hai hiệu để được toạ độ của vectơ.
- 3 Độ dài: bình phương hai thành phần, cộng lại, lấy căn.
- 4 Thử lại: đếm ô trên lưới, đi từ A sang B hết bao nhiêu ô ngang, bao nhiêu ô dọc.
⚠️ Bẫy hay gặp: Lấy (x_A − x_B; y_A − y_B) = (−3; −4) rồi gọi đó là là sai: đó là . Bài chỉ hỏi độ dài thì không lộ lỗi (vẫn 5), bài hỏi toạ độ thì sai cả hai dấu. Thành phần thứ hai: 2 − (−2) = 4, không phải 0.
Cho A(1; −2) và B(4; 2). Tìm toạ độ , và độ dài AB.
Hướng dẫn giải
Dạng bài
Tìm một điểm khi biết vectơ
- 1 Gọi toạ độ điểm cần tìm là (x; y).
- 2 Viết toạ độ vectơ theo cuối trừ đầu, đặt bằng toạ độ đề cho.
- 3 Giải từng phương trình để được x, y.
- 4 Thử lại: tính lại vectơ từ hai điểm vừa có.
⚠️ Bẫy hay gặp: Lấy B = A − = (−7; 7) (đi ngược chiều). Từ A đi theo thì phải cộng: B = A + .
Cho A(−2; 3) và = (5; −4). Tìm toạ độ B.
Hướng dẫn giải
2 ➕ Phép toán vectơ theo toạ độ
Cần nhớ
- ✦Cộng, trừ: = (a₁ ± b₁; a₂ ± b₂). Ví dụ: (3; −1) + (−2; 5) = (1; 4).
- ✦Nhân với số: k = (ka₁; ka₂). Ví dụ: 2·(3; −1) = (6; −2).
- ✦Vectơ đối: = (−a₁; −a₂). Ví dụ: vectơ đối của (3; −1) là (−3; 1).
- ✦Phân tích: cho hai phương trình bậc nhất hai ẩn m, n (một phương trình cho mỗi thành phần).
Đề cho gì thì tính gì
| Hỏi | Công thức |
|---|---|
| Toạ độ | (x_B − x_A; y_B − y_A) |
| Độ dài AB | √((x_B − x_A)² + (y_B − y_A)²) |
| Tổng, hiệu hai vectơ | Cộng, trừ từng thành phần |
| Trung điểm | Trung bình cộng hai toạ độ |
| Trọng tâm | Trung bình cộng ba toạ độ |
| Cùng phương? | a₁b₂ − a₂b₁ có bằng 0 không |
Dạng bài
Tính toạ độ và độ dài của biểu thức vectơ
- 1 Nhân số k vào từng thành phần của vectơ đứng sau nó (nhớ dấu trừ).
- 2 Cộng hoặc trừ theo từng thành phần: thành phần thứ nhất với thứ nhất, thứ hai với thứ hai.
- 3 Cần độ dài thì tính √(x² + y²) của kết quả cuối cùng.
- 4 Thử lại: tính theo thứ tự khác (hoặc đổi dấu một vế) xem có ra cùng kết quả.
⚠️ Bẫy hay gặp: Tính thay cho là sai: độ dài của tổng không bằng tổng độ dài. Ở đây |a| = √10, |b| = √29 còn |a + b| = √17. Phải cộng toạ độ trước, lấy căn sau.
Cho = (3; −1) và = (−2; 5). Tính , và độ dài .
Hướng dẫn giải
Dạng bài
Tìm đỉnh còn lại của hình bình hành
- 1 Hình bình hành ABCD có (hai vectơ bằng nhau).
- 2 Gọi D(x; y), viết toạ độ hai vế rồi cho từng thành phần bằng nhau.
- 3 Giải được x, y.
- 4 Thử lại: trung điểm của AC trùng trung điểm của BD.
⚠️ Bẫy hay gặp: Viết là sai thứ tự: A, B, C, D theo chiều đi vòng thì bằng . Làm sai ra D(8; 9), là đỉnh của hình bình hành ABDC.
Cho A(1; −2), B(4; 2), C(5; 5). Tìm D để ABCD là hình bình hành.
