Toán lớp 10
Chủ đề 25 · Học kỳ 2

Nhị thức Newton

Khai triển được (a + b)ⁿ với n nhỏ (n ≤ 5), viết được số hạng tổng quát và tìm hệ số của một số hạng cụ thể.

Ứng với SGK Kết nối tri thức: Bài 25

⚡ Nhớ nhanh

  • 1Nhị thức Newton: . Khai triển có n + 1 số hạng.
  • 2Trong mỗi số hạng, tổng số mũ của a và b luôn bằng n (số mũ a giảm dần từ n về 0, số mũ b tăng dần từ 0 lên n).
  • 3Số hạng tổng quát: , đánh số theo k chạy từ 0. Số hạng thứ k + 1 ứng với chỉ số k — lệch một đơn vị, dễ nhầm nhất.
  • 4Hệ số nhị thức đối xứng: C(n, k) = C(n, n−k), và tổng tất cả hệ số bằng 2ⁿ: .
  • 5Với (a − b)ⁿ, dấu đan xen theo (−1)ᵏ: số hạng ứng với k lẻ mang dấu âm.
  • 6Tam giác Pascal: mỗi số bằng tổng hai số ngay phía trên, hàng thứ n chính là dãy hệ số C(n, 0), C(n, 1), …, C(n, n).

👀 Nhìn là hiểu

Bấm một ô trong tam giác Pascal (n ≤ 5) thấy nó là tổng hai ô trên; chọn n và dấu (a + b)ⁿ hay (a − b)ⁿ để xem khai triển hiện từng số hạng, bật "chỉ số hạng chứa xᵏ" để lọc riêng. Thử mẫu (x + 2)⁴ = x⁴ + 8x³ + 24x² + 32x + 16 trước khi đọc lý thuyết.

11112113311464115101051

Hàng n = 4 là các hệ số C(n, k); ô vàng là số hạng đang chọn

n = 4
p = 1
q = 2

(x + 2)⁴ =

x⁴ + 8x³ + 24x² + 32x + 16

Chọn số hạng thứ k:

C(4, 0)·(x)⁴·(2)⁰ = 1 · 1 · 1 = 1 · x⁴

Luỹ thừa của x là n − k = 4: muốn tìm hệ số của một luỹ thừa thì cho n − k bằng luỹ thừa đó rồi suy ra k.

(x + 2)⁴

Hàng Pascal thứ 4 là 1, 4, 6, 4, 1. Nhân thêm luỹ thừa của 2: 1·1, 4·2, 6·4, 4·8, 1·16 ⇒ x⁴ + 8x³ + 24x² + 32x + 16. Bẫy: chép nguyên hàng Pascal mà quên luỹ thừa của 2.

1 🔺 Khai triển (a + b)ⁿ

Cần nhớ

  • ✦, có đúng n + 1 số hạng.
  • ✦Số mũ của a giảm dần từ n về 0, số mũ của b tăng dần từ 0 lên n; tổng hai số mũ ở mọi số hạng luôn bằng n — cách kiểm nhanh có chép sót số hạng không.
  • ✦Hệ số của số hạng là C(n, k), đọc trực tiếp từ hàng thứ n của tam giác Pascal.
  • ✦Với (a − b)ⁿ: thay b bằng −b, dấu đan xen theo (−1)ᵏ (k lẻ thì âm).

Dạng bài

Khai triển nhị thức Newton

  1. 1 Xác định n (n ≤ 5), viết dãy hệ số C(n, 0), C(n, 1), …, C(n, n) (đọc từ tam giác Pascal hoặc tính trực tiếp).
  2. 2 Viết các số hạng theo thứ tự số mũ a giảm dần, số mũ b tăng dần.
  3. 3 Thay a, b cụ thể của đề (có thể là biểu thức, có hệ số) vào từng số hạng và rút gọn.
  4. 4 Thử lại: đếm số số hạng phải bằng n + 1, tổng hai số mũ mỗi số hạng phải bằng n.

