Tiếng Anh lớp 10
Unit 2 · Học kỳ 1

Unit 2: Humans and the environment — will · be going to · bị động

Chọn đúng will hay be going to khi nói về tương lai, dựng được câu bị động ở các thì (kể cả will be + V3), và làm quen bốn dạng câu của đề tốt nghiệp qua chủ đề con người và môi trường.

Ứng với SGK Kết nối tri thức (Global Success): Unit 2

⚡ Nhớ nhanh

  • 1will + V: quyết định ngay lúc nói, dự đoán theo cảm nghĩ (I think …), lời hứa: I’ll answer the phone.
  • 2be going to + V: kế hoạch đã định trước, hoặc dự đoán có bằng chứng trước mắt: Look at those clouds! It is going to rain.
  • 3Bị động = be + V3, be chia theo thì của câu chủ động: is collected · was planted · will be cleaned · is going to be cleaned.
  • 4Bỏ by … khi tác nhân không rõ hoặc ai cũng đoán được: The rubbish is collected every morning.
  • 5Động từ không có tân ngữ (happen, arrive, rise, occur) thì không có dạng bị động: The flood happened last week.
  • 6Thói quen chống sai: có bằng chứng thấy ngay hay kế hoạch từ trước thì be going to; vừa quyết định hay chỉ đoán thì will.

🧠 Sơ đồ

Bấm một nhánh để nhảy tới mục đó.

Mình sắp làm gì cho môi trường, và việc đó nói bằng will hay going to?

1 🌍 Từ vựng: con người và môi trường

Từ của Unit 2 · bấm để nghe

Đi với nhau: ecological footprint (dấu chân sinh thái) · global warming (nóng lên toàn cầu) · natural resources (tài nguyên thiên nhiên).

Họ từ: đề hay hỏi điền đúng từ loại

Động từDanh từTính từTrạng từ
pollutepollution · pollutantpolluted—
protectprotectionprotective—
—environmentenvironmentalenvironmentally
recyclerecyclingrecyclable · recycled—
reducereductionreduced—
destroydestructiondestructivedestructively

Cụm từ đi kèm

  • ✦cut down on / reduce + danh từ: We should cut down on plastic bags.
  • ✦contribute to + danh từ: Cars contribute to air pollution.
  • ✦be harmful to + danh từ: Smoke is harmful to our lungs.
  • ✦protect A from B: Trees protect the soil from erosion.

Dạng bài

Điền đúng từ loại (dạng điền quảng cáo / thông báo)

  1. 1 Nhìn từ ngay trước và ngay sau chỗ trống.
  2. 2 Đứng trước danh từ → tính từ. Sau mạo từ, tính từ sở hữu hoặc làm tân ngữ → danh từ.
  3. 3 Bổ nghĩa cho tính từ hoặc động từ → trạng từ (-ly).
  4. 4 Đọc lại cả câu: nghĩa có hợp không ✓

⚠️ Bẫy hay gặp: ❌ Plastic bags are not environment friendly. ✅ Plastic bags are not environmentally friendly. Bổ nghĩa cho tính từ friendly nên phải dùng trạng từ.

🏭
Làm mẫu

The company is trying to reduce its ___ impact on nature. (environment / environmental / environmentally / environments)

Hướng dẫn giải

Thử tự giải trước nhé!

2 🔮 will · be going to

Bóc câu dự đoán có bằng chứng

Look at those clouds! bằng chứng trước mắt
It chủ ngữ
is going to be going to
rain V nguyên
soon. thời gian

Chỉ be chia theo chủ ngữ: I am going to · she is going to · they are going to. Sau to luôn là động từ nguyên.

Khi nào dùng will, khi nào dùng be going to

  • ✦will · quyết định ngay lúc nói: The phone is ringing. I’ll answer it.
  • ✦will · dự đoán theo cảm nghĩ (hay đi với think, probably) và lời hứa: I think sea levels will rise. I promise I’ll recycle more.
  • ✦be going to · kế hoạch đã định trước: We are going to plant fifty trees next Sunday.
  • ✦be going to · dự đoán có bằng chứng trước mắt: Look at that smoke! The factory is going to pollute the air again.

Dạng bài

Chọn will hay be going to

  1. 1 Hỏi: việc này đã được định từ trước chưa? Rồi ⇒ be going to.
  2. 2 Có bằng chứng thấy ngay (Look!, dark clouds, smoke) ⇒ be going to.
  3. 3 Vừa quyết định ngay lúc nói, lời hứa hoặc chỉ đoán theo ý mình (I think …) ⇒ will.
  4. 4 Đọc lại: có đúng một lý do hợp lý không ✓

⚠️ Bẫy hay gặp: ❌ Look at those clouds — it will rain. ✅ Look at those clouds — it is going to rain. Có bằng chứng trước mắt thì dùng be going to.