Hướng dẫn giải
3 ↗️ Cùng phương và ba điểm thẳng hàng
Cần nhớ
- ✦Điều kiện cùng phương (, khác ): a₁b₂ − a₂b₁ = 0. Ví dụ: (2; −3) và (−4; 6): 2·6 − (−3)(−4) = 12 − 12 = 0 ⇒ cùng phương.
- ✦Cùng phương thì có k để : k > 0 cùng hướng, k < 0 ngược hướng. Ví dụ: (−4; 6) = −2·(2; −3) ⇒ ngược hướng.
- ✦Ba điểm thẳng hàng: A, B, C thẳng hàng ⇔ và cùng phương. Ví dụ: A(1; −2), B(4; 2), C(7; 6) có = (3; 4), = (6; 8) = 2.
- ✦Dùng định thức thay vì tỉ số a₁/b₁ = a₂/b₂, vì tỉ số hỏng khi có thành phần bằng 0. Ví dụ: (0; 2) và (0; −5) cùng phương, nhưng 00 vô nghĩa.
Dạng bài
Chứng minh ba điểm thẳng hàng hoặc tìm tham số m
- 1 Lập hai vectơ chung điểm đầu, ví dụ và (cuối trừ đầu).
- 2 Viết a₁b₂ − a₂b₁ và cho bằng 0 (có tham số thì giải ra m).
- 3 Bằng 0 ⇒ thẳng hàng; khác 0 ⇒ không thẳng hàng.
- 4 Thử lại: thay m vừa tìm, kiểm hai vectơ có tỉ lệ nhau không.
⚠️ Bẫy hay gặp: Kết luận "cùng phương khi định thức khác 0" là ngược. Với (2; −3) và (−4; 6) định thức bằng 0 nên cùng phương; với (2; −3) và (−4; 5) định thức 2·5 − (−3)(−4) = −2 khác 0 nên không cùng phương.
Cho A(1; −2), B(4; 2), C(7; m). Tìm m để A, B, C thẳng hàng.
Hướng dẫn giải
Dạng bài
Xét hai vectơ cùng hướng hay ngược hướng
- 1 Tính a₁b₂ − a₂b₁. Khác 0 thì dừng: không cùng phương.
- 2 Bằng 0 thì tìm k sao cho (lấy tỉ số ở thành phần khác 0).
- 3 k > 0 ⇒ cùng hướng, k < 0 ⇒ ngược hướng.
- 4 Thử lại: nhân k vào ra đúng .
⚠️ Bẫy hay gặp: Thấy định thức bằng 0 rồi kết luận ngay "cùng hướng" là sai: cùng phương còn có thể ngược hướng. Phải xét dấu của k (ở đây k = −2).
Xét = (2; −3) và = (−4; 6).
Hướng dẫn giải
4 🎯 Trung điểm và trọng tâm
Cần nhớ
- ✦Trung điểm I của AB: x_I = x_A + x_B2, y_I = y_A + y_B2. Ví dụ: A(1; −2), B(4; 2) ⇒ I(52; 0).
- ✦Trọng tâm G của tam giác ABC: x_G = x_A + x_B + x_C3, y_G = y_A + y_B + y_C3. Ví dụ: A(1; −2), B(4; 2), C(1; 3) ⇒ G(2; 1).
- ✦Ý nghĩa: toạ độ trung điểm là số ở giữa hai toạ độ, trọng tâm là trung bình của ba toạ độ nên chia 3.
- ✦Biết trung điểm hoặc trọng tâm thì tìm được điểm còn lại: x_B = 2x_I − x_A, x_C = 3x_G − x_A − x_B (y tương tự).
Dạng bài
Tìm trung điểm, trọng tâm hoặc điểm còn lại
- 1 Chọn công thức: hai điểm thì chia 2, ba điểm thì chia 3.
- 2 Cộng hoành độ với nhau rồi chia; cộng tung độ với nhau rồi chia.
- 3 Tìm điểm còn lại thì chuyển vế: nhân kết quả với 2 (hoặc 3) rồi trừ các điểm đã biết.
- 4 Thử lại: tính ngược trung điểm hoặc trọng tâm từ các điểm vừa có.
⚠️ Bẫy hay gặp: Dùng công thức trung điểm cho ba điểm (chia 2): (62; 32) = (3; 32) là sai, đúng là chia 3 ra (2; 1). Cũng đừng lấy hiệu hai toạ độ cho trung điểm.