⚠️ Bẫy hay gặp: Quên luỹ thừa của hệ số bên trong ngoặc: với (2x − 3)⁴ phải lấy cả (2x)⁴⁻ᵏ và (−3)ᵏ, không chỉ xᵏ. Bỏ sót luỹ thừa làm hệ số sai hàng chục lần — ví dụ hệ số x² đúng phải là C(4, 2)·2²·3² = 216, bỏ sót 2² thì chỉ ra 54.

🔺
Làm mẫu

Khai triển (x + 2)⁴.

Hướng dẫn giải

Thử tự giải trước nhé!

Vài khai triển quen thuộc (n ≤ 4)

Biểu thứcKhai triển
(a + b)²a² + 2ab + b²
(a + b)³a³ + 3a²b + 3ab² + b³
(a + b)⁴a⁴ + 4a³b + 6a²b² + 4ab³ + b⁴
(a − b)³a³ − 3a²b + 3ab² − b³
(a − b)⁴a⁴ − 4a³b + 6a²b² − 4ab³ + b⁴

2 🎯 Số hạng tổng quát và hệ số

Cần nhớ

  • ✦Số hạng tổng quát: , với k chạy từ 0 đến n.
  • ✦Số hạng thứ k + 1 ứng chỉ số k: muốn tìm số hạng thứ 5 thì lấy k = 4, không phải k = 5.
  • ✦Tìm hệ số của xᵐ: viết Tₖ₊₁, gom số mũ của x về một luỹ thừa duy nhất, cho số mũ đó bằng m, giải ra k.
  • ✦k tìm được phải nguyên và 0 ≤ k ≤ n. Nếu không, kết luận hệ số của xᵐ bằng 0 (không có số hạng đó).

Dạng bài

Tìm hệ số của một số hạng

  1. 1 Viết số hạng tổng quát Tₖ₊₁ = C(n, k) aⁿ⁻ᵏ bᵏ với a, b cụ thể của đề (giữ cả hệ số đi kèm biến).
  2. 2 Gom các luỹ thừa của biến (và dấu) về một biểu thức duy nhất C(n, k) · (số) · xᵐ.
  3. 3 Cho số mũ m bằng số mũ cần tìm, giải ra k (kiểm k nguyên, 0 ≤ k ≤ n).
  4. 4 Thay k vào để tính hệ số bằng số.

⚠️ Bẫy hay gặp: Nhầm số hạng thứ k ứng với chỉ số k. Phản ví dụ: số hạng thứ 4 trong khai triển ứng với k = 3 (vì T₄ = Tₖ₊₁ với k + 1 = 4), không phải k = 4. Lấy sai k làm toàn bộ bài sai.

🎯
Làm mẫu

Tìm hệ số của x³ trong khai triển (2x − 1)⁵.

Hướng dẫn giải

Thử tự giải trước nhé!

3 ➕ Tính chất của hệ số nhị thức

Cần nhớ

  • ✦Tính đối xứng: C(n, k) = C(n, n−k). Trong khai triển, hệ số số hạng đầu và cuối bằng nhau, số hạng thứ 2 và áp chót bằng nhau…
  • ✦Tổng các hệ số: thay a = b = 1 vào (a + b)ⁿ được .
  • ✦Thay a = 1, b = −1 vào (a + b)ⁿ được tổng có dấu đan xen bằng 0 (với n ≥ 1): C(n, 0) − C(n, 1) + C(n, 2) − … = 0.
  • ✦Tam giác Pascal: mỗi số bằng tổng hai số ngay phía trên — cách tra nhanh hệ số mà không cần tính C(n, k) bằng công thức.

Dạng bài

Dùng tam giác Pascal để tra hệ số

  1. 1 Dựng tam giác Pascal đến hàng thứ n (mỗi số = tổng hai số ngay phía trên, hai đầu hàng luôn là 1).
  2. 2 Đọc hàng thứ n: đó chính là dãy C(n, 0), C(n, 1), …, C(n, n).
  3. 3 Ghép với luỹ thừa a, b giảm/tăng dần để viết khai triển.
  4. 4 Thử lại: tổng các số trên hàng thứ n phải bằng 2ⁿ.