🌧️
Làm mẫu

Look at the sky! It ___ rain. (rains / will / is going to / is raining)

Hướng dẫn giải

Thử tự giải trước nhé!

3 🔁 Bị động theo thì

Bị động theo từng thì

ThìChủ độngBị động
Hiện tại đơnThey collect the rubbish.The rubbish is collected.
Quá khứ đơnThey planted trees.Trees were planted.
Tương lai đơnThey will clean the beach.The beach will be cleaned.
be going toThey are going to clean the beach.The beach is going to be cleaned.
Hiện tại hoàn thànhThey have reduced waste.Waste has been reduced.
Không đổi đượcThe accident happened.was happened (sai)
Giữ by + tác nhân

Khi tác nhân có ý nghĩa. Trees are planted along the river by local people every spring.

Bỏ by + tác nhân

Khi tác nhân không rõ hoặc ai cũng đoán được. The rubbish is collected every morning.

Dạng bài

Chuyển câu chủ động sang bị động

  1. 1 Tìm tân ngữ. Không có tân ngữ (happen, arrive) ⇒ không bị động được.
  2. 2 Đưa tân ngữ lên làm chủ ngữ mới.
  3. 3 Viết be (chia theo thì gốc) + V3; với will hoặc going to thì giữ nguyên rồi thêm be + V3.
  4. 4 Tác nhân có ý nghĩa thì giữ sau by, không thì bỏ. Đọc lại ✓

⚠️ Bẫy hay gặp: ❌ The trees will planted next month. ✅ The trees will be planted next month. Sau will phải có be rồi mới tới V3.

🌳
Làm mẫu

Local people plant trees along the river every spring. (chuyển sang bị động)

Hướng dẫn giải

Thử tự giải trước nhé!

4 🔍 Đọc trong ngữ cảnh

Soi một đoạn văn · bấm chú giải để chỉ sáng một loại

Our school is going to build a recycling corner next month.

It will help students sort rubbish, so the yard will stay cleaner.

However, this will work only if everyone joins in.

It = the recycling corner · this = cả kế hoạch xây góc tái chế. is going to là kế hoạch đã định, còn will là kết quả mong đợi.

Đọc như người ra đề

  • ✦Đề hay hỏi "The word it / this refers to …": tìm danh từ hoặc cả việc đứng trước gần nhất mà hợp nghĩa khi thay vào.
  • ✦so / therefore = kết quả · however = đổi chiều · First / Then / As a result = thứ tự. Đây là chìa khoá của dạng sắp xếp câu.
  • ✦Phân biệt kế hoạch (is going to) với dự đoán (I think … will). Câu "The corner is already built" là SAI so với đoạn trên.

Hội thoại mẫu · bấm câu để nghe

Lan
Minh
Lan
Minh
Lan

Bấm Đổi tình huống để đổi vật dụng và cách giúp. Có đủ ba ý: is going to (có bằng chứng) · I’ll (quyết định ngay) · I’m going to (kế hoạch) và I promise I will (lời hứa).

✏️ Luyện tập

Làm xong mỗi nhóm bấm Kiểm tra. Câu sai có lời giải ngắn và nút quay lại phần kiến thức.

🌍

Từ vựng và họ từ

  1. 1
    Nhận biết

    Deforestation nghĩa là gì?

  2. 2
    Nhận biết

    Bấm loa. Bạn nghe thấy từ nào?

  3. 3
    Thông hiểu

    Plastic bags are very ___ to sea animals.

  4. 4
    Thông hiểu

    We should cut down ___ the amount of plastic we use.

  5. 5
    Thông hiểu Cars and factories contribute air pollution.
  6. 6
    Vận dụng

    Trees protect the soil ___ erosion.

🔮

will · be going to

  1. 1
    Nhận biết

    Look at the sky! It ___ rain.

  2. 2
    Nhận biết

    Dùng will khi nào?

  3. 3
    Thông hiểu

    A: There’s no milk left. B: Oh, I ___ buy some on my way home.

  4. 4
    Thông hiểu

    We ___ plant fifty trees in the school garden next Sunday. We have already bought the seedlings.

  5. 5
    Thông hiểu Look at that smoke! The factory pollute the air again.
  6. 6
    Thông hiểu I promise I recycle all my plastic bottles from now on.
  7. 7
    Vận dụng

    Câu nào là dự đoán theo ý kiến cá nhân, không có bằng chứng?

🔁

Bị động theo thì

  1. 1
    Thông hiểu

    Bị động của They planted 500 trees last year. là

  2. 2
    Thông hiểu

    Câu nào sai?

  3. 3
    Thông hiểu The trees will planted next month.
  4. 4
    Vận dụng

    Bị động của We must reduce plastic waste. là

  5. 5
    Vận dụng

    Câu nào nên bỏ cụm by …?

  6. 6
    Vận dụng

    Bị động của They are going to clean the beach. là

🔍

Đọc trong ngữ cảnh

  1. 1
    Nhận biết

    Our school is going to build a recycling corner. It will help students sort rubbish. → It chỉ cái gì?