Cho A(1; −2), B(4; 2), C(1; 3). Tìm trung điểm I của AB, trọng tâm G của tam giác ABC, và tìm C′ biết G là trọng tâm của tam giác ABC′ (G ở trên).
Hướng dẫn giải
5 💡 Mẹo làm nhanh và lỗi hay sai
⚡ Mẹo làm nhanh trắc nghiệm
- ✦Hình bình hành ABCD: đỉnh còn lại D = A + C − B (hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm). Ví dụ: A(1; −2), B(4; 2), C(5; 5) ⇒ D(2; 1).
- ✦Thử nhanh phương án: thay vào định thức a₁b₂ − a₂b₁ thay vì giải hệ, nhất là câu cùng phương có tham số m.
- ✦Biết ba trung điểm các cạnh M, N, P thì đỉnh A đối diện M có A = N + P − M (và tương tự cho B, C).
- ✦Gặp điểm nằm trên trục: Ox thì tung độ bằng 0, Oy thì hoành độ bằng 0, giảm một ẩn trước khi giải.
⚠️ Lỗi hay sai nhất
- ✦Lấy đầu trừ cuối. Phản ví dụ: A(1; −2), B(4; 2) cho = (3; 4), không phải (−3; −4).
- ✦Trừ số âm quên ngoặc: 2 − (−2) = 4, không phải 0.
- ✦Trung điểm lấy hiệu hai toạ độ. Phản ví dụ: trung điểm A(1; −2), B(4; 2) có hoành độ 1 + 42 = 52, không phải 3.
- ✦Trọng tâm chia 2. Phản ví dụ: G của A(1; −2), B(4; 2), C(1; 3) là (2; 1), chia 2 sẽ ra (3; 32).
- ✦Kết luận cùng phương khi a₁b₂ − a₂b₁ ≠ 0 (ngược). Phản ví dụ: (2; −3), (−4; 5) có định thức −2 ≠ 0 nên KHÔNG cùng phương.
- ✦Cộng độ dài thay cho độ dài tổng: |a + b| ≠ |a| + |b|. Phản ví dụ: a = (3; −1), b = (−2; 5) có |a + b| = √17 ≈ 4,12 còn |a| + |b| = √10 + √29 ≈ 8,5.
🧮 Máy tính cầm tay (dùng để thử lại)
- ✦Chế độ Vectơ (VCT): nhập hai vectơ 2 chiều rồi cộng, trừ, nhân với số, gọi độ dài (giá trị tuyệt đối) để thử lại đáp số.
- ✦Bài cùng phương có tham số m: thay m vừa tìm vào, tính a₁b₂ − a₂b₁ ở màn hình tính thường, phải ra 0.
- ✦Bài tìm điểm: dùng chế độ giải phương trình bậc nhất một ẩn cho từng thành phần (hoành độ, rồi tung độ).
✏️ Luyện tập
Làm xong mỗi nhóm bấm Kiểm tra. Câu sai có lời giải ngắn và nút quay lại phần kiến thức.
Toạ độ và độ dài của vectơ
- 1Nhận biết
Cho A(2; 1) và B(5; 5). Toạ độ là
- 2Thông hiểu
Vectơ có toạ độ
- 3Thông hiểu
Độ dài của = (−6; 8) bằng
- 4Thông hiểu Cho A(−1; 2) và B(3; −1). Khoảng cách AB = .
- 5Thông hiểu
Cho A(−2; 3) và = (5; −4). Toạ độ điểm B là
Phép toán vectơ theo toạ độ
- 1Nhận biết
Cho = (1; 2) và = (3; −1). Toạ độ là
- 2Thông hiểu
Cho = (3; −1), = (−2; 5). Toạ độ là
- 3Thông hiểu Với = (3; −1), = (−2; 5) như câu trên, độ dài = .
- 4Thông hiểu
Cho = (2; −1), = (−1; 3). Toạ độ là
- 5Vận dụng Cho = (2; 1), = (1; −1), = (7; −1). Biết . Khi đó m + n = .
- 6Vận dụng
Cho A(1; −2), B(4; 2), C(5; 5). Để ABCD là hình bình hành thì D có toạ độ
Cùng phương và thẳng hàng
- 1Nhận biết
Cặp vectơ nào sau đây cùng phương?