⚠️ Bẫy hay gặp: Quên dấu khi khai triển (a − b)ⁿ: chỉ ghi hệ số dương hết. Dấu phải đan xen +, −, +, −, … theo (−1)ᵏ, bỏ dấu là sai một nửa số hạng.

🔺
Làm mẫu

Dùng tam giác Pascal viết khai triển (a − b)⁵.

Hướng dẫn giải

Thử tự giải trước nhé!

4 💡 Mẹo làm nhanh và lỗi hay sai

⚡ Mẹo làm nhanh trắc nghiệm

  • ✦Với n ≤ 5, nhớ sẵn hàng tương ứng của tam giác Pascal (1; 1,1; 1,2,1; 1,3,3,1; 1,4,6,4,1; 1,5,10,10,5,1) để tra hệ số không cần tính C(n, k).
  • ✦Kiểm nhanh bài đã khai triển đúng chưa: đếm số số hạng = n + 1, và tổng hai số mũ mỗi số hạng = n.
  • ✦Bài tìm hệ số: luôn viết số hạng tổng quát Tₖ₊₁ trước, gom mũ sau — tránh nhầm số hạng "thứ mấy" với chỉ số k.
  • ✦Thay a = b = 1 (hoặc a = 1, b = −1) để kiểm nhanh tổng các hệ số bằng 2ⁿ (hoặc bằng 0).

⚠️ Lỗi hay sai nhất

  • ✦Số hạng thứ k ứng với chỉ số k. Phản ví dụ: số hạng thứ 4 ứng k = 3 (vì T₄ = Tₖ₊₁ khi k = 3), không phải k = 4.
  • ✦Quên luỹ thừa của hệ số trong ngoặc. Phản ví dụ: (2x)⁵⁻ᵏ phải lấy cả 2⁵⁻ᵏ, bỏ sót làm hệ số x³ trong (2x − 1)⁵ tụt từ 80 xuống 10.
  • ✦Quên dấu khi khai triển (a − b)ⁿ. Phản ví dụ: (a − b)⁴ phải là a⁴ − 4a³b + 6a²b² − 4ab³ + b⁴, không phải toàn dấu cộng.
  • ✦Nhận nghiệm k không nguyên hoặc ngoài [0; n]. Phản ví dụ: giải ra k = 2,5 nghĩa là KHÔNG có số hạng chứa luỹ thừa đó, kết luận hệ số bằng 0, không phải "làm tròn k".
  • ✦Quên n ≤ 5 trong chương trình lớp 10: không tính các hệ số nhị thức với n lớn hoặc dùng công thức xác suất liên quan (chưa học ở bài này).

🧮 Máy tính cầm tay (dùng để thử lại)

  • ✦Chế độ tổ hợp (nCr): nhập n rồi k, bấm phím nCr để kiểm nhanh giá trị C(n, k) thay vì tính tay.
  • ✦Chế độ tính toán thường: thay số a, b cụ thể vào (a + b)ⁿ rồi bấm máy, so với kết quả khai triển và rút gọn để kiểm.

✏️ Luyện tập

Làm xong mỗi nhóm bấm Kiểm tra. Câu sai có lời giải ngắn và nút quay lại phần kiến thức.

🔺

Khai triển (a + b)ⁿ

  1. 1
    Nhận biết

    Khai triển (a + b)ⁿ có bao nhiêu số hạng?

  2. 2
    Nhận biết

    (a + b)³ bằng

  3. 3
    Thông hiểu Trong khai triển (x + 1)⁴, hệ số của x² là .
  4. 4
    Thông hiểu

    Khai triển (x − 2)³ bằng

  5. 5
    Vận dụng Khai triển (x + 3)² bằng x² + x + 9.
  6. 6
    Thông hiểu Trong khai triển (x − 1)⁴, hệ số của x³ là .
🎯

Số hạng tổng quát và hệ số

  1. 1
    Nhận biết

    Số hạng tổng quát của (a + b)ⁿ là

  2. 2
    Thông hiểu

    Số hạng thứ 3 trong khai triển ứng với chỉ số k bằng

  3. 3
    Thông hiểu Hệ số của x² trong khai triển (x + 3)⁴ là .
  4. 4
    Vận dụng