  2. 2
    Thông hiểu

    Plastic bags take hundreds of years to break down. ___, we should use cloth bags instead.

  3. 3
    Thông hiểu

    The river was polluted by a factory. Ai gây ô nhiễm?

  4. 4
    Vận dụng

    Câu nào cho biết việc đã được lên kế hoạch từ trước?

🏆 Luyện theo dạng đề tốt nghiệp

Đề thi có 40 câu, câu nào cũng nằm trong một văn bản. Dưới đây là các dạng câu ấy, chỉ dùng kiến thức của Unit này.

📢

Dạng 1 · Điền vào thông báo

GREEN SATURDAY: join our beach clean-up! Our club (1) ___ clean Sunrise Beach this Saturday morning. Come and help us! ✔ All rubbish bags and gloves (2) ___ by the club ✔ Everyone will get a free T-shirt made from (3) ___ plastic ✔ We hope to (4) ___ over two hundred kilos of waste ✔ Please bring a bottle of water, (5) ___ it will be hot ✔ Meet us (6) ___ the main gate at 6 a.m.

  1. 1
    Thông hiểu

    (1)

  2. 2
    Vận dụng

    (2)

  3. 3
    Thông hiểu

    (3)

  4. 4
    Nhận biết

    (4)

  5. 5
    Thông hiểu

    (5)

  6. 6
    Nhận biết

    (6)

🧩

Dạng 2 · Sắp xếp thành hội thoại / đoạn văn

  1. 1
    Thông hiểu

    Bấm lần lượt để xếp thành hội thoại hợp lý:

    Thứ tự của em: — bấm lần lượt —

  2. 2
    Vận dụng

    Bấm lần lượt để xếp thành đoạn văn hợp lý:

    Thứ tự của em: — bấm lần lượt —

🧱

Dạng 3 · Điền câu / cụm vào đoạn văn

Many people worry about the future of our planet. Scientists say that sea levels (1) _ if the Earth keeps getting warmer. However, there is hope. Many countries (2) _ more solar farms in the next ten years. Old plastic bottles (3) _ into clothes and bags, and (4) _. If we act now, I believe our children (5) ___ in a greener world.

  1. 1
    Thông hiểu

    (1)

  2. 2
    Thông hiểu

    (2)

  3. 3
    Vận dụng

    (3)

  4. 4
    Vận dụng

    (4)

  5. 5
    Thông hiểu

    (5)

📖

Dạng 4 · Đọc hiểu

Hoi An is one of the most beautiful towns in Viet Nam, but it has a serious problem: plastic waste. Every day, shops and restaurants use thousands of plastic bags, and many of them end up in the river. Fish and birds mistake the plastic for food, and some of them die. Last month, the town council announced a new plan. From next January, shops are going to stop giving free plastic bags to customers. Instead, cloth bags will be sold at a low price in every market. Local students are also going to make posters to explain the plan to tourists. “We can’t change everything at once,” says the mayor, “but I think the river will become cleaner within two years.” Not everyone is happy, however. Some shop owners worry that customers will complain about the new rules. Others say the plan will be too expensive for small shops. The council has promised to listen to every opinion and to help the shops that need support. If the plan works, Hoi An may become an example for other towns in the country.

  1. 1
    Thông hiểu

    What is the passage mainly about?

  2. 2
    Thông hiểu

    The word “mistake” in paragraph 1 is closest in meaning to ___

  3. 3
    Nhận biết

    The word “them” in paragraph 1 refers to ___

  4. 4
    Thông hiểu

    Which of the following is NOT mentioned in the passage?

  5. 5
    Vận dụng

    Why does the writer use “are going to stop” in paragraph 2?

  6. 6
    Vận dụng

    What does the mayor’s sentence “I think the river will become cleaner within two years” show?

  7. 7
    Thông hiểu

    Which sentence is closest in meaning to “Others say the plan will be too expensive for small shops”?

  8. 8
    Vận dụng

    What can be inferred about the council?

🎯 Unit này vào đề tốt nghiệp ở đâu?

  • •Đề tốt nghiệp không hỏi ngữ pháp rời. will và be going to thường nằm trong bài điền quảng cáo / thông báo (Our club is going to clean the beach) hoặc ở dạng điền câu vào đoạn văn.
  • •Bẫy hay gặp: có bằng chứng thấy ngay hoặc kế hoạch đã nói thì be going to; I think / probably thì will. Bị động ở tương lai (will be + V3) và động từ không bị động được (happen, rise) hay được gài vào.
  • •Chủ đề môi trường, ô nhiễm, rác thải nhựa xuất hiện nhiều trong bài đọc. Thuộc họ từ (pollute → pollution → polluted) giúp làm nhanh câu điền từ loại.
Làm đề thi thử trọn bộ
Unit tiếp theo
Unit 3: Music — câu ghép · to V hay V trần