- 2Thông hiểu
Cho = (2; −3) và = (−4; 6). Khẳng định đúng là
- 3Thông hiểu Hai vectơ = (m; 4) và = (3; 6) cùng phương khi m = .
- 4Vận dụng
Ba điểm A(1; −2), B(4; 2), C(7; m) thẳng hàng khi m bằng
- 5Vận dụng Hai vectơ = (m; 3) và = (12; m) cùng phương. Tích các giá trị của m là .
Trung điểm và trọng tâm
- 1Nhận biết
Cho A(1; 3) và B(5; −1). Trung điểm của AB là
- 2Thông hiểu
Tam giác ABC có A(1; −2), B(4; 2), C(1; 3). Trọng tâm G có toạ độ
- 3Thông hiểu I(2; 1) là trung điểm AB, A(−1; 3). Khi đó B(x; y) có x + y = .
- 4Vận dụng
Tam giác ABC có trọng tâm G(2; 1), A(1; −2), B(4; 2). Toạ độ C là
- 5Vận dụng Cho A(1; −2), B(4; 2). Điểm M(x; 0) nằm trên trục hoành thẳng hàng với A, B. Hoành độ x = .
🏆 Luyện theo dạng đề tốt nghiệp
Đề Toán có 3 phần: 12 câu 4 lựa chọn, 4 câu đúng/sai (mỗi câu 4 ý) và 6 câu trả lời ngắn (đáp số tối đa 4 ký tự, kể cả dấu − và dấu phẩy). Dưới đây là đủ 3 dạng, chỉ dùng kiến thức của chủ đề này.
Phần I · Trắc nghiệm 4 lựa chọn
- 1Thông hiểu
Cho hình bình hành ABCD có A(−1; 2), B(2; 1), C(3; 4). Toạ độ đỉnh D là
- 2Vận dụng
Cho = (m + 1; 4) và = (2; m − 1). Tập các giá trị m để hai vectơ cùng phương là
- 3Vận dụng
Tam giác ABC có M(1; 0), N(2; 3), P(−1; 1) lần lượt là trung điểm của BC, CA, AB. Toạ độ đỉnh A là
Phần II · Đúng / sai
- 1Thông hiểu
Trong mặt phẳng Oxy cho ba điểm A(1; −2), B(4; 2), C(1; 3).
a) = (3; 4).
b) = (3; −1).
c)Trọng tâm tam giác ABC là G(2; 1).
d)Độ dài cạnh BC bằng 10.
- 2Vận dụng
Cho các vectơ = (2; −1), = (−4; 2), = (1; 3).
a) và cùng phương.
b) và cùng hướng.
c).
d)Có số m để (ví dụ m = 12).
Phần III · Trả lời ngắn
- 1Thông hiểu Tam giác ABC có A(−1; 5), B(3; 1), C(4; 6). Trọng tâm G(a; b). Tính a + b. Đáp số:
- 2Vận dụng Cho A(2; 1), B(5; 5) và điểm M(x; y) thoả . Tính x + y. Đáp số:
- 3Vận dụng Ba điểm A(1; 2), B(3; 5), C(m; −4) thẳng hàng. Tìm m. Đáp số:
🎯 Chủ đề này vào đề tốt nghiệp ở đâu?
- •Là nền trực tiếp cho vectơ trong không gian Oxyz ở lớp 12: thêm thành phần thứ ba nhưng giữ nguyên quy tắc cuối trừ đầu, trung điểm và trọng tâm là trung bình cộng, độ dài là căn của tổng bình phương.
- •Bài sau (tích vô hướng) dùng ngay toạ độ vectơ ở đây để tính góc, xét vuông góc và độ dài; sang bài phương trình đường thẳng (lớp 10, bài 19) thì toạ độ vectơ là vectơ chỉ phương, vectơ pháp tuyến.
- •Trong bài kiểm tra trên lớp thường có các dạng: tìm toạ độ vectơ và độ dài, tìm đỉnh còn lại của hình bình hành, tìm m để cùng phương hoặc ba điểm thẳng hàng, tìm trung điểm và trọng tâm. Dạng hay mất điểm là làm ngược "cuối trừ đầu" và chia 2 thay vì chia 3 cho trọng tâm.
Tích vô hướng của hai vectơ