    Hệ số của x³ trong khai triển (2x − 1)⁵ bằng

  5. 5
    Vận dụng Hệ số của x³ trong khai triển (x + 1)⁵ là .
  6. 6
    Nhận biết

    Số hạng thứ 5 trong khai triển ứng với chỉ số k bằng

  7. 7
    Vận dụng Hệ số của x² trong khai triển (3x − 1)⁴ là .
➕

Tính chất của hệ số nhị thức

  1. 1
    Nhận biết

    bằng

  2. 2
    Thông hiểu C(5, 0) + C(5, 1) + C(5, 2) + C(5, 3) + C(5, 4) + C(5, 5) bằng .
  3. 3
    Thông hiểu

    Theo tính đối xứng, C(6, 2) bằng

  4. 4
    Vận dụng Trong khai triển (a − b)⁴, hệ số của a²b² là .
  5. 5
    Thông hiểu

    Với n ≥ 1, tổng C(n, 0) − C(n, 1) + C(n, 2) − … (đan dấu đến C(n, n)) bằng

  6. 6
    Vận dụng Theo tính đối xứng, C(7, 2) bằng C(7, ).

🏆 Luyện theo dạng đề tốt nghiệp

Đề Toán có 3 phần: 12 câu 4 lựa chọn, 4 câu đúng/sai (mỗi câu 4 ý) và 6 câu trả lời ngắn (đáp số tối đa 4 ký tự, kể cả dấu − và dấu phẩy). Dưới đây là đủ 3 dạng, chỉ dùng kiến thức của chủ đề này.

🅰️

Phần I · Trắc nghiệm 4 lựa chọn

  1. 1
    Thông hiểu

    Hệ số của x² trong khai triển (2x − 3)⁴ bằng

  2. 2
    Thông hiểu

    Trong khai triển (x − 1)⁵, số hạng thứ 4 (ứng k = 3) bằng

  3. 3
    Vận dụng

    Trong khai triển (3x − 1)⁴, hệ số của x³ bằng

✅

Phần II · Đúng / sai

  1. 1
    Thông hiểu

    Cho khai triển (x + 2)⁴ = x⁴ + 8x³ + 24x² + 32x + 16.

    a)Khai triển có 5 số hạng.

    b)Hệ số của x³ là 8.

    c)Hệ số của x² là 12.

    d)Số hạng không chứa x (hằng số) là 16.

  2. 2
    Vận dụng

    Cho khai triển (2x − 1)⁵.

    a)Hệ số của x⁵ là 32.

    b)Hệ số của x³ là 80.

    c)Hệ số của x⁴ là 80.

    d)Hệ số của số hạng không chứa x (ứng k = 5) là −1.

🔢

Phần III · Trả lời ngắn

  1. 1
    Vận dụng Tìm hệ số của x² trong khai triển (x + 1)⁵. Đáp số:
  2. 2
    Vận dụng Tìm hệ số của x³ trong khai triển (x − 2)⁵. Đáp số:
  3. 3
    Vận dụng Tính tổng C(4, 0) + C(4, 1) + C(4, 2) + C(4, 3) + C(4, 4). Đáp số:

🎯 Chủ đề này vào đề tốt nghiệp ở đâu?

  • •Là nền cho xác suất cổ điển ở lớp 10 chương IX (dùng tổ hợp để đếm n(Ω), n(A)) và lên lớp 11–12 là nền cho các bài đếm, xác suất nhị thức phức tạp hơn.
  • •Trong bài kiểm tra trên lớp thường có câu khai triển trực tiếp (a + b)ⁿ hay (a − b)ⁿ với n nhỏ, câu tìm hệ số của một số hạng cụ thể, và câu dùng tính chất tổng các hệ số bằng 2ⁿ.
  • •Dạng hay gặp: cho một khai triển và hỏi ngược lại số hạng thứ mấy, hoặc đổi (a + b)ⁿ sang (a − b)ⁿ để kiểm học sinh có nhớ dấu đan xen không.
Làm đề thi thử trọn bộ
Chủ đề tiếp theo
Biến cố và định nghĩa cổ điển của xác suất